Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3270/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3270/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 416/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc áp dụng “Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức hỗ trợ đăng ký trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp);
Căn cứ Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5144/TTr- SKHCN ngày 01 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố) theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế;
- Gia tăng số lượng và chất lượng tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên địa bàn Thành phố, cải thiện chỉ số sở hữu trí tuệ trong chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) và đưa Thành phố tiếp tục là một trong các địa phương dẫn đầu cả nước về số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3270/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 416/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc áp dụng “Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức hỗ trợ đăng ký trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp);
Căn cứ Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5144/TTr- SKHCN ngày 01 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố) theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế;
- Gia tăng số lượng và chất lượng tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên địa bàn Thành phố, cải thiện chỉ số sở hữu trí tuệ trong chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) và đưa Thành phố tiếp tục là một trong các địa phương dẫn đầu cả nước về số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm.
- Số lượng đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng của các chủ thể trên địa bàn Thành phố tăng trung bình 12% - 14% mỗi năm, đưa Thành phố trở thành trung tâm chọn tạo và phát triển giống cây trồng hàng đầu của cả nước.
- Số lượng tài sản trí tuệ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được chuyển giao và thương mại hóa đạt 10% - 15%.
- 100% các chủ thể có Giấy chứng nhận Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) được hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm.
- 100% các chủ thể có sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới là kết quả hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo[1] sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố được hỗ trợ kinh phí đăng ký.
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, cụ thể:
1. Các tổ chức, cá nhân có sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới là kết quả hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố.
2. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố có nhu cầu xác lập, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ bao gồm: nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng.
III. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Là nhiệm vụ gắn với chức năng, chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình, được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị được phê duyệt, bao gồm:
1. Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
a) Đối với đăng ký bảo hộ trong nước
- Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 30 triệu đồng/đơn.
- Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.
b) Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới, văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 60 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.
c) Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp. Trường hợp chủ thể đã nhận được hỗ trợ về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ nguồn ngân sách Nhà nước thì không được hưởng hỗ trợ của Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND.
- Các tổ chức, cá nhân chủ động bố trí kinh phí để đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ của mình. Mức hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng mới từ ngân sách Thành phố là mức tối đa mà chủ thể có thể nhận được cho mỗi loại đơn đăng ký hoặc văn bằng bảo hộ, phần còn lại (nếu có) do các chủ thể tham gia đối ứng. Trường hợp kinh phí thực tế của chủ thể đã thanh toán thấp hơn mức hỗ trợ quy định thì mức hỗ trợ được duyệt thanh toán sẽ căn cứ theo chứng từ hợp pháp do chủ thể cung cấp.
- Trường hợp một chủ thể có nhiều đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu sáng công nghiệp, sáng chế, giống cây trồng mới) được hỗ trợ kinh phí theo Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND thì được chọn nhiều đối tượng đề nghị hỗ trợ và mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ kinh phí một lần.
d) Điều kiện hỗ trợ
- Có đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới đã được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Có văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu đã được cấp.
- Có chứng từ do chủ thể cung cấp: chứng từ nộp phí, lệ phí với Cục Sở hữu Trí tuệ; hợp đồng thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thông đại diện sở hữu công nghiệp và các minh chứng nộp phí, lệ phí khác.
- Không hỗ trợ cho các chủ thể có sản phẩm là kết quả hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đăng ký các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan.
- Tại thời điểm xét hỗ trợ, các tổ chức, cá nhân còn đang hoạt động sản xuất kinh doanh và khai thác tài sản trí tuệ: văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
2. Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
Xây dựng tài liệu hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dưới dạng bản điện tử để phổ biến các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ cũng như hỗ trợ các chủ thể trên địa bàn Thành phố trong việc nhận diện tài sản trí tuệ, cách thức xác lập và bảo vệ quyền tài sản trí tuệ.
3. Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
Hàng năm, tổng hợp các đề xuất từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc vinh danh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như thực hiện có hiệu quả Chương trình. Mức chi khen thưởng theo quy định hiện hành về khen thưởng.
IV. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình là các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước thông qua hình thức tổ chức đặt hàng, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp để thực hiện các nội dung bao gồm:
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, các công cụ và cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế.
- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP).
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Hỗ trợ khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm đặc thù của địa phương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
- Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
- Triển khai quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia, hỗ trợ sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia ở trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, giải pháp hữu ích, tên thương mại và nhãn hiệu.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ tổ chức trưng bày, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Công Thương; Chi cục Hải quan khu vực 2; Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Nội dung
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ:
- Tuyên truyền, phổ biến các thông tin về các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực đổi mới sáng tạo, gia tăng tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức các hội thảo, cuộc thi, triển lãm về sở hữu trí tuệ nhằm lan tỏa thông điệp, nội hàm về sở hữu trí tuệ, xây dựng ý thức tôn trọng, trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng, hình thành và lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố
b) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Chi cục Hải quan khu vực 2, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí ngân sách Thành phố được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Trong đó:
a) Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí đối với nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình.
b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ còn lại của Mục IV Chương trình này với nguyên tắc như sau:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí trên cơ sở khả năng thu của đơn vị (tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ);
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp và các tổ chức khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030, Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND và các quy định hiện hành khác (nếu có) về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi từ nguồn kinh phí khác được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2021/TT-BTC và Nghị quyết số 26/2022/NQ- HĐND. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
1. Đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
a) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã là các Đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề nghị của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Mục III Chương trình này. Ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân, tổ chức được hỗ trợ và kinh phí được hỗ trợ cụ thể tương ứng sau khi đã rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
b) Các Đơn vị đầu mối chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán hằng năm gửi về Sở Tài chính để bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hằng năm (đồng gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp).
c) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ có nhu cầu gửi văn bản đề nghị trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến các Đơn vị đầu mối để nhận hỗ trợ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố theo năm nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ. Nếu tổ chức, cá nhân không có đề nghị hỗ trợ trong năm nộp hồ sơ thì không được hỗ trợ (các hồ sơ đề nghị hỗ trợ trong quý IV sẽ được tổng hợp và thực hiện hỗ trợ trong quý I năm tiếp theo). Cung cấp thông tin Tài khoản của cá nhân, tổ chức hợp pháp theo quy định để nhận kinh phí theo hình thức chuyển khoản.
- Bản sao có công chứng/chứng thực Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ do Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp (đối với đơn đăng ký sáng chế) hoặc Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với đơn đăng ký giống cây trồng mới) hoặc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp.
- Hình hoặc tài liệu minh chứng đối việc đang sử dụng, khai thác: kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ; sáng chế, giống cây trồng mới có đơn được chấp nhận hợp lệ.
d) Các Đơn vị đầu mối tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ như sau:
- Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa hợp lệ, thiếu sót: thông báo cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện hỗ trợ: thông báo cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận đề nghị hỗ trợ.
- Các hồ sơ hợp lệ được tổng hợp giải quyết hỗ trợ thông qua Quyết định phê duyệt danh sách các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ và kinh phí được hỗ trợ định kỳ hằng quý/lần.
2. Đối với nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân (có đề xuất) thực hiện các nhiệm vụ theo quy trình quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan rà soát kết quả thực hiện hỗ trợ các nội dung đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
a) Là đơn vị đầu mối chủ trì, quản lý tổ chức triển khai thực hiện hoạt động chung của Chương trình; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nội dung của Chương trình; hỗ trợ đăng ký trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu phát sinh từ: nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, đề xuất của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các trường, viện.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
d) Tổng hợp lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
đ) Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2027 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
e) Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình từ các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình và đề xuất điều chỉnh (nếu có).
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai Chương trình này cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chi hỗ trợ của Chương trình.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp (trong lĩnh vực nông nghiệp); đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới; nhãn hiệu cho các sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của Thành phố.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu cho các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao.
b) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
6. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ): phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sở hữu trí tuệ hàng năm.
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu cho Hộ kinh doanh, Doanh nghiệp, Hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên tham gia các hoạt động của Chương trình. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố
a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên tham gia các hoạt động của Chương trình.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp; khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
9. Tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố
Tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
a) Xây dựng phương án triển khai, cách thức phối hợp triển khai Chương trình và gửi về các Đơn vị đầu mối tổng hợp xem xét để phối hợp triển khai thực hiện Chương trình.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
c) Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Trong quá trình triển khai Chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh./.
[1] Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh