Quyết định 3393/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế tiếp công dân trực tuyến và mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3393/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Hồ Văn Mười |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3393/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương trong lĩnh vực quản lý nhà nước của thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 1186/TTCP-BTCDTW ngày 24/4/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến;
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Công văn số 1824/TTr-TCDKNTC ngày 19/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân trực tuyến và Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 531/QĐ-UBND ngày 18/3/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIẾP
CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về phương pháp, cách thức tổ chức, phối hợp thực hiện quy trình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia tiếp công dân trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3393/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương trong lĩnh vực quản lý nhà nước của thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 1186/TTCP-BTCDTW ngày 24/4/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến;
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Công văn số 1824/TTr-TCDKNTC ngày 19/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân trực tuyến và Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 531/QĐ-UBND ngày 18/3/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIẾP
CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về phương pháp, cách thức tổ chức, phối hợp thực hiện quy trình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia tiếp công dân trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
c) Người tham gia tiếp công dân tại các điểm cầu trực tuyến.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức tiếp công dân trực tuyến
1. Việc tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp công dân và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tiếp công dân trực tuyến là hình thức hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn việc tiếp công dân trực tiếp; trường hợp người dân có nhu cầu hoặc pháp luật quy định phải tiếp trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền bố trí thực hiện theo quy định.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
3. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Phải đảm bảo sự tham gia của các thành phần tham dự tiếp công dân vào cùng một thời điểm; các điểm cầu phải đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ, đường truyền và tuân thủ trình tự, thủ tục của buổi tiếp bằng lời nói, âm thanh, hình ảnh, trực tuyến, liên tục.
5. Tăng cường phối hợp giữa Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu với Ban Tiếp công dân Trung ương, các cơ quan chức năng của Thanh tra Chính phủ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chuẩn bị, điều phối, vận hành hệ thống phục vụ tiếp công dân trực tuyến.
Trong quy chế này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiếp công dân trực tuyến là việc tiếp công dân trực tiếp có sự hỗ trợ từ các thiết bị điện tử và phần mềm ứng dụng được thiết lập, kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, được tiến hành tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp và các địa điểm tiếp công dân tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
2. Điểm cầu trung tâm là không gian tổ chức buổi tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp, có sự tham gia của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, người thực hiện tiếp công dân, người tham gia tiếp công dân theo quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tổ chức buổi tiếp công dân trực tuyến.
3. Điểm cầu đại biểu là không gian tổ chức buổi tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp, có sự tham gia của các thành phần tiếp công dân theo quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ hỗ trợ buổi tiếp công dân trực tuyến.
Điều 4. Các vụ việc tiếp công dân trực tuyến
1. Vụ việc tiếp công dân trực tuyến, gồm:
a) Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết nhưng trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, có nguy cơ gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
b) Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được cơ quan hành chính giải quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp, có nguy cơ gây mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội;
c) Các vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều địa phương hoặc tại các vùng, địa bàn đi lại khó khăn gây lãng phí, tốn kém cho cá nhân, tổ chức;
d) Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp kéo dài nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật vượt cấp lên Trung ương, tỉnh;
đ) Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đông người phức tạp, các vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh phức tạp, kéo dài đã được giải quyết hết thẩm quyền nhưng có những nội dung cần xin ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan;
e) Các vụ việc khác khi cần thiết.
2. Ngoài các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều này, vụ việc lựa chọn để tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
1. Trước khi diễn ra các buổi tiếp công dân trực tuyến phải lựa chọn điểm cầu trung tâm và điểm cầu đại biểu để tổ chức tiếp công dân, thông báo cho người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham gia, tổ chức kiểm thử và tổng duyệt.
2. Địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến:
a) Trụ sở Tiếp công dân tỉnh là địa điểm chính tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp cần sự phối hợp của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Địa điểm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu là địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương nhưng cần sự phối hợp của Ban Tiếp công dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan khác. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
Điều 6. Quy trình tiếp công dân trực tuyến
Quy trình tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân và một số nội dung cụ thể sau:
1. Tiếp công dân của lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương:
a) Công tác chuẩn bị, phối hợp:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Khi có yêu cầu tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nắm chắc vụ việc và báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đề nghị các Sở, ngành, địa phương cung cấp hồ sơ và báo cáo chi tiết vụ việc để Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp báo cáo Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương và lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương chuẩn bị trang thiết bị kỹ thuật, đường truyền để kết nối giữa điểm cầu trung tâm (Trụ sở Tiếp công dân của Thanh tra Chính phủ, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương) với điểm cầu đại biểu (Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, Địa điểm tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu), đảm bảo việc kết nối thông suốt giữa điểm cầu trung tâm và điểm cầu đại biểu.
Chuẩn bị phòng họp, cơ sở vật chất; phát hành giấy mời và các điều kiện khác.
- Ban Tiếp công dân tỉnh:
Chuẩn bị trang thiết bị, đường truyền tại điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, điểm cầu tại các xã, phường, đặc khu với điểm cầu trung tâm; kiểm tra bước đầu về nhân thân, giấy ủy quyền, xác định người đại diện của đoàn đông người, ..., tiếp nhận và số hóa tài liệu, đề xuất chủ trì buổi tiếp xử lý các vấn đề có liên quan.
b) Phương thức kết nối:
Sử dụng phần mềm đảm bảo kết nối giữa điểm cầu đại biểu tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, điểm cầu tại các xã, phường, đặc khu với các điểm cầu trung tâm tại Trụ sở Tiếp công dân của Thanh tra Chính phủ, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.
c) Thành phần tham gia:
- Điểm cầu trung tâm: Theo sự phân công của Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Điểm cầu đại biểu: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ngành và lãnh đạo các địa phương nơi có vụ việc.
2. Tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Công tác chuẩn bị, phối hợp:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Tham mưu lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp; báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước khi diễn ra buổi tiếp. Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị phòng họp, trang thiết bị kỹ thuật, đường truyền điểm cầu trung tâm tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; đảm bảo kết nối thông suốt với điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh và các điểm cầu đại biểu tại các xã, phường, đặc khu (kiểm thử trước 01 ngày và trước 02 giờ diễn ra buổi tiếp);
Chuẩn bị phòng họp, cơ sở vật chất; phát hành giấy mời (thông tin buổi tiếp, hướng dẫn, cung cấp thông tin đăng nhập hệ thống, thời gian kiểm thử, tổng duyệt, thời gian buổi tiếp, số lượng, danh sách các điểm cầu tham gia; yêu cầu các điểm cầu phối hợp thiết lập phòng họp, kiểm thử) đối với những vụ việc do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (thông tin trước 02 ngày);
- Ban Tiếp công dân tỉnh:
Xây dựng kế hoạch, kịch bản; chuẩn bị trang thiết bị, đường truyền tại điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh đối với những vụ việc do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (kiểm thử trước 01 ngày và trước 02 giờ diễn ra buổi tiếp) và phối hợp với các điểm cầu đại biểu tại Địa điểm tiếp công dân của các xã, phường, đặc khu đảm bảo kết nối thông suốt.
b) Phương thức kết nối:
Sử dụng phần mềm đảm bảo kết nối giữa điểm cầu trung tâm tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh với các điểm cầu đại biểu tại Địa điểm tiếp công dân của các xã, phường, đặc khu và đảm bảo đồng bộ, kết nối với điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh, Trụ sở Tiếp công dân của Thanh tra Chính phủ trong trường hợp các cơ quan tiếp công dân tại Trung ương có yêu cầu.
c) Thành phần tham gia:
- Điểm cầu trung tâm (Trụ sở Tiếp công dân tỉnh): Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì; lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh; đại diện lãnh đạo các Sở, ban, ngành liên quan; công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
- Điểm cầu đại biểu (Địa điểm tiếp công dân của các xã, phường, đặc khu - nơi có vụ việc): Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; đại diện các phòng, ban liên quan.
3. Tiếp công dân của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh:
a) Công tác chuẩn bị: Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị kế hoạch, kịch bản, phòng họp, trang thiết bị kỹ thuật; lựa chọn vụ việc, báo cáo lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách trước 03 ngày.
b) Phương thức kết nối và thành phần tham gia: Phương thức kết nối thực hiện tương tự như tiếp công dân trực tuyến của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thành phần tham gia: Tùy theo nội dung từng vụ việc, Ban Tiếp công dân tỉnh chủ động mời đại diện các cơ quan, đơn vị tham gia.
Điều 7. Quy trình lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
1. Dữ liệu các buổi tiếp công dân trực tuyến bao gồm hình ảnh, âm thanh của buổi tiếp được lưu trữ tại điểm cầu trung tâm, lưu trữ dữ liệu trên máy chủ chuyên dụng, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật thông tin để phục vụ khai thác, sử dụng khi cần thiết.
2. Cán bộ phụ trách kỹ thuật thực hiện việc lưu trữ dữ liệu trên phần mềm nền tảng dùng chung được cài đặt tại máy tính của điểm cầu trung tâm, đảm bảo an toàn, bảo mật.
3. Các điểm cầu đại biểu cũng có thể lưu trữ dữ liệu theo phương pháp của điểm cầu trung tâm.
4. Dữ liệu các buổi tiếp công dân trực tuyến có thể được sao lưu vào ổ cứng ngoài và đĩa CD để bảo quản an toàn, bảo mật thông tin; được xem là tài liệu bổ trợ cho biên bản tiếp công dân và là thành phần của hồ sơ tiếp công dân trực tuyến.
5. Khi chuyển đổi sang Mô hình tiếp công dân trực tuyến chuyên dụng, sẽ đề xuất giải pháp lưu trữ sử dụng cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và Ban Tiếp công dân Trung ương.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc đảm bảo duy trì đường truyền kết nối Internet, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tuyến; đảm bảo hệ thống hạ tầng, phần mềm và đường truyền được đồng bộ, thông suốt và an toàn tuyệt đối.
b) Giám sát chung công tác tổ chức, vận hành kỹ thuật hội nghị tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, điểm cầu tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu và các điểm cầu khác có liên quan (nếu có); phát hành giấy mời, bố trí phương tiện và kinh phí cần thiết phục vụ các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi có yêu cầu của Ban Tiếp công dân Trung ương và Thanh tra Chính phủ.
c) Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh xử lý thông tin về kế hoạch, kịch bản và các yêu cầu phát sinh về kỹ thuật của các buổi tiếp công dân trực tuyến.
d) Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật, mất kết nối hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin trong quá trình tiếp công dân trực tuyến: kịp thời đề xuất người có trách nhiệm tạm dừng hoặc chuyển đổi hình thức tiếp công dân phù hợp, phối hợp với cơ quan chuyên môn để khắc phục sự cố.
2. Ban Tiếp công dân tỉnh:
a) Chủ trì triển khai mô hình tiếp công dân trực tuyến trên toàn tỉnh.
b) Chú trì, phối hợp với Ban Tiếp công dân Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến.
c) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc trong việc triển khai tiếp công dân trực tuyến, nhất là tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên tỉnh, Trung ương.
d) Chuẩn bị nội dung, xây dựng kịch bản, kế hoạch, phương pháp, cách thức tổ chức các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; bố trí cán bộ tiếp công dân trực tuyến khi được các cơ quan, đơn vị mời tham gia.
đ) Tổng kết, đánh giá, đề xuất việc triển khai Mô hình tiếp công dân trực tuyến, hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn về hạ tầng số, nền tảng số, kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với Hệ thống tiếp công dân trực tuyến theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tham gia góp ý các nội dung liên quan đến phương án kỹ thuật, đường truyền, hạ tầng công nghệ tại các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến.
b) Phối hợp kiểm tra, đánh giá khả năng kết nối, truyền tải hình ảnh, âm thanh và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai, vận hành thử hệ thống.
4. Thanh tra tỉnh:
a) Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh trong việc triển khai Quy chế và Mô hình tiếp công dân trực tuyến;
b) Thường xuyên nắm bắt tình hình đơn thư tại các địa phương để phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh kịp thời thực hiện công tác tiếp công dân trực tuyến đạt hiệu quả.
5. Cổng Thông tin điện tử tỉnh:
Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về Mô hình và Quy chế tiếp công dân trực tuyến; đưa tin, viết bài về các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
6. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chủ động phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc tiếp công dân trực tuyến.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Sắp xếp, bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc kết nối tiếp công dân trực tuyến khi có yêu cầu và triển khai Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc tiếp công dân trực tuyến.
b) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc được các cơ quan Trung ương, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trực tuyến.
8. Các cơ quan tham gia tiếp công dân trực tuyến:
a) Các cơ quan tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể áp dụng Quy chế này hoặc cụ thể hóa phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ về tiếp công dân trực tuyến.
b) Tổ chức, rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, đường truyền, trang thiết bị; bố trí, sắp xếp hệ thống đường truyền, trang thiết bị, phòng tiếp công dân trực tuyến đảm bảo sẵn sàng thực hiện tiếp công dân trực tuyến, kết nối với Trụ sở Tiếp công dân tỉnh để tham gia tiếp các vụ việc do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì cần có sự tham gia của các cơ quan tham gia tiếp công dân.
c) Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh tiến hành kiểm thử phương án kỹ thuật, đảm bảo kỹ thuật và an toàn thông tin trước khi diễn ra buổi tiếp.
9. Các đơn vị khác có liên quan:
Các đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tiếp, phối hợp, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án kỹ thuật, kết nối, đảm bảo an toàn cho các buổi tiếp công dân trực tuyến.
b) Cung cấp, vận hành các hệ thống phần mềm do đơn vị cung cấp triển khai theo yêu cầu phương án kỹ thuật và kịch bản của các buổi tiếp công dân trực tuyến;
c) Bố trí nhân lực vận hành xử lý sự cố dịch vụ do đơn vị, doanh nghiệp cung cấp (nếu có); đảm bảo hệ thống hạ tầng, phần mềm và đường truyền được đồng bộ, thông suốt và an toàn tuyệt đối./.
TIẾP
CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
- Thực hiện chủ trương đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 142-TB/VPTW ngày 20/3/2025 của Văn phòng Trung ương;
- Thực hiện Công văn số 1186/TTCP-BTCDTW ngày 24/4/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xây dựng Mô hình tiếp công dân trực tuyến gồm các nội dung sau:
1. Tiếp công dân trực tuyến là việc tiếp công dân có sự hỗ trợ từ các thiết bị điện tử và phần mềm ứng dụng được thiết lập, kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, được tiến hành tại Trụ sở Tiếp công dân và điểm tiếp công dân các cấp.
2. Điểm cầu trung tâm là không gian tổ chức buổi tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp, có sự tham gia của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, người thực hiện tiếp công dân, người tham gia tiếp công dân theo quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tổ chức buổi tiếp công dân trực tuyến.
3. Điểm cầu đại biểu là không gian tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp, có sự tham gia của các thành phần tham gia tiếp công dân theo quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ hỗ trợ buổi tiếp công dân trực tuyến.
1. Việc tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
3. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp công dân trực tuyến phải bảo đảm sự tham gia của các thành phần tham gia tiếp công dân vào cùng một thời điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ, đường truyền và phải tuân thủ tất cả trình tự, thủ tục của buổi tiếp bằng lời nói, hình ảnh và âm thanh, trực tuyến, liên tục.
5. Tăng cường sự phối hợp giữa Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương, các cơ quan Trung ương với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan trong việc chuẩn bị, điều phối, vận hành hệ thống phục vụ buổi tiếp công dân trực tuyến.
1. Tổ chức tiếp công dân trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tiếp công dân trong mọi điều kiện. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đối thoại, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự và công tác phòng, chống dịch bệnh (nếu có). Hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại các cơ quan Nhà nước;
2. Đảm bảo thuận lợi, tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí cho công tác tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo các cơ quan và công dân;
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương, các cơ quan Trung ương với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan trong hoạt động tiếp công dân; nâng cao hiệu quả, tạo sự thống nhất cao trong giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của cơ quan có thẩm quyền các cấp và giám sát việc thực hiện công tác tiếp công dân giữa cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới;
4. Tiếp công dân trực tuyến là sự lựa chọn thay thế cho một số buổi tiếp công dân trực tiếp, giúp các cơ quan tiếp công dân thực hiện tốt nhiệm vụ trong điều kiện xã hội có dịch bệnh hoặc trong điều kiện xã hội bình thường; hạn chế tập trung đông người tại một phòng tiếp công dân, tránh sự lây lan của dịch bệnh, tiết kiệm thời gian, chi phí tổ chức tiếp công dân trực tiếp;
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, góp phần thúc đẩy cải cách hành chính và chuyển đổi số. Thông nhất phương thức tổ chức tiếp công dân trực tuyến gồm: Thiết kế, yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, cơ chế, chính sách, quy chế, quy định tổ chức vận hành nhằm nâng cao chất lượng các buổi tiếp công dân trực tuyến.
1. Yêu cầu chung
a) Việc tiếp công dân trực tuyến bảo đảm đúng quy trình, quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại, Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương trong lĩnh vực quản lý nhà nước của thanh tra Chính phủ, Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định quy trình tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đúng với đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong công tác tiếp công dân;
b) Tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như việc tiếp công dân trực tiếp; thực hiện tiếp công dân trực tuyến trong trường hợp xã hội có dịch bệnh; phục vụ tiếp các vụ việc phức tạp cần nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia nhưng cách xa nhau về vị trí địa lý; phục vụ tiếp công dân định kỳ, đột xuất của người đứng đầu theo quy định của Luật Tiếp công dân nhưng vì lý do khách quan không thể tiếp công dân trực tiếp;
c) Các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến từ Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương, các cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, bảo đảm cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trữ dữ liệu, kết nối thông suốt để truyền tải hình ảnh, âm thanh giữa các điểm cầu; mỗi điểm cầu chính cần bảo đảm có quy mô kết nối nhiều điểm cầu tham gia cùng thời điểm;
d) Các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến luôn đặt ưu tiên về chất lượng, tính sẵn sàng cao, đảm bảo thông tin liên lạc, góp phần từng bước đổi mới phương thức lãnh đạo, đổi mới lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan Nhà nước theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, tương tác trực tuyến trong xử lý công việc. Các buổi tiếp công dân trực tuyến được ghi âm, ghi hình, dữ liệu được lưu trữ tại điểm cầu trung tâm làm cơ sở khai thác, sử dụng lâu dài.
2. Yêu cầu cụ thể
a) Yêu cầu về hệ thống:
- Hệ thống truyền hình hội nghị phục vụ tiếp công dân trực tuyến sử dụng phần mềm và phần cứng để truyền tải hình ảnh, âm thanh hai chiều giữa các phòng tiếp công dân tại các địa điểm khác nhau của các điểm cầu;
- Hệ thống tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phục vụ các buổi tiếp công dân theo hình thức trực tuyến, kết nối, liên thông các cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương và ngược lại.
b) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
- Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (tại số 03, đường Chu Văn An, phường Xuân Hương - Đà Lạt), 02 điểm tiếp công dân tỉnh (tại số 216, đường Phạm Hùng, phường Phú Thủy; tại đường Lê Duẩn, phường Nam Gia Nghĩa) và điểm tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu đã có cơ sở hạ tầng họp trực tuyến đạt yêu cầu cho phép tổ chức tiếp công dân trực tuyến;
- Ban hành Quy chế tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; trong đó, quy định công tác phối hợp, triển khai, vận hành kỹ thuật giữa các cơ quan, đơn vị tham gia tiếp công dân trực tuyến. Hướng dẫn, kiểm tra, chạy thử quy trình tiếp công dân trực tuyến; phổ biến, quán triệt đảm bảo tất cả các cơ quan tham gia tiếp công dân trực tuyến đủ kỹ năng về triển khai, vận hành kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin.
c) Yêu cầu về đường truyền:
Trong giai đoạn đầu, các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến sử dụng qua môi trường Internet (điểm cầu trung tâm và điểm cầu đại biểu sử dụng đường truyền tốc độ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ). Trong tương lai, có thể nâng cấp các điểm cầu sử dụng đường truyền kết nối riêng.
d) Yêu cầu về nhân lực phục vụ:
Nhân lực vận hành các hệ thống phục vụ tiếp công dân trực tuyến, sử dụng nhân lực sẵn có, được bố trí số lượng dựa trên quy mô của buổi tiếp (số lượng điểm cầu, vị trí tổ chức buổi tiếp). Các nhân sự vận hành cần có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng vận hành các hệ thống phục vụ buổi tiếp trực tuyến.
1. Sơ đồ Mô hình

2. Giải thích mô hình
a) Hệ thống truyền hình hội nghị dùng chung: Sử dụng phần mềm của các nhà cung cấp uy tín trên thị trường hoặc phần mềm hiện đang sử dụng cho các Hội nghị trực tuyến trên địa bàn tỉnh (nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho ứng dụng của Mô hình); cài đặt trên thiết bị sẵn có đặt tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (tại số 03, đường Chu Văn An, phường Xuân Hương - Đà Lạt), tại 02 điểm tiếp công dân tỉnh (tại số 216, đường Phạm Hùng, phường Phú Thủy; tại đường Lê Duẩn, phường Nam Gia Nghĩa) và điểm tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu (các điểm cài sử dụng máy tính để bàn, laptop để kết nối đến phần mềm hoặc cài đặt trên máy chủ (nếu có)).
b) Phần mềm là giải pháp hội nghị truyền hình qua Internet, ứng dụng cho các mô hình đào tạo từ xa (distance training), hội nghị trực tuyến (teleconference)... với đầy đủ các tính năng hỗ trợ hội nghị tiếp công dân trực tuyến.
1. Về hạ tầng, cơ sở vật chất
Về cơ bản, các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến sử dụng hạ tầng, cơ sở vật chất sẵn có. Trong trường hợp cần thiết, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát hạ tầng kỹ thuật, bổ sung trang thiết bị để đảm bảo yêu cầu tiếp công dân trực tuyến. Trong tương lai, để đảm bảo an ninh thông tin được tốt hơn, chủ động về đường truyền kết nối, cần từng bước nâng cấp trang thiết bị, kênh đường truyền riêng, chuyển đổi thành Mô hình tiếp công dân trực tuyến chuyên dụng theo quy định của Thanh tra Chính phủ.
a) Đối với hạ tầng cơ sở vật chất tại điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Lâm Đồng:
- Về đường truyền: Sử dụng đường mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh bảo đảm kết nối cùng lúc 5-10 điểm cầu tham gia cùng thời điểm; đảm bảo kết nối được điểm cầu Trụ sở Thanh tra Chính phủ và Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trong tương lai, cần thuê riêng kênh Internet Leaded line tốc độ 100Mbps trong nước, 3Mbps quốc tế để kết nối cùng lúc nhiều điểm cầu tham gia cùng thời điểm.
- Về thiết bị: Trang bị 02 hệ thống gồm: Máy tính cá nhân (dung lượng lưu trữ lớn), màn hình, hệ thống âm thanh, camera, ổ cứng lưu ngoài….) cho Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Sử dụng phần mềm họp trực tuyến để kết nối.
b) Hạ tầng, cơ sở vật chất của điểm cầu tại điểm tiếp công dân của các xã, phường, đặc khu và Phòng tiếp công dân của các sở, ngành thuộc tỉnh:
- Về đường truyền: Sử dụng đường mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh bảo đảm kết nối cùng lúc 5-10 điểm cầu tham gia cùng thời điểm; đảm bảo kết nối được điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;
- Về thiết bị: Trang bị hệ thống gồm: Máy tính cá nhân (dung lượng lưu trữ lớn), màn hình, camera hệ thống âm thanh, ổ cứng lưu ngoài….).
2. Lưu trữ dữ liệu
a) Đề lưu trữ, phục vụ khai thác dữ liệu sau các phiên tiếp công dân trực tuyến. Trước mắt, đề xuất giải pháp lưu trữ sử dụng máy tính cá nhân có dung lượng lưu trữ lớn và các thiết bị ngoại vi, đặt tại các điểm cầu chính (Trụ sở tiếp công dân tỉnh, điểm tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu);
b) Khi chuyển đổi sang Mô hình tiếp công dân trực tuyến chuyên dụng, sẽ đề xuất giải pháp lưu trữ sử dụng cơ sở dữ liệu Cloud; trên kho dữ liệu dùng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Về thể chế và nhân sự
a) Các sở, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có thể áp dụng Mô hình Tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc xây dựng mô hình riêng, phù hợp với tính chất của từng cơ quan, đơn vị;
b) Ban Tiếp công dân tỉnh, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu sử dụng nhân sự sẵn có, có chuyên môn về công nghệ thông tin để vận hành và xử lý tình huống trong triển khai các phiên tiếp công dân trực tuyến; nhân sự cần được hướng dẫn, đào tạo đồng đều các yêu cầu nhiệm vụ.
ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
I. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Trụ sở Tiếp công dân tỉnh là địa điểm chính tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên tỉnh, cần sự phối hợp của các sở, ngành, cơ quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trụ sở Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hoặc địa điểm khác phù hợp là địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương nhưng cần sự phối hợp tham gia tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương; tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
II. VỤ VIỆC, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết nhưng trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, có nguy cơ gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
2. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được cơ quan hành chính giải quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp, có nguy cơ gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
3. Các vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều địa phương, đơn vị hoặc địa bàn đi lại khó khăn gây lãng phí, tốn kém cho cá nhân, tổ chức;
4. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp kéo dài nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật vượt cấp lên Trung ương;
5. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đông người phức tạp, các vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh phức tạp, kéo dài đã được giải quyết hết thẩm quyền nhưng có những nội dung cần xin ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan;
6. Các vụ việc khác khi cần thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THỨC KẾT NỐI, THÀNH PHẦN TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
Cách thức kết nối: Các điểm cầu tiếp công dân được kết nối với nhau qua phần mềm GoMeet, có nền tảng dùng chung; 1 điểm cầu chính có thể chia sẻ kết nối cho các điểm cầu đại biểu. Phương pháp kết nối được thực hiện qua các buổi tiếp dân, cụ thể như sau:
1. Tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
Điểm cầu tại Ủy ban nhân dân tỉnh được cài đặt phần mềm GoMeet có nền tảng dùng chung là điểm cầu trung tâm, các điểm cầu: Thanh tra Chính phủ (đối với vụ việc cần lãnh đạo Thanh tra Chính phủ tham gia), Ban Tiếp công dân Trung ương (đối với vụ việc cần lãnh đạo Ban Tiếp công dân Trung ương tham gia), các Bộ, ngành Trung ương (khi cần thiết), Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu là điểm cầu đại biểu, được kết nối với điểm cầu chính tại Ủy ban nhân dân tỉnh (qua phần mềm nền tảng dùng chung, tên và mật khẩu do quản trị tại điểm cầu chính cung cấp). Thành phần tham gia gồm:
- Điểm cầu tại Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;
+ Đại diện lãnh đạo các Sở, ngành, đơn vị có liên quan;
+ Đại diện lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh;
+ Công dân (hoặc công dân đại diện cho đoàn đông người) đăng ký buổi tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điểm cầu tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
+ Đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Điểm cầu tại Thanh tra Chính phủ, điểm cầu Ban Tiếp công dân Trung ương hoặc điểm cầu của các Bộ, ngành Trung ương khác (nếu cần)
+ Đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo Ban Tiếp công dân Trung ương;
+ Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Điểm cầu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ trì;
+ Đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan;
+ Công dân (hoặc công dân đại diện cho đoàn đông người) đăng ký buổi tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
- Điểm cầu tại Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan;
+ Đại diện lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh.
- Điểm cầu tại Thanh tra Chính phủ; điểm cầu Ban Tiếp công dân Trung ương hoặc điểm cầu của các Bộ, ngành Trung ương khác (nếu cần)
+ Đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương; lãnh đạo Ban Tiếp công dân Trung ương.
+ Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Dữ liệu buổi tiếp công dân được lưu trữ tại máy tính của điểm cầu chính các điểm cầu đại biểu có thể chủ động lưu trữ dữ liệu tại máy tính của điểm cầu đại biểu.
Yêu cầu các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh bố trí địa điểm đặt điểm cầu tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện việc tiếp công dân trực tuyến;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc đảm bảo duy trì đường truyền kết nối Internet, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tuyến;
c) Giám sát chung công tác tổ chức, vận hành kỹ thuật hội nghị tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, điểm cầu tiếp công dân tại các xã, phường, đặc khu và các điểm cầu khác có liên quan (nếu có); phát hành giấy mời, bố trí phương tiện và kinh phí cần thiết phục vụ các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi có yêu cầu của Ban Tiếp công dân Trung ương và Thanh tra Chính phủ.
d) Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh xử lý thông tin về kế hoạch, kịch bản và các yêu cầu phát sinh về kỹ thuật của các buổi tiếp công dân trực tuyến;
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán, đề xuất kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động tiếp công dân trực tuyến theo quy định.
2. Ban Tiếp công dân tỉnh
a) Chủ trì triển khai Mô hình tiếp công dân trực tuyến trên toàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban tiếp công dân Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến.
c) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc trong việc triển khai tiếp công dân trực tuyến, nhất là tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên tỉnh, Trung ương.
d) Chuẩn bị nội dung, xây dựng kịch bản, kế hoạch, phương pháp, cách thức tổ chức các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; bố trí cán bộ tiếp công dân trực tuyến khi được các cơ quan, đơn vị mời tham gia.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án, đường truyền, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin tại các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến; kiểm tra, vận hành, chạy thử Hệ thống tiếp công dân trực tuyến, đảm bảo hệ thống kỹ thuật kết nối thông suốt để truyền tải hình ảnh, âm thanh giữa các điểm cầu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trước, trong và sau khi diễn ra buổi tiếp công dân trực tuyến.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện Mô hình tiếp công dân trực tuyến, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định pháp luật hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; lồng ghép trong các Chương trình, Đề án, Đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thanh tra tỉnh
a) Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh trong việc triển khai Quy chế và Mô hình tiếp công dân trực tuyến;
b) Thường xuyên nắm bắt tình hình đơn thư tại các địa phương để phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh kịp thời thực hiện công tác tiếp công dân trực tuyến đạt hiệu quả.
6. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ động phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc tiếp công dân trực tuyến.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Sắp xếp, bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc kết nối tiếp công dân trực tuyến khi có yêu cầu và triển khai Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc tiếp công dân trực tuyến.
b) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc được các cơ quan Trung ương, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trực tuyến.
8. Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về Mô hình và Quy chế tiếp công dân trực tuyến; đưa tin, viết bài về các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
9. Các đơn vị khác có liên quan
Các đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tiếp, phối hợp, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án kỹ thuật, kết nối, đảm bảo an toàn cho các buổi tiếp công dân trực tuyến.
- Cung cấp, vận hành các hệ thống phần mềm do đơn vị cung cấp triển khai theo yêu cầu phương án kỹ thuật và kịch bản của các buổi tiếp công dân trực tuyến;
- Bố trí nhân lực vận hành xử lý sự cố dịch vụ do đơn vị, doanh nghiệp cung cấp (nếu có); đảm bảo hệ thống hạ tầng, phần mềm và đường truyền được đồng bộ, thông suốt và an toàn tuyệt đối.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời gửi ý kiến về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh