Quyết định 3346/QĐ-BYT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1792/QĐ-TTg về Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 3346/QĐ-BYT |
| Ngày ban hành | 29/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Đỗ Xuân Tuyên |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ
Y TẾ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3346/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1792/QĐ-TTG
NGÀY 16/9/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY QUYỀN
THAM GIA CỦA TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3346/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công trong Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030.
- Bảo đảm khả thi, phù hợp thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”;
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời, phối hợp thường xuyên trong việc tổ chức triển khai thi hành các nhiệm vụ được phân công;
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thi hành nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
|
1 |
Nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền tham gia của trẻ em cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gia đình, trẻ em và cá nhân có liên quan |
||||
|
1.1 |
Xây dựng quy trình, tiêu chuẩn về sự tham gia của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
|
1.2 |
Thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026- 2030 |
|
1.3 |
Tổ chức truyền thông cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
- Tài liệu, sản phẩm truyền thông (hoàn thành năm 2027); - Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
1.4 |
Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em, công tác xã hội |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Cục Bảo trợ xã hội; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Tài liệu, tập huấn (hoàn thành năm 2027) |
2026- 2030 |
|
2 |
Duy trì, phát triển, bảo đảm thực chất và nâng cao chất lượng các hoạt động, mô hình có sự tham gia của trẻ em |
||||
|
|
Hướng dẫn triển khai và nhân rộng mô hình: Diễn đàn trẻ em; Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em; Câu lạc bộ quyền trẻ em; Thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2027); - Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026- 2030 |
|
3 |
Tăng cường hợp tác quốc tế về thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em |
||||
|
3.1 |
Chủ động tham gia diễn đàn trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế về quyền trẻ em, quyền tham gia của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Hợp tác quốc tế; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
3.2 |
Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện quyền tham gia của trẻ em |
||||
|
4 |
Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình |
||||
|
4.1 |
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách và các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của trẻ em; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Báo cáo, kết luận kiểm tra (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
4.2 |
Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động của Chương trình |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
|
4.3 |
Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em |
Viện Chiến lược và Chính sách y tế |
Cục Bà mẹ và Trẻ em; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Báo cáo kết quả hoạt động |
Tháng 12/2029 |
|
4.4 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
- Báo cáo sơ kết (hoàn thành năm 2028); - Báo cáo tổng kết (hoàn thành năm 2030) |
Năm 2028 Năm 2030 |
- Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
- Giúp Bộ Y tế đôn đốc các đơn vị liên quan hoàn thiện báo cáo tổng kết thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn.
|
BỘ
Y TẾ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3346/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1792/QĐ-TTG
NGÀY 16/9/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY QUYỀN
THAM GIA CỦA TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3346/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công trong Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030.
- Bảo đảm khả thi, phù hợp thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”;
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời, phối hợp thường xuyên trong việc tổ chức triển khai thi hành các nhiệm vụ được phân công;
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thi hành nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
|
1 |
Nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền tham gia của trẻ em cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gia đình, trẻ em và cá nhân có liên quan |
||||
|
1.1 |
Xây dựng quy trình, tiêu chuẩn về sự tham gia của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
|
1.2 |
Thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026- 2030 |
|
1.3 |
Tổ chức truyền thông cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
- Tài liệu, sản phẩm truyền thông (hoàn thành năm 2027); - Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
1.4 |
Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em, công tác xã hội |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Cục Bảo trợ xã hội; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Tài liệu, tập huấn (hoàn thành năm 2027) |
2026- 2030 |
|
2 |
Duy trì, phát triển, bảo đảm thực chất và nâng cao chất lượng các hoạt động, mô hình có sự tham gia của trẻ em |
||||
|
|
Hướng dẫn triển khai và nhân rộng mô hình: Diễn đàn trẻ em; Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em; Câu lạc bộ quyền trẻ em; Thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2027); - Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026- 2030 |
|
3 |
Tăng cường hợp tác quốc tế về thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em |
||||
|
3.1 |
Chủ động tham gia diễn đàn trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế về quyền trẻ em, quyền tham gia của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Hợp tác quốc tế; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
3.2 |
Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện quyền tham gia của trẻ em |
||||
|
4 |
Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình |
||||
|
4.1 |
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách và các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của trẻ em; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Báo cáo, kết luận kiểm tra (hàng năm) |
2026 - 2030 |
|
4.2 |
Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động của Chương trình |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
|
4.3 |
Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em |
Viện Chiến lược và Chính sách y tế |
Cục Bà mẹ và Trẻ em; các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
Báo cáo kết quả hoạt động |
Tháng 12/2029 |
|
4.4 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan; các tỉnh, thành phố |
- Báo cáo sơ kết (hoàn thành năm 2028); - Báo cáo tổng kết (hoàn thành năm 2030) |
Năm 2028 Năm 2030 |
- Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
- Giúp Bộ Y tế đôn đốc các đơn vị liên quan hoàn thiện báo cáo tổng kết thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn.
- Vụ Kế hoạch -Tài chính: Tham mưu Bộ Y tế bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định; phối hợp xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động của Chương trình.
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Bảo trợ xã hội: Phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, các tỉnh, thành phố tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em, công tác xã hội.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, các tỉnh, thành phố tham gia diễn đàn trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế về quyền trẻ em, quyền tham gia của trẻ em; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện quyền tham gia của trẻ em.
- Vụ Pháp chế: Phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, các tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách và các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của trẻ em; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Viện Chiến lược và Chính sách y tế: Chủ trì tổ chức khảo sát, nghiên cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em.
- Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương: Phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, các tỉnh, thành phố tổ chức truyền thông cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác trẻ em, bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em.
Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định, lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh