Quyết định 3350/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026
| Số hiệu | 3350/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3350/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2407/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 995/TTr-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) theo lộ trình CCHC nhà nước của tỉnh theo Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ giai đoạn 2021-2030, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ đề ra đến năm 2026 nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, các hoạt động của các cơ quan nhà nước đồng bộ, thông suốt, minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả nhằm xây dựng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Chuyển đổi số, trong hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương và chính quyền cấp xã. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ người dân, tổ chức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị; chú trọng cải thiện, nâng cao các chỉ số của tỉnh.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC cần bám sát nội dung theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; chỉ đạo của tỉnh; việc cụ thể hóa các nhiệm vụ trong kế hoạch CCHC năm 2026 của tỉnh vào thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả, trong đó CCHC phải được xác định là một trong những tiêu chí quan trọng trong công tác thi đua - khen thưởng. Các cơ quan, đơn vị phải lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tiến hành xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, nguồn lực và triển khai đúng, đủ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nội dung CCHC theo quy định của Chính phủ; tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về đẩy mạnh CCHC. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC theo Kế hoạch đề ra trong năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3350/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2407/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 995/TTr-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) theo lộ trình CCHC nhà nước của tỉnh theo Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ giai đoạn 2021-2030, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ đề ra đến năm 2026 nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, các hoạt động của các cơ quan nhà nước đồng bộ, thông suốt, minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả nhằm xây dựng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Chuyển đổi số, trong hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương và chính quyền cấp xã. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ người dân, tổ chức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị; chú trọng cải thiện, nâng cao các chỉ số của tỉnh.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC cần bám sát nội dung theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; chỉ đạo của tỉnh; việc cụ thể hóa các nhiệm vụ trong kế hoạch CCHC năm 2026 của tỉnh vào thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả, trong đó CCHC phải được xác định là một trong những tiêu chí quan trọng trong công tác thi đua - khen thưởng. Các cơ quan, đơn vị phải lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tiến hành xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, nguồn lực và triển khai đúng, đủ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nội dung CCHC theo quy định của Chính phủ; tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về đẩy mạnh CCHC. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC theo Kế hoạch đề ra trong năm 2026.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định các Chỉ số năm 2026 của cơ quan hành chính theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong đánh giá.
- Tổ chức triển khai kiểm tra công tác CCHC các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh đảm bảo theo quy định; đẩy mạnh kiểm tra đột xuất, tập trung kiểm tra các cơ quan, đơn vị có nhiều thủ tục hành chính giao dịch với người dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng Chuyên mục CCHC; thường xuyên đăng tải, cập nhật nội dung thông tin hoạt động CCHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân thiện, minh bạch, thông thoáng, tăng số lượng thành lập mới doanh nghiệp, giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động; giảm chi phí đầu vào, chi phí cơ hội, chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Chỉ tiêu
- Phấn đấu 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Trung ương được cụ thể hóa hoặc triển khai kịp thời; 100% văn bản QPPL của tỉnh được rà soát, sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương; văn bản QPPL mới ban hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- 100% văn bản QPPL được kiểm tra kịp thời theo quy định; 100% văn bản QPPL khi phát hiện sai phạm qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
- Phấn đấu 100% văn bản QPPL được tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả; thường xuyên rà soát, đánh giá, tổng kết tình hình tổ chức thi hành pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời danh mục văn bản hết hiệu lực năm 2025.
- Phấn đấu 100% các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành được tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến cán bộ, công chức, viên chức, người dân.
b) Nhiệm vụ
- Bám sát chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước để xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của địa phương. Trọng tâm là pháp luật về đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, tạo môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng, giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục rà soát những hạn chế, bất cập, vướng mắc về thể chế, quy định pháp luật ở các ngành, lĩnh vực để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới cho phù hợp. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền gắn với bảo đảm nguồn lực cho các địa phương trong triển khai thực hiện.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
- Thực hiện hiệu quả, thực chất, đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Chỉ tiêu
- Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử;
- Tối thiểu 80% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên (chỉ áp dụng đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính và đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tuyến);
- Số hóa hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng 90%, của cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu 80% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định Điều 25, Khoản 3, Điều 27 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ;
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%;
- 100% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời;
- 100% TTHC và danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được công bố và công khai theo quy định; 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã công khai đầy đủ tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC Cổng TTĐT hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh;
- Phấn đấu 100% tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và trước hạn; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được xử lý đúng quy định;
- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ;
- 100% hồ sơ TTHC để chậm, muộn đều phải có giải trình trách nhiệm với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và thực hiện xin lỗi người dân theo đúng quy định.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính (TTHC) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Thường xuyên rà soát, đánh giá các quy định, TTHC và đẩy mạnh thực hiện đơn giản hóa TTHC trên tất cả lĩnh vực, nhất là đối với các lĩnh vực liên quan đến người dân và doanh nghiệp, các TTHC có liên quan đến nhiều cơ quan hành chính nhằm loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp. Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ việc công bố mới các TTHC thuộc thẩm quyền của cơ quan, địa phương và công tác thực hiện, giải quyết các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp;
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ;
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và Nhân dân; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để Nhân dân giám sát việc thực hiện. Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về vướng mắc, bất cập trong thực hiện TTHC, tránh để trường hợp phản ánh, kiến nghị kéo dài, vượt cấp;
- Triển khai thực hiện việc phân cấp trong giải quyết TTHC đối với các TTHC có thể phân cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc giải quyết TTHC;
- Tiếp tục triển khai và hoàn thành đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quyết gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030; thực hiện giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Chỉ tiêu
- Bảo đảm các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có cơ cấu bên trong theo đúng quy định tại 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 83/2024/NĐ- CP ngày 10 tháng 7 năm 2024, Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
- Thực hiện giao, quản lý biên chế công chức, viên chức theo đúng chỉ tiêu giao của Trung ương.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục tập trung quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về một số nội dung tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị năm 2025; Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Ban Chấp hành trung ương về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; quán triệt và triển khai thực hiện sắp xếp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo chủ trương định hướng mới của Trung ương.
- Thực hiện trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp; chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang tự chủ chi thường xuyên, chi thường xuyên và chi đầu tư. Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
- Tiếp tục triển khai đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý ở địa phương. Ban hành và triển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.
- Triển khai rà soát, sắp xếp thực hiện đúng quy định về sử dụng biên chế hành chính nhà nước và quy định về số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a) Chỉ tiêu
- 100% các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm đã được phế duyệt.
- 100% đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã tuyển dụng viên chức đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định; 100% cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, bổ nhiệm đúng quy trình, tiêu chuẩn theo quy định.
- Hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn về chuyên môn.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục sắp xếp, bố trí công chức theo vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đúng quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Tiếp tục rà soát, phê duyệt đề án vị trí việc làm và thực hiện bố trí viên chức theo vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế các Nghị định trên.
- Việc tuyển dụng công chức, viên chức phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đồng thời đảm bảo lộ trình cắt giảm biên chế theo quy định của Trung ương.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm sai phạm trong thực thi công vụ; tăng cường thực hiện văn hóa công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2026; tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức nói chung và công chức, viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính.
a) Chỉ tiêu
- Quản lý chặt chẽ thu ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, phấn đấu thu ngân sách nhà nước nội địa cao hơn khoảng 5% so với dự toán được Trung ương giao
- Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026 đạt từ 90% trở lên; trên 80% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý.
- 100% các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; 100% UBND các xã, phường thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo Luật NSNN năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phấn đấu trên 80% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được xử lý kịp thời.
- 100% các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai ngân sách theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính.
- Phấn đấu đến hết năm 2026, toàn tỉnh Sơn La có trên 340 doanh nghiệp và 75 HTX thành lập mới.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện cân đối ngân sách địa phương đảm bảo triển khai các chính sách an sinh xã hội.
- Tham mưu trình UBND tỉnh hướng dẫn các đơn vị dự toán triển khai kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện chế độ tự chủ theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/ 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các công cụ mạng xã hội tin cậy, các ứng dụng thông minh được cơ quan nhà nước cấp phép sử dụng để đăng tải, cung cấp thông tin về minh bạch tài chính ngân sách tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, người dân tham gia, góp ý, kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Bố trí đủ nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương, xác định việc cải cách chính sách tiền lương là động lực quan trọng thu hút và giữ chân người tài làm việc, cống hiến cho khu vực Nhà nước. Sử dụng nguồn lực ở các đơn vị sự nghiệp đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy phát triển hoạt động thu sự nghiệp, khai thác nguồn thu tăng tích lũy cho đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021, số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030.
- Cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và phục hồi nhanh, đổi mới sáng tạo, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; lớn mạnh về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế Sơn La phát triển xanh, nhanh, bền vững, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
- Triển khai thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; Tập trung thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch ngay từ đầu năm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Chỉ tiêu
- Có ≥ 70% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến.
- Có ≥ 70% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.
- Có ≥ 95% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% hồ sơ trực tuyến toàn trình phải xử lý trực tuyến, ký số chuyên dùng kết quả và trả kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- 100% chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất trong toàn tỉnh.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc.
- 100% báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên hệ thống dùng chung.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế hoạch số 142/KH- UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026.
- Triển khai hiệu quả các hệ thống dùng chung phục vụ công tác quản lý, điều hành của tỉnh; Duy trì hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Chuyên trang Chuyển đổi số của tỉnh; các chuyên trang, chuyên mục về Chuyển đổi số trên Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La.
- Duy trì, triển khai có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC trực tuyến.
- Số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng từ bản giấy sang bản điện tử để lưu trữ, bảo quản lâu dài phục vụ cho việc tra cứu, tiếp cận, chia sẻ các thông tin về hồ sơ giải quyết TTHC trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện (cũ), cấp xã.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định. Tổ chức thực hiện khai thác hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Sơn La, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh.
Nội dung các hoạt động cụ thể (có Phụ lục kèm theo).
1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hằng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Chú trọng công tác thi đua, khen thưởng trong CCHC.
2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội. Tăng cường sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp trong việc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.
3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức trực tiếp tham mưu nhiệm vụ CCHC của các cơ quan, địa phương. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền với các chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với Nhân dân.
5. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ngành, UBND các xã, phường theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong đánh giá.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ số trong hoạt động của cơ quan hành chính nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính.
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2026 được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước gồm: ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Tài chính. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định để triển khai thực hiện.
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Về ban hành và thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2026
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị trong tỉnh căn cứ các quy định hiện hành của Đảng, Chính phủ, các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; trên cơ sở nội dung kế hoạch này cụ thể hóa, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch CCHC năm 2026. Kế hoạch phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thời điểm ban hành Kế hoạch chậm nhất là ngày 10/01/2026.
- Nội dung Kế hoạch CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Các mục tiêu CCHC phải cụ thể, khả thi, có tính định lượng cao.
+ Các nhiệm vụ CCHC phải bao gồm đầy đủ 06 lĩnh vực cải cách. Các nhiệm vụ CCHC phải cụ thể, xác định rõ kết quả sản phẩm đầu ra, chi tiết thời gian hoàn thành và gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Đồng thời bố trí nguồn lực và có các giải pháp triển khai cụ thể để bảo đảm tính thực tiễn, khả thi của Kế hoạch.
b) Căn cứ vào kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2026 các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả CCHC hằng quý, 6 tháng, năm, gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 12 của tháng cuối kỳ báo cáo. Thời điểm chốt số liệu cụ thể như sau:
- Báo cáo CCHC Quý I: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 10 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 09 tháng 3 thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo CCHC 6 tháng đầu năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 10 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 09 tháng 6 thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo CCHC Quý III: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 10 tháng 6 đến hết ngày 09 tháng 9 thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo CCHC năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 09 tháng 12 thuộc kỳ báo cáo.
2. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung CCHC
a) Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác Cải cách hành chính tỉnh): chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra toàn diện công tác CCHC theo Kế hoạch; chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện công tác CCHC của tỉnh (định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm theo quy định).
b) Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung CCHC gồm: Văn phòng UBND tỉnh và các sở: Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp kiểm tra các nội dung CCHC; định kỳ tổng hợp kết quả triển khai nội dung CCHC do Sở chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện; báo cáo kết quả (lồng ghép với báo cáo kết quả thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị), gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp).
3. Trách nhiệm của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Chịu trách nhiệm là đầu mối trong việc tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi và giải quyết hồ sơ, TTHC của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền được giao; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ số liệu TTHC, thực hiện thẩm định và phê duyệt tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã. Tiếp tục triển khai thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức giải quyết TTHC. Báo cáo kết quả Tiếp nhận và trả kết quả TTHC theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác CCHC, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác CCHC, nhất là giải quyết TTHC tổ chức và cá nhân.
a) Thực hiện tốt công tác Cải cách TTHC tại cơ quan, đơn vị nâng cao trách nhiệm phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Phối hợp thực hiện tiếp nhận và trả kết quả đối với các TTHC liên thông cho cá nhân, tổ chức đảm bảo theo quy định; thực hiện có hiệu quả dịch vụ bưu chính công ích đối với các TTHC thuộc thẩm quyền.
b) Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong giải quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.
6. Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, các cơ quan thông tin, báo chí Trung ương đặt tại địa phương, Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị: xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC để tuyên truyền Kế hoạch, Chương trình, kết quả CCHC và tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; nêu gương điển hình tập thể, cá nhân trong thực hiện công tác CCHC trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
STT |
Danh mục các hoạt động |
Kết quả/ Sản phẩm |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian |
Ghi chú |
|
1. |
Quyết định ban hành Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm 2026 |
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; - Báo cáo (lồng ghép với Báo cáo CCHC năm 2026). |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
- Quyết định (tháng 01/2026); - Báo cáo định kỳ quý/6 tháng/năm (lồng ghép với Báo cáo CCHC năm 2026). |
|
|
2. |
Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác Cải cách hành chính năm 2026 |
Quyết định |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 04/2026 |
|
|
3. |
Quyết định quy định về tiêu chí và quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 8/2026 |
|
|
4. |
Quyết định ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Sơn La năm 2027 |
Quyết định của Chủ tịch của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
5. |
Kế hoạch của UBND tỉnh về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2026 |
Kế hoạch của UBND; Báo cáo kết quả theo quy định |
Sở Tài chính |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết |
|
|
6. |
Báo cáo kết quả Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 |
Báo cáo của UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Báo cáo (sau khi Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức Hội nghị công bố) |
|
|
7. |
Kế hoạch Đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, định kỳ 2 lần/ năm (06 tháng 01 lần) |
- Kế hoạch của UBND tỉnh; - Văn bản chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xử lý, giải quyết những kiến nghị đề xuất; - Báo cáo kết quả đối thoại, tổng hợp các kiến nghị, đề xuất. |
Sở Tài chính |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan |
01 năm 2 lần (06 tháng/lần) |
|
|
8. |
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh giao |
Báo cáo định kỳ theo quy định |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả năm (tháng 12/2026) |
|
|
1. |
Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL |
- Kế hoạch của UBND tỉnh; - Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
- Ban hành kế hoạch tháng 01/2026; - Báo cáo lần 1 (tháng 11/2026). |
|
|
2. |
Ban hành Quyết định công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực đến 31/12/2025 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 01/2026 |
|
|
3. |
Cập nhật kịp thời đầy đủ các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật |
Cập nhật văn bản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành tham mưu xây dựng văn bản, Văn phòng HĐND, UBND tỉnh |
Sau khi HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản QPPL |
|
|
4. |
Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
- Kế hoạch của UBND tỉnh; - Báo cáo kết quả thực hiện. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường. |
- Ban hành kế hoạch (tháng 01/2026); - Báo cáo (tháng 12/2026). |
|
|
5. |
Kế hoạch thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2026 |
- Kế hoạch của UBND tỉnh. - Báo cáo kết quả triển khai thực hiện. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 01/2026 |
|
|
6. |
Tăng cường quyền tiếp cận thông tin của công dân theo Luật Tiếp cận thông tin |
- Các thông tin phải được công khai theo quy định của Luật; - Các tài liệu, đề cương tuyên truyền được phát hành; - Báo cáo triển khai thực hiện hàng năm. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thường xuyên |
Tăng cường quyền tiếp cận thông tin của công dân theo Luật Tiếp cận thông tin |
|
1. |
Các văn bản chỉ đạo, triển khai công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC theo chỉ đạo của Trung ương |
Công văn; kế hoạch |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên (theo chỉ đạo của Chính phủ Bộ, Ngành Trung ương) |
|
|
2. |
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu ban hành Quyết định ban hành Kế hoạch Kiểm soát TTHC năm 2026 của tỉnh; căn cứ Kế hoạch của tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ban hành kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị của mình theo yêu cầu. |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh. Kế hoạch của UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý I/2026 |
|
|
3. |
Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ: Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu |
Báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ |
|
|
4. |
Quyết định ban hành Kế hoạch Kiểm tra công tác kiểm soát TTHC năm 2026 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý I/2026 |
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định |
Quý IV/2026 |
|
||||
|
5. |
Xây dựng dự thảo Quyết định công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh hoặc Quyết định công bố TTHC (trong trường hợp được Luật giao) kịp thời, theo đúng quy định pháp luật |
Dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Ngay sau khi có Quyết định công bố TTHC của bộ, ngành, Trung ương |
|
|
6. |
Kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố danh mục TTHC hoặc công bố TTHC đảm bảo đúng quy định của pháp luật |
Quyết định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
7. |
Nhập, đăng tải công khai, tích hợp, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính ngay sau khi có Quyết định công bố TTHC |
Báo cáo kết quả định kỳ theo quy định |
Văn phòng UBND tỉnh |
Văn phòng Chính phủ; các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
8. |
Công bố kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trong định kỳ hàng tháng theo đúng quy định Thực hiện Công văn số 4660/VPCP-KSTT ngày 26/7/2022 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Văn bản công bố định kỳ hàng tháng |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Công bố theo hàng tháng |
|
|
9. |
Báo cáo công tác kiểm soát TTHC quý/năm 2026, phương hướng nhiệm vụ năm 2027 |
Báo cáo của UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo định kỳ theo quý, năm |
|
|
1. |
Xây dựng đề án sắp xếp tổ chức, bộ máy cho 13 trường biên giới |
- Công văn - Đề án |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục |
Quý I/2026 |
|
|
2. |
Quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND năm 2026 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 01/2026 |
|
|
3. |
Quyết định giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 01/2026 |
|
|
4. |
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh giao biên chế công chức năm 2027 |
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 11/2026 |
|
|
5. |
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh giao số lượng người làm việc năm 2027 |
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 11/2026 |
|
|
6. |
Quyết định giao biên chế công chức năm 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
7. |
Quyết định giao số lượng người làm việc năm 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
1. |
Đề án vị trí việc làm và Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, địa phương, đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc tiêu chuẩn, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ. |
- Quyết định; - Báo cáo kết quả theo quy định. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, địa phương, đơn vị |
Thường xuyên |
|
|
2. |
Quyết định giao chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Tháng 01/2026 |
|
|
3. |
Kiểm tra công vụ, kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
- Lồng ghép với Kế hoạch kiểm tra CCHC của UBND tỉnh; - Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị |
Thường xuyên |
|
|
1. |
Quyết định ban hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của tỉnh |
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; - Báo cáo của UBND tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
- Quý I/2026 (sau khi có chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ ban hành); - Báo cáo kết quả theo quy định. |
|
|
2. |
Quyết định của UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2027 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
3. |
Quyết định của UBND tỉnh quy định về quản lý, điều hành ngân sách địa phương năm 2027 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
4. |
Phương án sắp xếp, xử lý tài sản công năm 2026 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
|
5. |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2027 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
6. |
Quyết định của UBND tỉnh công khai quyết toán ngân sách năm 2025 và công khai dự toán ngân sách năm 2027 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Tháng 12/2026 |
|
|
7. |
Báo cáo kết quả Chỉ số công khai ngân sách tỉnh Sơn La (POBI) năm 2025; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao Chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI) năm 2027 |
Báo cáo của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Báo cáo sau khi Trung tâm phát triển và Hội nhập (CDI Vietnam) tổ chức Hội nghị công bố |
|
|
1. |
Tham mưu triển khai có hiệu quả Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026 |
Báo cáo kết quả định kỳ theo quy định. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
|
2. |
Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh |
- Quyết định; - Báo cáo kết quả. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
|
3. |
Rà soát nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT, đặc biệt tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
UBND các xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
4. |
Duy trì, tích hợp Hệ thống thông tin hỗ trợ thu thập và tính toán các chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La với hệ thống CSDL, báo cáo trực tuyến của Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
|
|
5. |
Duy trì các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; Hệ thống Cổng thông tin điện tử; Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; Hệ thống thông tin phục vụ họp (eCabinet); Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã; Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành. |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
|
|
6. |
Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
|
7. |
Duy trì Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh; Tích hợp, kết nối cơ sở dữ liệu, phát triển mối quan hệ tương tác giữa Hệ thống giám sát, điều hành thông minh và các hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
|
|
8. |
Xây dựng Khung kiến trúc số cấp tỉnh |
Báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số định kỳ theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
|
9. |
Triển khai các Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành: Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La; Xây dựng CSDL đất đai; HTTT, CSDL khoa học và công nghệ; HTTT, CSDL giao thông, xây dựng; HTTT, CSDL tư pháp; HTTT, CSDL công thương; HTTT, CSDL về quản lý đầu tư, tài chính; HTTT, CSDL về cán bộ, công chức, viên chức; HTTT, CSDL về văn hóa, thể thao, du lịch |
Kế hoạch triển khai, báo cáo kết quả |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
|
10. |
Học bạ số |
Phần mềm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; GDTrH&GDTX; GDMN&GDTH; các cơ sở giáo dục |
Quý I/2026 |
|
|
1. |
Kế hoạch xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và xuất khẩu hàng hóa năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý I/2026 |
|
|
2. |
Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn I), tạo mặt bằng sạch thu hút các nhà đầu tư thứ cấp. Đưa các dịch vụ công (cấp nước, xử lý nước thải, hạ tầng dùng chung,…vv) vào hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh của các DN, tạo ra giá trị SXCN, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. |
Báo cáo theo quy định;Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư. |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
3. |
Duy trì 09 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được công nhận; Xây dựng và hình thành tối thiểu 01 vùng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh, công văn, báo cáo kết quả theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
|
4. |
Quyết định của UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh; Báo cáo kết quả theo quy định |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý I/2026 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh