Quyết định 3291/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3291/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3291/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện;
Căn cứ Công văn số 4012/BKHCN-BC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4902/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, phường, xã và đặc khu trên địa bàn Hồ Chí Minh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thời gian áp dụng theo thời hạn thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình áp dụng định mức, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét sửa đổi, bổ sung./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
ÁP
DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ,
TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3291/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3291/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện;
Căn cứ Công văn số 4012/BKHCN-BC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4902/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, phường, xã và đặc khu trên địa bàn Hồ Chí Minh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thời gian áp dụng theo thời hạn thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình áp dụng định mức, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét sửa đổi, bổ sung./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
ÁP
DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ,
TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3291/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
MỤC LỤC
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phạm vi định mức
2. Đối tượng áp dụng
3. Định mức áp dụng
3.1. Định mức hao phí nhân công
3.2. Các định mức khác
3.3. Các hao phí khác
4. Hướng dẫn áp dụng định mức để xây dựng dự toán kinh phí thuê dịch vụ
4.1. Dự toán chi cho nhân công trực tiếp
4.2. Dự toán chi cho máy móc – thiết bị
4.3. Dự toán chi cho công cụ, dụng cụ
4.4. Dự toán chi cho vật tư văn phòng, các hao phí trực tiếp khác
4.5. Chi phí quản lý cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
III. NGUYÊN TẮC TÍNH HAO PHÍ NHÂN CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 2133/QĐ-BTTTT
1. Xác định số lượng hồ sơ phát sinh
2. Cách tính hao phí nhân công
Phụ lục
- Bảng định mức trực tiếp cấp Thành phố
- Bảng định mức trực tiếp cấp Xã
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện.
- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại định mức này khi được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
II. ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phạm vi định mức
1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là mức hao phí về nhân công; máy móc, thiết bị; công cụ, dụng cụ; vật tư văn phòng và một số hao phí trực tiếp khác tại Bộ phận Một cửa các cấp trong hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan có thẩm quyền thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện.
1.2. Định mức này áp dụng khi cấp có thẩm quyền quyết định thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện một số công đoạn trong giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm các hoạt động: hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Định mức quy định tại Quyết định này là một trong các căn cứ để cơ quan thuê dịch vụ lập dự toán kinh phí; giá, đơn giá cung cấp dịch vụ thủ tục hành chính, làm cơ sở để đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ thực hiện hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đấu thầu (theo quy định tiết c Điểm 4 Khoản III Điều 1 Quyết định số 468/QĐ-TTg).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp theo tiết c Điểm 4 Khoản III Điều 1 Quyết định số 468/QĐ-TTg.
3. Định mức áp dụng
3.1. Định mức hao phí nhân công
a) Đối với Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Một cửa của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố: áp dụng 70 – 80% định mức tối đa quy định tại điểm 1.1 Mục 1 Phần II Chương
2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ- BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Cụ thể:
- Đối với hoạt động hướng dẫn: áp dụng 90% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động tiếp nhận: áp dụng 55% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động số hóa hồ sơ: áp dụng 100% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động trả kết quả: áp dụng 100% so với định mức tối đa.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công phường, xã, đặc khu: áp dụng 39% định mức tối đa quy định tại điểm 1.2 Mục 1 Phần IV Chương 2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Cụ thể:
- Đối với hoạt động hướng dẫn: áp dụng 41% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động tiếp nhận: áp dụng 25% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động số hóa hồ sơ: áp dụng 70% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động trả kết quả: áp dụng 100% so với định mức tối đa.
c) Đối với hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến tại Bộ phận Một cửa, việc xác định định mức hao phí nhân công theo nguyên tắc sau đây:
- Cơ quan có thẩm quyền thuê doanh nghiệp thực hiện hoạt động nào thì tính hao phí ở công đoạn đó;
- Hao phí nhân công thực hiện ở công đoạn nào thì tính ở công đoạn đó nhưng không quá 70% hao phí đối với công đoạn hướng dẫn, số hóa hồ sơ ở Bộ phận một cửa cấp tỉnh và công đoạn trả kết quả ở Bộ phận một cửa các cấp;
- Sản lượng dịch vụ công trực tuyến cung cấp phải được nghiệm thu theo kết quả thực tế để làm cơ sở thanh toán kinh phí thuê dịch vụ.
3.2. Các định mức khác
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị; sử dụng công cụ, dụng cụ; sử dụng vật tư, văn phòng; hao phí trực tiếp khác áp dụng theo Quyết định 2133/QĐ- BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3.3. Các hao phí khác
Hao phí trong quản lý của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Hao phí trong hoạt động chuyển phát; Hao phí sử dụng mặt bằng trụ sở làm việc; Hao phí về đồng phục của nhân viên làm việc được thực hiện theo yêu cầu của đơn vị thuê và theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Hướng dẫn áp dụng định mức để xây dựng dự toán kinh phí thuê dịch vụ
4.1. Dự toán chi cho nhân công trực tiếp
Bao gồm: tiền lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định của pháp luật, xác định như sau:
a) Chi phí tiền lương tính trên cơ sở: Định mức nhân công cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định; vận dụng mức lương cơ sở, ngạch, bậc lương do nhà nước quy định đối với công chức ngạch chuyên viên có thời gian kinh nghiệm tối thiểu là 03 năm, không tính thời gian tập sự.
b) Các khoản đóng góp theo lương cho người lao động xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.2. Dự toán chi cho máy móc – thiết bị
Trường hợp cơ quan thuê dịch vụ sử dụng máy móc, thiết bị của doanh nghiệp bưu chính cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thì phải đảm bảo yêu cầu đặc tính kỹ thuật ở mức cơ bản quy định tại Mục 2 Phần II đối với Bộ phận một cửa cấp tỉnh và Mục 2 Phần IV đối với Bộ phận một cửa cấp xã Chương 2 Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Dự toán các khoản chi phí này xác định theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
4.3. Dự toán chi cho công cụ, dụng cụ
Trường hợp cơ quan thuê dịch vụ sử dụng công cụ, dụng cụ do của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thì phải đảm bảo kích thước, chất liệu, thiết kế theo quy định tại Mục 3 Phần II đối với Bộ phận một cửa cấp tỉnh và Mục 3 Phần IV đối với Bộ phận một cửa cấp xã Chương 2 Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Dự toán các khoản chi phí thuê các dịch vụ này xác định trên cơ sở số lượng, chủng loại, chất liệu sử dụng theo yêu cầu của đơn vị thuê dịch vụ.
4.4. Dự toán chi cho vật tư văn phòng, các hao phí trực tiếp khác
Trường hợp cơ quan thuê dịch vụ sử dụng vật tư văn phòng, internet, điện, nước, nhân công phục vụ, bảo vệ,… do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cung cấp thì căn cứ số lượng thủ tục hành chính giải quyết tại Bộ phận một cửa để quyết định chủng loại, số lượng cần sử dụng cho phù hợp để lập dự toán.
4.5. Chi phí quản lý cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Căn cứ quy mô lao động, nội dung và khối lượng thuê dịch vụ. Cơ quan thuê dịch vụ thực hiện khảo sát, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định định mức để làm căn cứ lập dự toán theo dịch vụ.
III. NGUYÊN TẮC TÍNH HAO PHÍ NHÂN CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 2133/QĐ-BTTTT
1. Xác định số lượng hồ sơ phát sinh
Dựa trên cơ sở hồ sơ phát sinh bình quân tháng của năm trước liền kề hoặc của Quý trước liền kề.
2. Cách tính hao phí nhân công
a) Tính công chuẩn
(1): Ký hiệu cột số thứ tự
(2): Ký hiệu cột tên lĩnh vực có TTHC
- Bước 1: Tính nhân công sau điều chỉnh theo lĩnh vực: (5) = (3)*(4).
(3): Định mức hao phí nhân công thực hiện 04 nhiệm vụ để hoàn thành các công việc trong hoạt động: hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
(4): Hệ số điều chỉnh theo lĩnh vực.
- Bước 2: Căn cứ số lượng hồ sơ phát sinh (6) để tính hệ số công sau khi tính tăng thêm theo quy mô hồ sơ (7)
+ Từ 135 hồ sơ đến 165 hồ sơ: 1 công;
+ Hồ sơ >165 tăng thêm 0,1 tương ứng 15 hồ sơ nhưng tổng hệ số tăng thêm tối đa không vượt quá 2;
+ Từ 100 hồ sơ đến dưới 135 hồ sơ: 70% công;
+ Từ 50 hồ sơ đến dưới 100 hồ sơ: 50% công;
+ Hồ sơ <50: 30% công;
+ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính phải có tối thiểu một người trực giải quyết thủ tục hành chính (không phụ thuộc vào số lượng hồ sơ) thì không áp dụng hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ sơ.
- Bước 3: Tính số công theo định mức sau khi áp dụng các hệ số điều chỉnh (chưa bao gồm phép, lễ, tết): (8) = (5)*(7)
- Bước 4: Tính số công theo định mức sau khi áp dụng các hệ số điều chỉnh (bao gồm phép, lễ, tết): (10) = (8)*(9)
(9): Hệ số công (bao gồm ngày nghỉ lễ, phép): 1,09
- Bước 5: Tính chi phí tiền lương và các khoản đóng góp theo lương/tháng:
+ Chi phí tiền lương: (13) = ((11)*(12)/22)*(10)*(định mức hao phí Hồ sơ trực tiếp/trực tuyến).
(11): Bậc lương áp dụng theo yêu cầu của cơ quan thuê dịch vụ.
(12): Mức lương cơ sở hiện hành.
+ Các khoản đóng góp theo lương/ tháng: (14) = (13)*23,5%.
Bảo hiểm bắt buộc: 21,5% (trong đó Bảo hiểm bắt buộc: 17%, Bảo hiểm y tế: 3%, Bảo hiểm thất nghiệp: 1%, Bảo hiểm tai nạn: 0,5%) và Đoàn phí công đoàn: 2%
- Bước 6: Tính tổng chi phí nhân công (chưa tính vùng miền): (15) = (13)+(14).
- Bước 7: Tính tổng chi phí nhân công theo vùng miền: (17) = (15)*(16).
(16): Cấp tỉnh: 1; Cấp xã: 1,56; Cấp xã vùng sâu, xa, đặc biệt khó khăn: 2.
- Bước 8: Tính tổng chi phí nhân công theo tháng, 12 tháng: (18) = (17)*(12).
b) Tính hệ số điều chỉnh công phép, lễ, tết:
|
Công thức tính |
Nội dung |
Ngày/hệ số |
|
(1) |
Định mức hao phí nhân công tháng |
22 |
|
(2) |
Số ngày nghỉ phép năm theo Luật |
12 |
|
(3) |
Số ngày nghỉ Lễ, tết (theo 2025) |
12 |
|
(4) = ((2) + (3))/12 |
Số ngày nghỉ phép, lễ, tết bình quân tháng |
2,0 |
|
(5) = ((1) + (4))/ (1) |
Hệ số điều chỉnh công phép, lễ, tết |
1,09 |
Phụ lục
Bảng định mức trực tiếp cấp Thành phố
Đơn vị tính: công/tháng
|
TT |
Tên lĩnh vực có TTHC |
Định mức |
Hệ số điều chỉnh định mức theo lĩnh vực |
Định mức cho từng hoạt động |
|||
|
Hướng dẫn |
Tiếp nhận |
Số hóa |
Trả kết quả |
||||
|
1 |
Thanh tra |
22 |
0,49 |
2,9 |
5,3 |
1,55 |
0,92 |
|
2 |
Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
22 |
0,52 |
3,7 |
4,5 |
2,37 |
0,95 |
|
-Trong đó, lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin điện tử |
22 |
0,49 |
3,2 |
4,3 |
2,14 |
1,14 |
|
|
3 |
Khoa học và Công nghệ |
22 |
0,52 |
3,1 |
5,0 |
2,28 |
0,98 |
|
Trong đó, lĩnh vực CĐS, bưu chính, viễn thông, TSVTĐ |
22 |
0,49 |
3,2 |
4,3 |
2,14 |
1,14 |
|
|
4 |
Nội vụ |
22 |
0,43 |
3,1 |
3,4 |
2,07 |
0,84 |
|
Trong đó, lĩnh vực Lao động |
22 |
0,61 |
3,5 |
4,9 |
3,41 |
1,59 |
|
|
5 |
Ngoại vụ |
22 |
0,49 |
4,2 |
3,5 |
2,17 |
0,77 |
|
6 |
Công Thương |
22 |
0,60 |
4,0 |
5,8 |
2,17 |
1,31 |
|
7 |
Tài chính |
22 |
0,61 |
3,7 |
5,0 |
3,32 |
1,49 |
|
Trong đó, lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư |
22 |
0,55 |
3,6 |
5,2 |
2,18 |
1,09 |
|
|
8 |
Y tế |
22 |
0,60 |
4,6 |
4,8 |
2,52 |
1,24 |
|
Trong đó, lĩnh vực bảo trợ xã hội |
22 |
0,61 |
3,5 |
4,9 |
3,41 |
1,59 |
|
|
9 |
Tư pháp |
22 |
0,63 |
3,5 |
5,3 |
3,29 |
1,66 |
|
10 |
Giáo dục và Đào tạo |
22 |
0,59 |
3,6 |
5,8 |
2,11 |
1,41 |
|
11 |
Tài nguyên và Môi trường |
22 |
0,80 |
4,2 |
4,8 |
6,41 |
2,14 |
|
Trong đó, lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
22 |
0,62 |
5,2 |
4,9 |
2,44 |
1,26 |
|
|
12 |
Xây dựng |
22 |
0,75 |
4,0 |
4,9 |
5,37 |
2,26 |
|
Trong đó, lĩnh vực Giao thông vận tải |
22 |
0,65 |
3,5 |
4,9 |
4,25 |
1,7 |
|
|
13 |
Sở Quy hoạch – kiến trúc |
22 |
0,65 |
3,5 |
4,9 |
4,25 |
1,7 |
|
14 |
Các lĩnh vực còn lại (ngoài các lĩnh vực trên) |
22 |
0,59 |
5,7 |
4,5 |
1,66 |
1,17 |
Bảng định mức trực tiếp cấp Xã
Đơn vị tính: công/tháng
|
STT |
Tên lĩnh vực có TTHC |
Định mức |
Hệ số điều chỉnh định mức theo lĩnh vực |
Định mức cho từng hoạt động |
|||
|
Hướng dẫn |
Tiếp nhận |
Số hóa |
Trả kết quả |
||||
|
1 |
Chung cho các lĩnh vực |
22 |
0,39 |
2,73 |
2,45 |
2,04 |
1,27 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh