Quyết định 3398/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và dưới ba tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 3398/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/10/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 11/10/2016 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Thể |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3398/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 11 tháng 10 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Công văn số 5383/LĐTBXH-TCDN ngày 30/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn nhiệm vụ và tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016;
Căn cứ Đề án số 09-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về “Giảm nghèo bền vững tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
MỨC
CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DƯỚI BA THÁNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2015 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3398/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định danh mục nghề, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ đào tạo cho người tham gia học trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng và các nội dung có liên quan đến công tác quản lý chi phí đào tạo, chi hỗ trợ cho người học các chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
Điều 3: Các nhóm đào tạo, điều kiện được hỗ trợ:
1. Người khuyết tật (gọi tắt là nhóm đối tượng 1);
2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là nhóm đối tượng 2);
3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm (gọi tắt là nhóm đối tượng 3);
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3398/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 11 tháng 10 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Công văn số 5383/LĐTBXH-TCDN ngày 30/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn nhiệm vụ và tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016;
Căn cứ Đề án số 09-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về “Giảm nghèo bền vững tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
MỨC
CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DƯỚI BA THÁNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2015 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3398/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định danh mục nghề, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ đào tạo cho người tham gia học trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng và các nội dung có liên quan đến công tác quản lý chi phí đào tạo, chi hỗ trợ cho người học các chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
Điều 3: Các nhóm đào tạo, điều kiện được hỗ trợ:
1. Người khuyết tật (gọi tắt là nhóm đối tượng 1);
2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là nhóm đối tượng 2);
3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm (gọi tắt là nhóm đối tượng 3);
4. Người thuộc hộ cận nghèo (gọi tắt là nhóm đối tượng 4);
5. Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1,2,3,4 của Điều này (gọi tắt là nhóm đối tượng 5).
6. Điều kiện người lao động được hỗ trợ học nghề.
a) Người tham gia học trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng phải trong độ tuổi lao động (nữ từ 16 - 55 tuổi; nam từ 16 - 60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn (riêng những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề,...) và sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học.
b) Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này. Những người đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại Quyết định này, nhưng tối đa không quá 03 lần.
1. Quy mô lớp học:
- Lớp học kiến thức nghề, kỹ năng cần thiết khác tối đa 35 người học. Lớp học kiến thức nghề, kỹ năng cần thiết khác dành cho người dân tộc thiểu số ít người, người khuyết tật tối đa 20 người học. Riêng lớp học kiến thức nghề, kỹ năng cần thiết khác dành cho người mù tối đa 10 người học.
- Lớp học thực hành nghề hoặc học tích hợp tối đa 18 người học. Lớp học thực hành nghề hoặc học tích hợp đối với người dân tộc thiểu số ít người, người khuyết tật, tối đa 10 người học. Riêng lớp học thực hành nghề hoặc học tích hợp đối với người mù tối đa 8 người học.
2. Thời gian đào tạo: Đào tạo trình độ sơ cấp (thời gian đào tạo từ 3 tháng đến dưới 01 năm) và đào tạo dưới 3 tháng.
3. Danh mục nghề, giáo trình sử dụng: Các cơ sở dạy nghề đào tạo theo danh mục nghề, khung chương trình, nội dung giáo trình từng nghề do UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt hoặc do các cơ sở đào tạo lựa chọn các modun đào tạo theo quy trình sản xuất, chu trình sinh trưởng của cây trồng vật nuôi và điều kiện của người học hoặc các chương trình, giáo trình mới do cơ sở đào tạo lựa chọn, xây dựng và ban hành.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện:
1. Ngân sách Trung ương;
2. Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động tài trợ hợp pháp khác.
MỨC CHI, NỘI DUNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI HỌC
1. Đối với người học thuộc nhóm đối tượng 1: Áp dụng mức hỗ trợ tại Quyết định số 2477/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động là người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lào Cai
2. Đối với người học thuộc nhóm đối tượng 2, 3, 4, 5: Áp dụng định mức hỗ trợ tối đa theo danh mục các nghề đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng, cụ thể:
|
TT |
Tên nghề đào tạo |
Mức hỗ trợ tối đa/ người/tháng |
Ghi chú |
|
A |
Lĩnh vực nông nghiệp |
|
|
|
1 |
Kỹ thuật trồng và chế biến đậu tương |
600.000 |
|
|
2 |
Kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, thủy cầm |
600.000 |
|
|
3 |
Kỹ thuật trồng ớt |
600.000 |
|
|
4 |
Kỹ thuật trồng hoa, cây cảnh |
600.000 |
|
|
5 |
Kỹ thuật trồng cây ăn quả đặc sản |
600.000 |
|
|
6 |
Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản |
600.000 |
|
|
7 |
Kỹ thuật trồng và sơ chế thuốc lá |
600.000 |
|
|
8 |
Kỹ thuật chăn nuôi đại gia súc |
600.000 |
|
|
9 |
Trồng rau an toàn |
600.000 |
|
|
10 |
Trồng chè |
600.000 |
|
|
11 |
Trồng và nhân giống nấm |
600.000 |
|
|
12 |
Trồng và khai thác rừng trồng |
600.000 |
|
|
13 |
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây dược liệu và các bài thuốc nam chữa bệnh cho người và gia súc |
600.000 |
|
|
14 |
Trồng lúa năng suất cao |
600.000 |
|
|
15 |
Trồng hoa lan |
600.000 |
|
|
16 |
Nhân giống cây ăn quả đặc sản |
600.000 |
|
|
17 |
Trồng cây có múi |
600.000 |
|
|
18 |
Trồng thanh long |
600.000 |
|
|
19 |
Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh |
600.000 |
|
|
20 |
Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn |
600.000 |
|
|
21 |
Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu bò |
600.000 |
|
|
22 |
Nuôi và phòng trị bệnh cho gà |
600.000 |
|
|
23 |
Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi |
600.000 |
|
|
24 |
Nuôi ong mật |
600.000 |
|
|
25 |
Chế biến chè xanh, chè đen |
600.000 |
|
|
26 |
Sản xuất thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi |
600.000 |
|
|
27 |
Sản xuất đồ mộc từ ván nhân tạo |
600.000 |
|
|
28 |
Sản xuất nông lâm kết hợp |
600.000 |
|
|
29 |
Chế biến sản phẩm từ thịt gia súc |
600.000 |
|
|
30 |
Chế biến sản phẩm từ đậu nành |
600.000 |
|
|
31 |
Chế biến sản phẩm từ bột gạo |
600.000 |
|
|
32 |
Sửa chữa máy nông nghiệp |
600.000 |
|
|
33 |
Khuyến nông lâm |
600.000 |
|
|
34 |
Các nghề khác tương tự |
600.000 |
|
|
B |
Lĩnh vực Phi nông nghiệp |
|
|
|
I |
Nhóm nghề thương mại - Dịch vụ |
|
|
|
1 |
Nghiệp vụ kinh doanh thương mại |
600.000 |
|
|
2 |
Quản lý dịch hại tổng hợp |
600.000 |
|
|
3 |
Kỹ năng du lịch cộng đồng |
600.000 |
|
|
4 |
Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch |
600.000 |
|
|
5 |
Y tá thôn bản |
600.000 |
|
|
6 |
Tin học văn phòng |
600.000 |
|
|
7 |
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính |
600.000 |
|
|
8 |
Kỹ thuật sửa chữa máy văn phòng |
600.000 |
|
|
9 |
Quản trị mạng máy tính |
600.000 |
|
|
10 |
Quản trị doanh nghiệp nhỏ |
600.000 |
|
|
11 |
Cẩm nang phục vụ và hướng dẫn khách du lịch |
600.000 |
|
|
12 |
Các nghề tương tự |
600.000 |
|
|
13 |
Kỹ năng phục vụ chăm sóc gia đình |
700.000 |
|
|
14 |
Vệ sinh môi trường |
700.000 |
|
|
15 |
Đan lát mây tre đan xuất khẩu |
700.000 |
|
|
16 |
Nghiệp vụ buồng bàn trong khách sạn |
700.000 |
|
|
17 |
Kỹ thuật chế biến thực phẩm |
700.000 |
|
|
18 |
Các nghề tương tự |
|
|
|
II |
Nhóm nghề Công nghiệp - Xây dựng |
|
|
|
1 |
Kỹ thuật điện nông thôn |
600.000 |
|
|
2 |
Sửa chữa xe máy |
600.000 |
|
|
3 |
Điện tử dân dụng |
600.000 |
|
|
4 |
Các nghề tương tự |
600.000 |
|
|
5 |
Sửa chữa công trình thủy lợi |
700.000 |
|
|
6 |
Thi công trần, vách thạch cao |
700.000 |
|
|
7 |
Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ |
700.000 |
|
|
8 |
Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ |
700.000 |
|
|
9 |
Sửa chữa ti vi, đầu DVD, VCD, đầu KTS |
700.000 |
|
|
10 |
Kỹ thuật cơ khí nhỏ nông thôn |
700.000 |
|
|
11 |
Cấp thoát nước |
700.000 |
|
|
12 |
Điện dân dụng |
700.000 |
|
|
13 |
Các nghề tương tự |
700.000 |
|
|
14 |
Kỹ thuật xây dựng |
750.000 |
|
|
15 |
Cắt may trang phục nữ |
750.000 |
|
|
16 |
Kỹ thuật mộc dân dụng |
750.000 |
|
|
17 |
May dân dụng công nghiệp |
750.000 |
|
|
18 |
Kỹ thuật gò hàn nông thôn |
750.000 |
|
|
19 |
Khoan nổ mìn |
750.000 |
|
|
20 |
Mộc mỹ nghề |
750.000 |
|
|
21 |
Các nghề tương tự |
750.000 |
|
|
22 |
Công nghệ ô tô |
800.000 |
|
|
23 |
Các nghề tương tự |
800.000 |
|
Điều 7. Nội dung chi đào tạo nghề cho người lao động: Cơ sở dạy nghề khi mở lớp xây dựng dự toán đảm bảo tiết kiệm, hợp lý và tối đa không được phép vượt mức trần chi phí đào tạo quy định tại Điều 6 của Quyết định này, nội dung chi cụ thể bao gồm:
1. Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;
2. Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
3. Thù lao giáo viên, người dạy nghề: Mức tối đa không quá 35.000 đ/giờ;
4. Phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn, bản thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng, mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn, bản;
5. Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề: Mức chi thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối thiểu không dưới 30% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, không dưới 20% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp;
6. Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có);
7. Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động;
8. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học;
9. Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
10. Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa:
a) Mức hỗ trợ cho nhóm đối tượng 1: 6.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Mức hỗ trợ cho nhóm đối tượng 2: 4.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Mức hỗ trợ cho nhóm đối tượng 3: 3.000.000 đồng/ người/khóa học.
d) Mức hỗ trợ cho nhóm đối tượng 4: 2.500.000 đồng/ người/ khóa học.
e) Mức hỗ trợ cho nhóm đối tượng 5: 2.000.000 đồng/người/ khóa học.
2. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng và từng khóa học như sau:
a) Người tham gia học nghề thuộc nhóm đối tượng nào, học nghề ở khóa học nào thì được hỗ trợ chi phí đào tạo ở nhóm đối tượng đó và mức hỗ trợ chi phí đào tạo của khóa học tương ứng nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp người tham gia khóa học có mức chi phí đào tạo thấp hơn mức hỗ trợ tối đa từ nguồn Ngân sách thì người học không được nhận kinh phí do chênh lệch giữa mức Ngân sách hỗ trợ tối đa và mức chi phí đào tạo của khóa học.
c) Trường hợp người tham gia khóa học có mức chi phí đào tạo lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Điều này, cơ sở đào tạo phải huy động thêm nguồn kinh phí từ người học đóng góp bổ sung; huy động các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có) để đảm bảo chi phí đào tạo và chất lượng đào tạo.
d) Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
3. Hình thức và phương thức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học bằng hình thức gián tiếp.
b) Phương thức hỗ trợ: Căn cứ mức hỗ trợ chi phí theo từng nhóm đối tượng tương ứng với khóa học mà người học nghề tham gia, các cơ quan được giao nhiệm vụ dạy nghề chuyển kinh phí hỗ trợ đào tạo cho người học về các cơ sở đào tạo thông qua hợp đồng giữa cơ quan với cơ sở đào tạo.
Điều 9. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
2. Mức hỗ trợ:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
Riêng đối với người khuyết tật và người học ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng hàng năm, 5 năm và tổng hợp chung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cân đối, bố trí, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh, đào tạo, hỗ trợ kinh phí đảm bảo đúng theo quy định; xây dựng chương trình, giáo trình; đào tạo giáo viên, người dạy nghề;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;
d) Kiểm soát chi tiêu của cơ sở dạy nghề theo đúng nội dung chi, định mức chi tiêu quy định tại quyết định này và các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo các văn bản khác có liên quan của cấp có thẩm quyền;
e) Tổng hợp quyết toán cùng quyết toán hàng năm của đơn vị gửi phòng Kế hoạch - Tài chính huyện, thành phố (đối với nguồn kinh phí giao cho cấp huyện quản lý), Sở Tài chính (đối với nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động - TBXH) thẩm định, phê duyệt theo quy định;
f) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
b) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho các sở, ngành, địa phương trong thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm;
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp vào kế hoạch hàng năm, dự toán ngân sách nhà nước để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định, cân đối, bố trí kinh phí thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giao dự toán cùng thời điểm phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các cơ quan, đơn vị;
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
1. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng hàng năm, năm năm; tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp;
2. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này, giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở khác có đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó ưu tiên giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo đối với doanh nghiệp thực hiện tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng;
3. Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo, đài trên địa bàn có chuyên mục tuyên truyền về hướng nghiệp, đào tạo nghề, tạo việc làm đối với người lao động;
4. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ tổ chức sản xuất, tạo việc làm, xây dựng thương hiệu hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm cho người lao động sau đào tạo;
5. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng quy định tại Quyết định này và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào nghề trên địa bàn;
6. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả đào tạo gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Tổ chức tuyển sinh, đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người lao động theo hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo được giao theo đúng quy định về giáo dục nghề nghiệp.
2. Bố trí thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo linh hoạt phù hợp với nghề đào tạo, quy trình sản xuất, chu trình sinh trưởng của cây trồng vật nuôi và điều kiện của người học;
3. Thực hiện đầy đủ, kịp thôi việc hỗ trợ đào tạo đối với người học theo quy định của Quyết định này;
4. Quản lý và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo quy định của pháp luật;
5. Báo cáo kết quả, hiệu quả đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo với cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo và Sở Lao động - Thương binh xã hội.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh