Quyết định 34/2026/QĐ-UBND về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 34/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Lê Quang Nam |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MỘT SỐ CÔNG TÁC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2547/TTr-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc Quyết định ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến biểu quyết của các thành viên UBND thành phố theo Công văn số 2138/VP-ĐTĐT ngày 18/3/2026;
UBND thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:
1. Quy trình một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Phụ lục 01).
2. Định mức dự toán một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Phụ lục 02).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định đơn giá duy trì thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH MỘT SỐ CÔNG TÁC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
TNĐN1.01.01 VẬN HÀNH TRẠM BƠM NƯỚC THẢI
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay BHLĐ, khẩu trang,…
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MỘT SỐ CÔNG TÁC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2547/TTr-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc Quyết định ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến biểu quyết của các thành viên UBND thành phố theo Công văn số 2138/VP-ĐTĐT ngày 18/3/2026;
UBND thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:
1. Quy trình một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Phụ lục 01).
2. Định mức dự toán một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Phụ lục 02).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định đơn giá duy trì thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật một số công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH MỘT SỐ CÔNG TÁC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
TNĐN1.01.01 VẬN HÀNH TRẠM BƠM NƯỚC THẢI
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay BHLĐ, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Thiết bị đo đếm (Đồng hồ VOL, Ampe kìm, Mega Ôm)
- Dụng cụ thao tác: Kìm thường, kìm cắt, kìm bấm đầu cốt các loại, Tua nơ vít các loại, lục giác…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân điện trực tiếp thực hiện công việc (tương đương công nhân bậc 4/7)
2. Nội dung quy trình
Thực hành thao tác:
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Có mặt đúng giờ theo ca trực, chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Kiểm tra đánh giá tình trạng hoạt động của trạm bơm, bơm, tủ điện điều khiển, cáp động lực, cáp điều khiển, đầu vào và đầu ra của các tuyến GID và các chi tiết cơ khí, … vận hành trạm bơm theo đúng sổ tay vận hành và thực tế vận hành.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, giao ca.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Phải đọc kỹ catalog tất cả các thiết bị, phải ngắt nguồn điện chính của tủ điều khiển, treo biển cảnh báo đang sửa chữa, cấm bật cầu dao điện trước khi thao tác.
- Vận hành trạm bơm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, bảo quản tài sản tại trạm bơm.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Tùy thuộc vào thực tế công tác vận hành được thực hiện thường ngày với tần suất ít nhất là 2 ca/ngày.
TNĐN1.01.02 PHUN CHẾ PHẨM KHỬ MÙI TẠI KÊNH, HỒ, BỀ MẶT THOÁNG BẰNG MÁY PHUN DI ĐỘNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Xô/thùng đựng, chế phẩm khử mùi, máy phun di động,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Pha chế phẩm sinh học với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định, đổ dung dịch sau khi pha vào bình chứa của máy (pha 20 lít dung dịch, 01 lần đổ 10 lít dung dịch vào bình chứa của máy).
- Thực hiện công tác xử lý mùi hôi bằng máy phun di động
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Mùi hôi được giảm thiểu sau khi phun khử mùi.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện thường ngày với tần suất tối thiểu là 2 lần/ngày.
TNĐN1.01.03 PHUN CHẾ PHẨM KHỬ MÙI TẠI CƠ CẤU TÁCH DÒNG, HỐ GA, GIẾNG BƠM, HỆ THỐNG KHÉP KÍN BẰNG MÁY PHUN DI ĐỘNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Xô/thùng đựng, chế phẩm khử mùi, máy phun di động,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Mở nắp đậy, chờ khí độc bay đi.
- Pha chế phẩm sinh học với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định, đổ dung dịch sau khi pha vào bình chứa của máy (pha 20 lít dung dịch, 01 lần đổ 10 lít dung dịch vào bình chứa của máy).
- Thực hiện công tác xử lý mùi hôi bằng máy phun di động
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Môi trường được giảm thiểu sau khi phun khử mùi.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện thường ngày với tần suất tối thiểu là 2 lần/ngày.
TNĐN1.01.04 CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC AO, HỒ, KÊNH, MƯƠNG BẰNG MEN VI SINH
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, kính bảo hộ…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Xô/thùng đựng, men vi sinh, thuyền tôn,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Pha men vi sinh với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định.
- Công nhân chèo thuyền đi tua dọc kênh, mương, hồ điều tiết, bổ sung men vi sinh trực tiếp trên bề mặt kênh, mương, hồ.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra hiện trường đảm bảo mùi hôi được giảm thiểu.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Men vi sinh được bổ sung đều trên bề mặt kênh, mương, ao hồ cần xử lý.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Tần suất ban đầu: tối thiểu 2 lần/tuần.
- Liều duy trì: tối thiểu 1 lần/tuần.
TNĐN1.01.05 CẮT TỈA VÀ BẢO DƯỠNG BÈ LỤC BÌNH (BÈ LỤC GIÁC CẠNH 6M)
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, áo phao,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Thuyền tôn, kéo, liềm, dao, xe gom rác,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Tổ trưởng chỉ đạo thi công (cán bộ kỹ thuật), công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Dùng xuồng di chuyển đến vị trí bè, kiểm tra, loại bỏ cây yếu, cây sâu bệnh, cây ngoại lai, cây già, phế thải, kiểm tra các mối nối, dây buộc, cố định chắc chắn lại bè, vớt bèo đưa lên bờ (chỉ giữ lại 1/3 diện tích bèo trong bè). Vận chuyển bèo đến vị trí tập kết trong phạm vi 30m trên bờ.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Khi diện tích bèo vượt quá 1/3 diện tích của bè thì bèo được cắt tỉa gọn gàng sao cho diện tích bèo chỉ chiếm 1/3 diện tích của bè, neo buộc chắc chắn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Tần suất thực hiện tối thiểu là 1 lần/tháng.
TNĐN1.01.06 TUẦN TRA, QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN TRÊN MẶT CỐNG, KÊNH, MƯƠNG, SÔNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Sổ ghi chép, bút viết , thước đo, máy chụp hình ảnh…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Thực hiện đi tuần tra trên bờ kênh, mương, hồ điều tiết, ghi chép, chụp ảnh những bất thường trong quá trình đi tuần tra.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Xác định rõ hiện trạng hệ thống, báo cáo chi tiết kết quả.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Tần suất thực hiện là 2 lần/tháng.
TNĐN1.01.07 CẮT CỎ TRÊN BỜ MÁI KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, giày vải, ủng, áo phao…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Liềm, cuốc, cào sắt, xô/thùng, phương tiện vận chuyển thô sơ, máy cắt cỏ, biển báo công trường…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Đi dọc hai bên bờ, mái kênh mương, hành lang hồ điều tiết, tùy theo địa hình và điều kiện để dùng máy cắt cỏ, dao hoặc liềm để chặt, phát cây, cắt cỏ trên bờ, mái kênh mương, hành lang hồ điều tiết.
- Thu gom, vận chuyển cây dại, cỏ … về nơi tập kết quy định.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Thực hiện công việc khi thân cỏ, cây thủy sinh có chiều cao ≥ 10cm.
- Công việc hoàn thành khi thân cỏ, cây thủy sinh còn lại có chiều cao ≤ 10cm.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thường kỳ tối thiểu 1 lần/tháng.
TNĐN1.01.08 VẬN HÀNH HỆ THỐNG SỤC KHÍ TRÊN KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, áo phao, kính bảo hộ…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ vận hành điện như đồng hồ VOL, Ampe kìm, Mega Ôm.
- Dụng cụ thao tác: Kìm thường, kìm cắt, kìm bấm đầu cốt các loại, Tua nơ vít các loại, lục giác…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Có mặt đúng giờ theo ca trực, chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Vận hành hệ thống sục khí theo chế độ yêu cầu. Kiểm tra và xử lý tình trạng mắc rác tại các đầu ống thổi khí (nếu có) như sau:
+ Đối với tủ điện: Kiểm tra tủ điện điều khiển trên bờ, kiểm tra điện áp nguồn, điện trở cách điện các thiết bị điều khiển, bảo vệ trong tủ điện, cáp điện máy thổi khí và cáp nguồn điều khiển;
+ Đối với máy thổi khí, hệ thống đường ống cấp khí:
++ Kiểm tra đầu thổi khí (không có rác, vật cản), đường ống cấp khí chính (không bị hở, bung mối), hệ thống giàn ống phân phối khí (không bị bể).
++ Hệ thống cố định giàn ống khí: Kiểm tra độ cao mực nước hồ để điều chỉnh cao độ cho phù hợp, phát huy tính hiệu quả của việc cấp khí.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, giao ca.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Vận hành hệ thống sục khí đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, hệ thống sục khí hoạt động ổn định.
- Khi có ngập úng, bão không vận hành để tránh nguy hiểm an toàn điện. Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Tần suất thực hiện là 3 ca/ngày.
TNĐN1.01.09 BẢO DƯỠNG BƠM SỤC KHÍ (HỆ THỐNG SỤC KHÍ CHÌM)
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Giẻ lau, mỡ bôi trơn, chổi quét bụi (loại nhỏ),…
- Palăng xích, xe cẩu, xe cấp nước.
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Mở nắp buồng bơm, ngắt điện, tháo đấu nối điện máy bơm, dùng pa lăng xích di chuyển bơm lên sàn buồng bơm.
- Di chuyển bơm đến vị trí thực hiện bảo dưỡng.
- Cẩu bơm, xịt, rửa vệ sinh bên ngoài bơm sục khí, kiểm tra nhớt, kiểm tra, vệ sinh hộp đấu nối, kiểm tra, vệ sinh cánh quạt, tra mỡ bôi trơn.
- Sau khi bảo dưỡng di chuyển bơm về vị trí sàn buồng bơm, dùng pa lăng xích di chuyển máy bơm về vị trí ban đầu.
- Đấu nối điện vào máy bơm, đóng điện kiểm tra hoạt động của bơm.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Sau khi bảo dưỡng bơm sục khí hoạt động ổn định.
4. Định ngạch
- Bảo dưỡng thường kỳ tối thiểu 3 tháng/lần hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định.
TNĐN1.01.10 BẢO DƯỠNG BƠM SỤC KHÍ (HỆ THỐNG SỤC KHÍ NỔI)
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Giẻ lau, mỡ bôi trơn, chổi quét bụi (loại nhỏ),…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Ngắt điện, tháo đấu nối điện máy bơm, di chuyển bơm đến vị trí thực hiện bảo dưỡng.
- Dùng giẻ lau vệ sinh bên ngoài bơm sục khí, kiểm tra, vệ sinh đường ống sục khí, kiểm tra, vệ sinh hộp đấu nối, kiểm tra, vệ sinh cánh quạt, tra mỡ bôi trơn.
- Sau khi bảo dưỡng di chuyển bơm về vị trí trí ban đầu.
- Đấu nối điện vào máy bơm, đóng điện kiểm tra hoạt động của bơm.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Sau khi bảo dưỡng bơm sục khí hoạt động ổn định.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định.
4. Định ngạch
- Bảo dưỡng thường kỳ tối thiểu 3 tháng/lần hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
TNĐN1.01.11 VẬN HÀNH TRẠM BƠM CHỐNG NGẬP
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, áo phao…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Thiết bị đo đếm (Đồng hồ VOL, Ampe kìm, Mega Ôm)
- Dụng cụ thao tác: Kìm thường, kìm cắt, kìm bấm đầu cốt các loại, Tua nơ vít các loại, lục giác…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Có mặt đúng giờ theo ca trực, chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Vận hành trạm bơm chống ngập theo đúng hướng dẫn vận hành và thực tế vận hành.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, báo cáo kết quả về Công ty.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Vận hành trạm bơm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, bảo quản tài sản tại trạm bơm.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện vào những ngày mưa, tùy thuộc vào tình hình thực tế.
TNĐN1.01.12 VỚT RÁC TẠI TRẠM BƠM BẰNG THỦ CÔNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động Đ, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt rác, cào rác, xô/thùng đựng rác, xe vận chuyển rác thô sơ,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Công nhân điện điều chỉnh tắt, mở máy bơm đảm bảo an toàn điện trong quá trình vớt rác.
- Mở nắp đậy, chờ khí độc bay đi.
- Công nhân đứng trên sàn thao tác dùng cào, vợt vớt rác để vớt rác lên và đổ vào thùng (hoặc xô) chứa rác tại nơi tập kết.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Rác không vào trạm bơm, máy bơm, rác không làm cản trở dòng chảy tại các của xả.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện thường kỳ với tần suất là 1 lần/tuần.
TNĐN1.10.13 VẬN HÀNH MÁY VỚT RÁC TỰ ĐỘNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt rác, cào rác, xô/thùng đựng rác, xe vận chuyển rác thô sơ,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Có mặt đúng giờ theo ca trực, chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Vận hành máy cào rác theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thu gom rác tại vị trí máy cào rác và vận chuyển rác đến nơi tập kết trong phạm vi 30m.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, giao ca.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Rác không vào trạm bơm, máy bơm, rác không làm cản trở dòng chảy tại các của xả.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Vào mùa nắng: tần suất thực hiện là 2 lần/tuần
- Vào mùa mưa: máy vớt rác được vận hành khi trạm bơm chống ngập hoạt động.
TNĐN1.01.14 VỚT RÁC TẠI TRẠM BƠM BẰNG TỜI ĐIỆN KẾT HỢP THỦ CÔNG THEO ĐỊNH KỲ
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt rác, cào rác, xô/thùng đựng rác, xe vận chuyển rác thô sơ, lưới chắn rác,…
- Tời điện.
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Dùng tời kéo lưới chắn rác lên.
- Công nhân thu gom rác trên lưới chắn đã được tời lên và vận chuyển rác đến nơi tập kết trong phạm vi 30m.
- Vận chuyển lưới chắn rác sau khi đã thu gom rác về nơi tập kết quy định.
- Thay lưới chắn rác mới vào và hạ xuống giếng bơm.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, báo cáo kết quả về Công ty.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Rác không vào trạm bơm, máy bơm, rác không làm cản trở dòng chảy tại các của xả.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thường kỳ 1 lần/tuần hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
TNĐN1.01.15 VẬN HÀNH CỬA PHAI HỒ ĐIỀU TIẾT BẰNG THỦ CÔNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Xà beng, khẩu đóng mở ốc, đèn pin, ty quay van.
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Vận hành cửa phai theo đúng hướng dẫn vận hành và thực tế vận hành.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, báo cáo kết quả về Công ty.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Vận hành kịp thời, theo đúng hướng dẫn kỹ thuật, đảm bảo an toàn.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Được thực hiện vào mùa mưa hoặc thực hiện khi có nhu cầu cần thiết.
TNĐN1.01.16 NHẶT, THU GOM PHẾ THẢI VÀ VỚT RAU BÈO TRÊN HỒ ĐIỀU TIẾT BẰNG THỦ CÔNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, áo phao, …
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt rác, cào rác, xô/thùng đựng rác, thuyền tôn, xuồng, xe rùa…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Di chuyển dọc ven bờ hồ, di chuyển bằng thuyền tại những vị trí xa bờ, vớt phế thải, rau bèo lên bờ, vận chuyển đến vị trí tập kết trong phạm vi 30m.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Bèo, cỏ rác không quá 10% diện tích kênh, hồ (bao gồm diện tích trên bờ, mái của kênh, hồ; không bao gồm diện tích các bè thủy sinh).
- Bèo, rác vớt lên bờ được thu gom, tập kết về đúng địa điểm quy định.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện thường kỳ với tần suất là 1 lần/ngày.
TNĐN1.01.17 TỔNG DỌN BÈO TRÊN KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt, cào, xô/thùng, thuyền vớt bèo,…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Cào vớt bèo lên bờ tại những vị trí gần bờ, dùng xuồng vớt bèo đưa lên bờ tại những vị trí xa bờ. Vận chuyển bèo đến vị trí tập kết.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc, di chuyển về Công ty, báo cáo kết quả.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Lượng bèo trên kênh mương, hồ điều tiết sau khi tổng dọn ≤ 5% diện tích mặt nước kênh mương, hồ điều tiết.
- Bèo vớt lên bờ được thu gom, tập kết về đúng địa điểm quy định.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Định kỳ thực hiện 4 lần/năm nếu không được duy trì định kỳ hàng ngày, hàng tuần.
TNĐN1.01.18 KIỂM SOÁT ĐIỂM NGẬP
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Sổ ghi chép, bút viết, thước đo, máy chụp hình ảnh…
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí khi bắt đầu có mưa lớn có khả năng gây ngập.
- Chuẩn bị trang thiết bị phòng hộ, dụng cụ lao động đầy đủ, di chuyển đến vị trí thi công.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Xem xét thực tế hiện trường và thu thập số liệu (chiều sâu ngập, diện tích ngập, thời gian ngập) trong suốt trận mưa.
- Mở hố ga, kiểm tra mực nước trong cống khi xảy ra ngập úng.
- Báo cáo về công ty và đề xuất phương án xử lý giảm ngập.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, báo cáo kết quả về Công ty.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Đảm bảo báo cáo kịp thời, chính xác về tình hình ngập tại điểm ngập.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện khi trời mưa.
TNĐN1.01.19 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG THU NƯỚC BẰNG THU CÔNG
1. Công tác chuẩn bị
a. An toàn lao động
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trước khi thi công.
- Dụng cụ bảo hộ cá nhân: Mũ bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang,…
b. Chuẩn bị dụng cụ
- Vợt rác, cào rác, xô/thùng đựng rác, xe vận chuyển rác thô sơ, xi măng, cát,…
- Ô tô thùng vận chuyển rác.
c. Nhân lực
- Tổ đội thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thực hiện công việc.
2. Nội dung quy trình
Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm các công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí thực hiện công việc.
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động, di chuyển đến hiện trường.
Bước 2: Thực hiện tác nghiệp chính:
- Cạy, mở nắp mương thu.
- Nạo vét lòng mương thu, vận chuyển bùn rác ra vị trí tập kết lên xe vận chuyển.
- Đóng nắp mương thu, hoàn trả mặt bằng, vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh hiện trường.
Bước 3: Kết thúc công việc:
- Kết thúc công việc, báo cáo kết quả về Công ty.
3. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật
- Thực hiện khi chiều dày bùn trong mương thu ngang, cửa thu nước ≥ 1/3 chiều cao mương thu, cửa thu nước
- Lượng bùn còn lại sau nạo vét ≤ 2mm.
- Bùn được vận chuyển đổ về đúng nơi quy định đổ thải.
- Hoàn trả và vệ sinh sạch sẽ mặt bằng khu vực thi công.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công.
- Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công việc theo quy định
4. Định ngạch
- Thực hiện thường kỳ với tần suất (1-2) lần/năm hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH
MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ CÔNG TÁC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
TNĐN1.01.01 VẬN HÀNH TRẠM BƠM NƯỚC THẢI
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Kiểm tra đánh giá tình trạng hoạt động của trạm bơm, bơm, tủ điện điều khiển, cáp động lực, cáp điều khiển, đầu vào và đầu ra của các tuyến GID và các chi tiết cơ khí, … vận hành trạm bơm theo đúng sổ tay vận hành và thực tế vận hành.
Đơn vị tính: ca/trạm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.10 |
Vận hành trạm bơm nước thải |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
1,00 |
TNĐN1.01.02 PHUN CHẾ PHẨM KHỬ MÙI TẠI KÊNH, HỒ, BỀ MẶT THOÁNG BẰNG MÁY PHUN DI ĐỘNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Pha chế phẩm sinh học với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định.
- Thực hiện công tác xử lý mùi hôi bằng máy phun di động.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra hiện trường đảm bảo mùi hôi được giảm thiểu.
Đơn vị tính: 10 lít dung dịch
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.02 |
Phun chế phẩm khử mùi tại kênh, hồ, bề mặt thoáng bằng máy phun di động |
Vật liệu |
|
|
|
- Dung dịch (chế phẩm khử mùi + nước) |
lít |
10 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,07 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
- Máy phun di động |
ca |
0,03 |
Ghi chú: - Chế phẩm khử mùi sử dụng là Fugreen OCA, các loại khác có tính chất tương tự được áp dụng theo định mức trên. Tỷ lệ pha chế dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
TNĐN1.01.03 PHUN CHẾ PHẨM KHỬ MÙI TẠI CƠ CẤU TÁCH DÒNG, HỐ GA, GIẾNG BƠM, HỆ THỐNG KHÉP KÍN BẰNG MÁY PHUN DI ĐỘNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Pha chế phẩm sinh học với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định.
- Mở nắp đậy, chờ khí độc bay đi.
- Thực hiện công tác xử lý mùi hôi bằng máy phun di động.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra hiện trường đảm bảo mùi hôi được giảm thiểu.
Đơn vị tính: 10 lít dung dịch
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.03 |
Phun chế phẩm khử mùi tại cơ cấu tách dòng, hố ga, giếng bơm, hệ thống khép kín bằng máy phun di động |
Vật liệu |
|
|
|
- Dung dịch (chế phẩm khử mùi + nước) |
lít |
10 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,11 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
- Máy phun di động |
ca |
0,03 |
Ghi chú: - Chế phẩm khử mùi sử dụng là Fugreen OCA, các loại khác có tính chất tương tự được áp dụng theo định mức trên. Tỷ lệ pha chế dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
TNĐN1.01.04 CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC AO, HỒ, KÊNH, MƯƠNG BẰNG MEN VI SINH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Pha men vi sinh với nước theo liều lượng của nhà sản xuất quy định.
- Công nhân chèo thuyền đi tua dọc kênh, mương, điều tiết, bổ sung men vi sinh trực tiếp trên bề mặt kênh, hồ.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra hiện trường đảm bảo mùi hôi được giảm thiểu.
Đơn vị tính: 20 lít dung dịch
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.04 |
Công tác xử lý nước ao, hồ, kênh, mương bằng men vi sinh |
Vật liệu |
|
|
|
- Dung dịch (men vi sinh + nước) |
lít |
20 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,08 |
Ghi chú: - Men vi sinh sử dụng là Jumbo G, các loại khác có tính chất tương tự được áp dụng theo định mức trên. Tỷ lệ pha chế dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
TNĐN1.01.05 CẮT TỈA VÀ BẢO DƯỠNG BÈ LỤC BÌNH (BÈ LỤC GIÁC CẠNH 6M)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Kiểm tra, loại bỏ cây yếu, cây sâu bệnh, kiểm tra các mối nối, dây buộc, cố định chắc chắn lại bè. Thu gom phê thải, vận chuyển đến nơi tập kết trong phạm vi 30m trên bờ.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh hiện trường.
Đơn vị tính: 1 bè
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.05 |
Cắt tỉa và bảo dưỡng bè lục bình (bè lục giác cạnh 6m) |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
1,11 |
TNĐN1.01.06 TUẦN TRA, QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN TRÊN MẶT CỐNG, KÊNH, MƯƠNG, SÔNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Thực hiện đi tuần tra trên bờ kênh, mương, hồ điều tiết, ghi chép, chụp ảnh những bất thường trong quá trình đi tuần tra.
Đơn vị tính: 1km
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.06 |
Tuần tra, quản lý thường xuyên trên mặt cống, kênh, mương, sông, hồ điều tiết |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,11 |
TNĐN1.01.07 CẮT CỎ TRÊN BỜ MÁI KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Đi dọc hai bên bờ, mái kênh mương, hành lang hồ điều tiết, tùy theo địa hình và điều kiện để dùng máy cắt cỏ, dao hoặc liềm để chặt, phát cây, cắt cỏ trên bờ, mái kênh mương, hành lang hồ điều tiết.
- Thu gom, vận chuyển cây dại, cỏ … về nơi tập kết quy định.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ. Tập trung phương tiện, công cụ, dụng cụ làm việc về nơi quy định.
Đơn vị tính: 100m²
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.07 |
Cắt cỏ trên bờ mái kênh mương, hồ điều tiết |
Nhân công: |
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,20 |
||
|
Máy thi công: |
|
|
||
|
- Máy cắt cỏ 300W |
ca |
0,18 |
TNĐN1.01.08 VẬN HÀNH HỆ THỐNG SỤC KHÍ TRÊN KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Vận hành hệ thống sục khí theo chế độ yêu cầu. Kiểm tra và xử lý tình trạng mắc rác tại các đầu ống thổi khí. Đối với những ngày mưa to, bão thì ngưng vận hành.
Đơn vị tính: 1 ca
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.10.08 |
Vận hành hệ thống sục khí trên kênh mương, hồ điều tiết |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
1,00 |
TNĐN1.01.09 BẢO DƯỠNG BƠM SỤC KHÍ (HỆ THỐNG SỤC KHÍ CHÌM)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Mở nắp buồng bơm, ngắt điện, tháo đấu nối điện máy bơm, dùng pa lăng xích di chuyển bơm lên sàn buồng bơm.
- Di chuyển bơm đến vị trí thực hiện bảo dưỡng.
- Cẩu bơm, xịt, rửa vệ sinh bên ngoài bơm sục khí, kiểm tra nhớt, kiểm tra, vệ sinh hộp đấu nối, kiểm tra, vệ sinh cánh quạt.
- Sau khi bảo dưỡng di chuyển bơm về vị trí sàn buồng bơm, dùng pa lăng xích di chuyển máy bơm về vị trí ban đầu.
- Đấu nối điện vào máy bơm, đóng điện kiểm tra hoạt động của bơm.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: 1 máy bơm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.09 |
Bảo dưỡng bơm sục khí (hệ thống sục khí chìm) |
Vật liệu: |
|
|
|
- Giẻ lau |
cái |
1 |
||
|
- Mỡ bôi trơn |
kg |
0,1 |
||
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
1,5 |
||
|
Máy thi công: |
|
|
||
|
- Pa lăng xích 1,5T |
ca |
0,09 |
||
|
- Cẩu 2T |
ca |
0,05 |
||
|
- Xe cấp nước 2m3 |
ca |
0,05 |
TNĐN1.01.10 BẢO DƯỠNG BƠM SỤC KHÍ (HỆ THỐNG SỤC KHÍ NỔI)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Ngắt điện, tháo đấu nối điện máy bơm, di chuyển bơm đến vị trí thực hiện bảo dưỡng.
- Dùng giẻ lau vệ sinh bên ngoài bơm sục khí, kiểm tra, vệ sinh đường ống sục khí, kiểm tra, vệ sinh hộp đấu nối, kiểm tra, vệ sinh cánh quạt.
- Sau khi bảo dưỡng di chuyển bơm về vị trí trí ban đầu.
- Đấu nối điện vào máy bơm, đóng điện kiểm tra hoạt động của bơm.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: 1 máy bơm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.10 |
Bảo dưỡng bơm sục khí (hệ thống sục khí nổi) |
Vật liệu: |
|
|
|
- Giẻ lau |
cái |
0,3 |
||
|
- Mỡ bôi trơn |
kg |
0,02 |
||
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
0,31 |
TNĐN1.01.11 VẬN HÀNH TRẠM BƠM CHỐNG NGẬP
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Vận hành trạm bơm chống ngập theo đúng hướng dẫn vận hành và thực tế vận hành.
Đơn vị tính: giờ/trạm
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.11 |
Vận hành trạm bơm chống ngập |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
0,25 |
TNĐN1.01.12 VỚT RÁC TẠI TRẠM BƠM BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Công nhân điện điều chỉnh tắt, mở máy bơm đảm bảo an toàn điện trong quá trình vớt rác.
- Mở nắp đậy, chờ khí độc bay đi.
- Công nhân đứng trên sàn thao tác dùng cào, vợt vớt rác để vớt rác lên và đổ vào thùng (hoặc xô) chứa rác tại nơi tập kết.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: 1m³ rác
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.12 |
Vớt rác tại trạm bơm bằng thủ công |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,63 |
TNĐN1.10.13 VẬN HÀNH MÁY VỚT RÁC TỰ ĐỘNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Vận hành máy cào rác theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thu gom rác tại vị trí máy cào rác và vận chuyển rác đến nơi tập kết trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: 1 ca
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.13 |
Vận hành máy vớt rác tự động |
Nhân công: |
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
1,00 |
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
1,00 |
TNĐN1.01.14 VỚT RÁC TẠI TRẠM BƠM BẰNG TỜI ĐIỆN KẾT HỢP THỦ CÔNG THEO ĐỊNH KỲ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Dùng tời kéo lưới chắn rác lên.
- Công nhân thu gom rác trên lưới chắn đã được tời lên và vận chuyển rác đến nơi tập kết trong phạm vi 30m.
- Vận chuyển lưới chắn rác sau khi đã thu gom rác về nơi tập kết quy định.
- Thay lưới chắn rác mới vào và hạ xuống giếng bơm.
- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: 1 lần
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.14 |
Vớt rác tại trạm bơm bằng tời điện kết hợp thủ công theo định kỳ |
Nhân công: |
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
0,05 |
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,16 |
||
|
Máy thi công: |
|
|
||
|
- Tời điện |
ca |
0,02 |
TNĐN1.01.15 VẬN HÀNH CỬA PHAI HỒ ĐIỀU TIẾT BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Trực và vận hành cửa phai theo đúng hướng dẫn vận hành và thực tế vận hành.
Đơn vị tính: 1 giờ
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.15 |
Công tác trực và vận hành cửa phai hồ điều tiết |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4,0/7 |
công |
0,125 |
TNĐN1.01.16 NHẶT, THU GOM PHẾ THẢI VÀ VỚT RAU BÈO TRÊN HỒ ĐIỀU TIẾT BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển dọc ven bờ hồ, di chuyển bằng thuyền tại những vị trí xa bờ, vớt phế thải, rau bèo lên bờ, vận chuyển đến vị trí tập kết trong phạm vi 30m.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công cụ, dụng cụ. Tập trung phương tiện, công cụ, dụng cụ làm việc về nơi quy định.
Đơn vị tính: 1ha
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.16 |
Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên hồ điều tiết bằng thủ công |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
1,135 |
TNĐN1.01.17 TỔNG DỌN BÈO TRÊN KÊNH MƯƠNG, HỒ ĐIỀU TIẾT
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Cào vớt bèo lên bờ tại những vị trí gần bờ, dùng xuồng vớt bèo đưa lên bờ tại những vị trí xa bờ. Vận chuyển bèo đến vị trí tập kết.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh hiện trường.
Đơn vị tính: 100m2 bèo
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN1.01.17 |
Tổng dọn bèo trên kênh mương, hồ điều tiết |
Nhân công: - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
1,67 |
TNĐN1.01.18 KIỂM SOÁT ĐIỂM NGẬP
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, xác định vị trí khi bắt đầu có mưa lớn có khả năng gây ngập.
- Chuẩn bị trang thiết bị phòng hộ, dụng cụ lao động đầy đủ, di chuyển đến vị trí thi công.
- Xem xét thực tế hiện trường và thu thập số liệu (chiều sâu ngập, diện tích ngập, thời gian ngập) trong suốt trận mưa.
- Mở hố ga, kiểm tra mực nước trong cống khi xảy ra ngập úng.
- Báo cáo về công ty và đề xuất phương án xử lý giảm ngập.
Đơn vị tính: giờ/01 điểm ngập
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Định mức |
|
TNĐN.1.01.18 |
Kiểm soát điểm ngập |
Nhân công - Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,25 |
TNĐN1.01.19 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG THU NƯỚC BẰNG THU CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Cạy, mở nắp mương thu.
- Nạo vét lòng mương thu, vận chuyển bùn rác ra vị trí tập kết.
- Đóng nắp mương thu, hoàn trả mặt bằng, vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh hiện trường.
Đơn vị tính: 1 cái
|
Mã hiệu |
Loại công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Chiều dài mương thu |
||
|
<1m |
1m ÷ 3m |
>3m |
||||
|
TNĐN.1.01 |
Nạo vét bùn mương thu nước bằng thu công |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
- Cát |
m³ |
0,005 |
0,009 |
0,021 |
||
|
- Xi măng |
kg |
0,448 |
0,9 |
2,014 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
- Bậc thợ bình quân 3,5/7 |
công |
0,236 |
0,274 |
0,625 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
- Ô tô tự đổ 4T |
ca |
0,015 |
0,031 |
0,070 |
||
|
|
19a |
19b |
19c |
|||
Ghi chú:
- Định mức trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bùn bình quân thay đổi thì đinh mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
|
Cự ly L (km) |
Hệ số |
|
L≤10 10<L<15 15<L≤25 25<L≤35 35<L≤45 45<L≤55 55<L≤65 |
0,915 0,955 1,157 1,322 1,433 1,512 1,573 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh