Quyết định 3386/QĐ-UBND năm 2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú của Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 3386/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Thu Hà |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3386/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục đào tạo của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3226/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội. (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá, giá dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội, trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đảm bảo phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng ....... năm 2026./.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Hiệu trưởng Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3386/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
1. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo đối với giáo dục chính quy và các chương trình giáo dục khác đối với giáo dục thường xuyên.
b) Các nội dung được quy định trong Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ của các cơ sở giáo dục.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3386/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục đào tạo của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3226/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội. (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá, giá dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội, trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đảm bảo phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng ....... năm 2026./.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Hiệu trưởng Trường Phổ thông dân tộc nội trú của thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3386/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
1. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo đối với giáo dục chính quy và các chương trình giáo dục khác đối với giáo dục thường xuyên.
b) Các nội dung được quy định trong Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ của các cơ sở giáo dục.
c) Điều kiện thực tế hoạt động của Trường Phổ thông dân tộc nội trú về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, máy móc, trang thiết bị giảng dạy và học tập.
d) Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của giáo viên, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
e) Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.
2. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14[1] và Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025.
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/6/2024; Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026).
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở; Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/ 2023;
- Thông tư số 01/2025/TT-BGDĐT ngày 10/01/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
- Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Phổ thông dân tộc nội trú;
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
- Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Quyết định số 2083/QĐ-SGDĐT ngày 28/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Phổ thông dân tộc nội trú.
3. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT mục tiêu, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú, cụ thể:
a) Để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, thẩm định, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục, đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tiết kiệm.
b) Thúc đẩy xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo, tạo môi trường hoạt động bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
c) Đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành.
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng giá dịch vụ làm cơ sở đặt hàng được kết hợp tổng thể 3 phương pháp[2], cụ thể:
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng các định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo trong thời gian 03 năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và thực tế giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm: thực hiện tổ chức khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc; căn cứ kết quả khảo sát, thực nghiệm để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.
Theo đó, định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú được xác định căn cứ quy định của pháp luật về chương trình đào tạo; chế độ làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên trường dân tộc nội trú; định mức và cơ cấu vị trí việc làm; số liệu thống kê về định mức kinh tế kỹ thuật của Trường Phổ thông dân tộc nội trú trong giai đoạn 03 năm 2023-2025.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục áp dụng đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: (1) Định mức lao động; (2) Định mức thiết bị; (3) Định mức vật tư; (4) Định mức cơ sở vật chất. Cụ thể:
Định mức lao động (giờ) = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp
a) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động trực tiếp
- Chương trình giáo dục phổ thông: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Định mức giờ giảng của giáo viên phổ thông và quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy: Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
- Kiểm tra, đánh giá học sinh: Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
b) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động gián tiếp
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
(Chi tiết theo Biểu số 01)
Định mức thiết bị được xác định theo 2 loại bao gồm:
a) Định mức thiết bị được xác định theo quy định tại: (1) Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg; (2) Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT; (3) Quyết định số 2083/QĐ-SGDĐT ngày 28/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Phổ thông dân tộc nội trú và các văn bản pháp lý khác; (4) số liệu báo cáo của Trường Phổ thông dân tộc nội trú về chủng loại, thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị, số lượng thiết bị cần thiết phục vụ học sinh hoàn thành chương trình học, hoạt động giáo dục, sinh hoạt nội trú, thời gian sử dụng của từng loại thiết bị và số lượng học sinh toàn trường.
(Chi tiết theo Biểu số 02)
b) Định mức theo danh mục thiết bị tối thiểu
- Định mức theo danh mục thiết bị tối thiểu cấp trung học phổ thông: thực hiện theo quy định tại: Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT; Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023; Thông tư số 01/2025/TT-BGDĐT. Căn cứ số liệu báo cáo của Trường Phổ Thông dân tộc nội trú về chủng loại, thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị, số lượng thiết bị cần thiết phục vụ học sinh hoàn thành chương trình học, thời gian sử dụng của từng loại thiết bị, số lượng học sinh toàn trường tham gia học.
(Chi tiết theo Biểu số 03,04)
- Định mức thiết bị được phân tách theo nhóm thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở, thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông, thiết bị chuyên dùng và thiết bị phục vụ hoạt động nội trú; bảo đảm phản ánh đúng đặc thù của Trường phổ thông dân tộc nội trú, không sử dụng dữ liệu của trường phổ thông thông thường hoặc trường chuyên nếu không có thuyết minh phương pháp chuẩn hóa, so sánh phù hợp.
Căn cứ báo cáo số liệu báo cáo của Trường Phổ thông dân tộc nội trú về chủng loại vật tư; thông số kỹ thuật cơ bản của vật tư; số lượng/khối lượng vật tư; quy mô học sinh của trường để xác định định mức vật tư.
(Chi tiết theo Biểu số 05)
Đối với Trường Phổ thông dân tộc nội trú là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi đầu tư, mức giá dịch vụ giáo dục chưa kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định nên định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xác định giá dịch vụ giáo dục chưa kết cấu định mức cơ sở vật chất.
Theo đó, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ trung học phổ thông được xác định theo kết cấu của Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT và tổng hợp, xử lý số liệu trên cơ sở báo cáo của Trường phổ thông dân tộc nội trú; đồng thời, có khảo sát thực nghiệm, rà soát, đánh giá tính hợp lý của số liệu trong giai đoạn 03 năm 2023-2025./.
[1] Điều 9, Điều 15 quy định về thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
[2] Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT.
[3] Khoản 1 Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT.
[4] Khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT.
[5] Khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
