Quyết định 34/2026/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 34/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 361/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các nội dung về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và pháp luật liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 361/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các nội dung về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và pháp luật liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức bộ máy:
a) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức khác (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị cấp tỉnh);
b) Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị xã, phường);
c) Các tổ chức, đơn vị cấu thành của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc biên chế công chức.
b) Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người được tuyển dụng trong biên chế của các tổ chức khác được giao số lượng người làm việc (sau đây gọi chung là viên chức).
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Không áp dụng các nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại quy định này đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của cấp trên theo quy định của Đảng và pháp luật (trừ nội dung quy định tại khoản 7, Điều 9, Quy định này).
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ.
2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nội dung quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
3. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong việc thực hiện các nội dung quản lý được phân cấp.
4. Việc phân cấp phải đi đôi với công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nhằm phòng ngừa, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.
Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý
1. Tổ chức bộ máy
a) Thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Công nhận Ban vận động thành lập hội.
d) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
2. Vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc
a) Quyết định phê duyệt vị trí việc làm.
b) Quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường hằng năm và giai đoạn.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
a) Tuyển dụng, sử dụng, bố trí, phân công, tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, luân chuyển, biệt phái.
b) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
c) Phê chuẩn kết quả bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
d) Khen thưởng, kỷ luật.
đ) Thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Quy định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
e) Kiểm tra, giám sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ
Điều 5. Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập hạng I) theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội đối với hội cấp tỉnh có phạm vi hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị.
4. Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
5. Giao, điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc trong tổng số biên chế, người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc giai đoạn.
Điều 6. Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
3. Giao, điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong tổng số biên chế, người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc giai đoạn.
Điều 7. Sở Nội vụ
1. Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội đối với hội cấp tỉnh đối với trường hợp không xác định được cơ quan quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
2. Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức bộ máy, việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
Chương III
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 8. Sở Nội vụ
1. Về công tác tuyển dụng, tiếp nhận
a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và kết quả trúng tuyển viên chức của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường bao gồm cả việc tuyển dụng viên chức trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được quy định có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật).
b) Quyết định tiếp nhận đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP vào làm công chức và các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP vào làm công chức để bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trưởng phòng và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Cho ý kiến việc thực hiện xem xét tiếp nhận vào làm viên chức hoặc tiếp nhận vào làm viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống; công nhận kết quả tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp phải tổ chức kiểm tra, sát hạch.
2. Quyết định biệt phái công chức, điều động, tiếp nhận, chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức giữa các xã phường, các cấp, các ngành, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và từ ngoài tỉnh vào trong tỉnh gồm cả điều động từ công chức thành viên chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ việc điều động, thuyên chuyển viên chức trong cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên); cho ý kiến trước khi biệt phái viên chức (trừ trường hợp thực hiện trong nội bộ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và trường hợp viên chức trong cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên).
3. Cho ý kiến về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức; quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ.
4. Thông báo nhân sự bầu cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật đối với các chức danh trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường; Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh.
5. Cho ý kiến về số lượng, đối tượng, nhiệm vụ của vị trí việc làm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh; thông báo cho đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước.
7. Quản lý mã số thẻ và số hiệu cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh.
8. Kiểm tra việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường theo thẩm quyền.
Điều 9. Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức diện cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý công tác tại cơ quan, đơn vị.
2. Về công tác tuyển dụng, tiếp nhận
a) Tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức, quyết định tuyển dụng viên chức sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, kết quả trúng tuyển.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quy định có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật, trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập này không đủ điều kiện, năng lực để thực hiện tuyển dụng thì đơn vị báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền tại Quy định này.
b) Trên cơ sở ý kiến của Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức, quyết định tiếp nhận vào làm viên chức hoặc quyết định vào làm viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống.
3. Quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, bố trí công tác cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Quy định này). Trường hợp biệt phái viên chức về các xã, phường, giữa các cấp, các ngành thì cơ quan, đơn vị cử viên chức đi biệt phái quyết định việc biệt phái viên chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
4. Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức và báo cáo kết quả đánh giá gửi Sở Nội vụ xem xét, quyết định. Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu, giao quyền, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
6. Thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
7. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo phân cấp); quyết định thực hiện phụ cấp đặc thù theo ngành, lĩnh vực đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị (bao gồm cả chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
8. Quyết định hoặc thông báo về việc kỷ luật công chức, viên chức theo quy định hiện hành đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
9. Quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước sau khi có thông báo của Sở Nội vụ; quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo thạc sĩ, chuyên khoa cấp I ở trong nước và các nội dung bồi dưỡng khác theo quy định của Quy định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
10. Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chức danh Trưởng phòng và tương đương trở xuống.
Điều 10. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức diện cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý công tác tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quy định có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật, trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập này không đủ điều kiện, năng lực để thực hiện tuyển dụng thì đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền tại Quy định này.
c) Tổ chức thực hiện xem xét tiếp nhận vào làm viên chức theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Quyết định tuyển dụng viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển viên chức.
b) Trên cơ sở ý kiến của Sở Nội vụ, quyết định tiếp nhận vào làm viên chức hoặc quyết định vào làm viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống.
c) Quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, bố trí công tác cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Quy định này). Trường hợp biệt phái viên chức giữa các xã, phường, về các cấp, các ngành thì quyết định cử viên chức đi biệt phái sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ việc thực hiện đối với viên chức cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên).
d) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức và báo cáo kết quả đánh giá gửi Sở Nội vụ xem xét, quyết định. Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu, giao quyền, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
e) Thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
g) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo phân cấp).
h) Quyết định hoặc thông báo về việc kỷ luật công chức, viên chức theo quy định hiện hành đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
i) Quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước sau khi có thông báo của Sở Nội vụ; quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo thạc sĩ, chuyên khoa cấp I ở trong nước và các nội dung bồi dưỡng khác theo quy định của Quy định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Định kỳ thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện nội dung được phân cấp theo Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh