Quyết định 3177/QĐ-UBND năm 2016 về Chương trình khởi nghiệp của tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 3177/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2016 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Lê Quang Trung |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3177/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2899//TTr-SKHĐT-HTDN ngày 22/12/2016 về việc ban hành Chương trình khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình khởi nghiệp giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Vĩnh Long (kèm theo Chương trình).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Liên minh hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
I. THỰC TRẠNG HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong những năm qua kinh tế Vĩnh Long có sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu khá tích cực; bình quân 5 năm (2010-2015) tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh đạt 6,97 %/năm và số lượng các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong tỉnh qua các năm tăng khá. Trong điều hành kinh tế địa phương, chính quyền các cấp đã có nhiều nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, từ đó chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh Long nhiều năm liền nằm trong nhóm tốt, riêng năm 2015 Vĩnh Long xếp hạng thứ 19/63 tỉnh, thành phố; chỉ số cải cách hành chính công (PAPI) cũng tăng đáng kể, năm 2015 nằm ở mức 14/63 tỉnh, thành. Từ đó tạo được môi trường đầu tư ngày càng tốt hơn, giúp cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh hoạt động làm ăn có hiệu quả, cụ thể:
- Năm 2015 toàn tỉnh có khoảng 67.559 hộ kinh doanh đang hoạt động, góp phần giải quyết việc làm tại thời điểm đăng ký cho khoảng 115.976 lao động.
- Hiện nay đã thành lập 106 Hợp tác xã (HTX), 01 Liên hiệp hợp tác xã (LHHTX), 05 Quỹ tín dụng nhân dân và 1.512 Tổ hợp tác (THT), vốn điều lệ 132 tỷ đồng, giải quyết được 6.972 lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX còn nhiều hạn chế như: Trình độ Đội ngũ cán bộ quản lý HTX chưa đồng đều, hoạt động còn rời rạt, chưa xây dựng chuỗi liên kết giá trị, dịch vụ đầu vào, đầu ra cho sản phẩm chưa ổn định.
- Toàn tỉnh hiện có 4.071 doanh nghiệp đã được chứng nhận thành lập với tổng số vốn đăng ký khoảng 19.095 tỷ đồng. Hiện số doanh nghiệp đang còn hoạt động trên toàn tỉnh (tính đến hết năm 2015) là 2.715 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 15.267 tỷ đồng (bình quân 5,6 tỷ đồng/doanh nghiệp) góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 32.496 lao động. Bình quân hàng năm có khoảng 300 doanh nghiệp mới thành lập và tạo việc làm mới cho khoảng 19.000 lao động.
Trong những năm qua, các cơ sở sản xuất - kinh doanh đã có nhiều đóng góp quan trọng vào kết quả phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước tăng khá lớn, chiếm đến 76,67% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, nhiều DN đã xây dựng phương thức kinh doanh năng động, hiệu quả, đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Ngoài ra, cộng đồng DN còn ủng hộ và tài trợ tích cực cho công tác phúc lợi xã hội, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Đối tượng áp dụng
Chương trình khởi sự doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Long được xây dựng nhằm khơi dậy tinh thần sáng tạo trong kinh doanh cho cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp, thành lập doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh, hiệu quả dựa trên tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới trên địa bàn tỉnh, trong đó đặc biệt quan tâm đến giới trẻ với ý chí cầu tiến, năng động, sáng tạo, ham học hỏi, vượt khó, vươn lên làm giàu chính đáng.
2. Mục tiêu:
- Xây dựng và tạo lập môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp, khuyến khích thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, làm giàu trong quần chúng nhân dân; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp bằng những chính sách, công cụ hỗ trợ đầu tư kinh doanh, các quỹ đầu tư, các tổ chức ươm tạo và phát triển ý tưởng khởi nghiệp gắn kết với các hoạt động tư vấn để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo kiến thức Khởi nghiệp thông qua việc tổ chức đào tạo; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm Khởi nghiệp từ các mô hình kinh doanh có hiệu quả thông qua các cuộc giao lưu, học hỏi kinh nghiệm; tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh tốt phát triển thành các dự án kinh doanh khả thi, hỗ trợ triển khai trên thực tế thông qua các Cuộc thi Khởi nghiệp hàng năm theo kế hoạch.
3. Chỉ tiêu và giải pháp cụ thể trong phát triển hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3177/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2899//TTr-SKHĐT-HTDN ngày 22/12/2016 về việc ban hành Chương trình khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình khởi nghiệp giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Vĩnh Long (kèm theo Chương trình).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Liên minh hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
I. THỰC TRẠNG HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong những năm qua kinh tế Vĩnh Long có sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu khá tích cực; bình quân 5 năm (2010-2015) tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh đạt 6,97 %/năm và số lượng các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong tỉnh qua các năm tăng khá. Trong điều hành kinh tế địa phương, chính quyền các cấp đã có nhiều nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, từ đó chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh Long nhiều năm liền nằm trong nhóm tốt, riêng năm 2015 Vĩnh Long xếp hạng thứ 19/63 tỉnh, thành phố; chỉ số cải cách hành chính công (PAPI) cũng tăng đáng kể, năm 2015 nằm ở mức 14/63 tỉnh, thành. Từ đó tạo được môi trường đầu tư ngày càng tốt hơn, giúp cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh hoạt động làm ăn có hiệu quả, cụ thể:
- Năm 2015 toàn tỉnh có khoảng 67.559 hộ kinh doanh đang hoạt động, góp phần giải quyết việc làm tại thời điểm đăng ký cho khoảng 115.976 lao động.
- Hiện nay đã thành lập 106 Hợp tác xã (HTX), 01 Liên hiệp hợp tác xã (LHHTX), 05 Quỹ tín dụng nhân dân và 1.512 Tổ hợp tác (THT), vốn điều lệ 132 tỷ đồng, giải quyết được 6.972 lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX còn nhiều hạn chế như: Trình độ Đội ngũ cán bộ quản lý HTX chưa đồng đều, hoạt động còn rời rạt, chưa xây dựng chuỗi liên kết giá trị, dịch vụ đầu vào, đầu ra cho sản phẩm chưa ổn định.
- Toàn tỉnh hiện có 4.071 doanh nghiệp đã được chứng nhận thành lập với tổng số vốn đăng ký khoảng 19.095 tỷ đồng. Hiện số doanh nghiệp đang còn hoạt động trên toàn tỉnh (tính đến hết năm 2015) là 2.715 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 15.267 tỷ đồng (bình quân 5,6 tỷ đồng/doanh nghiệp) góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 32.496 lao động. Bình quân hàng năm có khoảng 300 doanh nghiệp mới thành lập và tạo việc làm mới cho khoảng 19.000 lao động.
Trong những năm qua, các cơ sở sản xuất - kinh doanh đã có nhiều đóng góp quan trọng vào kết quả phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước tăng khá lớn, chiếm đến 76,67% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, nhiều DN đã xây dựng phương thức kinh doanh năng động, hiệu quả, đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Ngoài ra, cộng đồng DN còn ủng hộ và tài trợ tích cực cho công tác phúc lợi xã hội, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH KHỞI NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Đối tượng áp dụng
Chương trình khởi sự doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Long được xây dựng nhằm khơi dậy tinh thần sáng tạo trong kinh doanh cho cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp, thành lập doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh, hiệu quả dựa trên tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới trên địa bàn tỉnh, trong đó đặc biệt quan tâm đến giới trẻ với ý chí cầu tiến, năng động, sáng tạo, ham học hỏi, vượt khó, vươn lên làm giàu chính đáng.
2. Mục tiêu:
- Xây dựng và tạo lập môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp, khuyến khích thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, làm giàu trong quần chúng nhân dân; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp bằng những chính sách, công cụ hỗ trợ đầu tư kinh doanh, các quỹ đầu tư, các tổ chức ươm tạo và phát triển ý tưởng khởi nghiệp gắn kết với các hoạt động tư vấn để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo kiến thức Khởi nghiệp thông qua việc tổ chức đào tạo; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm Khởi nghiệp từ các mô hình kinh doanh có hiệu quả thông qua các cuộc giao lưu, học hỏi kinh nghiệm; tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh tốt phát triển thành các dự án kinh doanh khả thi, hỗ trợ triển khai trên thực tế thông qua các Cuộc thi Khởi nghiệp hàng năm theo kế hoạch.
3. Chỉ tiêu và giải pháp cụ thể trong phát triển hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp:
3.1. Phát triển hộ kinh doanh:
Định hướng phát triển hộ kinh doanh trên địa bàn Vĩnh Long phấn đấu đến cuối năm 2020 có khoảng 72.559 hộ kinh doanh còn hoạt động, trong đó phát triển mới 5.000 hộ kinh doanh và khoảng 30-35% hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh có hoạt động đổi mới sáng tạo.
Để đạt được chỉ tiêu phát triển hộ kinh doanh, cần tập trung các nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Rà soát, thống kê, đánh giá số lượng và phân loại hoạt động của các hộ kinh doanh trên địa bàn các huyện , thị xã, thành phố; xây dựng các chương trình hỗ trợ, phát triển kinh doanh cho cá nhân và nhóm đối tượng, phù hợp với khả năng, đặc thù của từng địa bàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.
- Phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp gia công về vùng nông thôn, hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống.
- Thực hiện tốt những chính sách hỗ trợ của nhà nước dành cho hộ kinh doanh, nhất là chính sách đầu tư vào nông nghiệp, thủy sản, đầu tư vào nông thôn; tín dụng ngân hàng.
- Cung cấp các thông tin, tổ chức tập huấn, đào tạo các kỹ năng, kiến thức về kinh doanh cho hộ kinh doanh bằng nhiều hình thức phù hợp, nhất là khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý; chính sách thuế, mặt bằng sản xuất, khấu trừ đầu vào, đầu ra, hỗ trợ xúc tiến thương mại, sở hữu trí tuệ, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ... nhằm giúp hộ kinh doanh tính toán, nâng cao chất lượng kinh doanh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách về: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế, Luật Lao động, Luật Bảo hiểm và các Luật khác có liên quan đối với các hộ kinh doanh. Qua đó động viên các Hộ kinh doanh đủ điều kiện tự nguyện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu kinh doanh hiện tại.
- Hỗ trợ trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến để sản phẩm làm ra có năng suất, chất lượng cạnh tranh, tư vấn việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào kinh doanh, tạo cơ hội cạnh tranh, đầu tư mở rộng sản xuất; xây dựng chuỗi liên kết giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhằm thực hiện, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50 % chi phí/hộ để xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng (được cơ quan thẩm quyền cấp chứng nhận).
3.2. Phát triển hợp tác xã:
Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01/4/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế tập thể, Đề án “ Thí điểm, hoàn thiện, nhân rộng mô hình HTX kiểu mới giai đoạn 2016-2020”. Vĩnh Long phấn đấu mỗi năm thành lập 60 THT, 10 HTX, 3 LHHTX, theo dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh có 155 HTX, 05 đến 10 LHHTX, 1.812 THT, với mục tiêu: Thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác theo hướng bền vững, đúng bản chất loại hình hoạt động các HTX, gia tăng lợi ích cộng đồng, cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội theo hướng nâng cao lợi ích xã viên, phát huy vai trò HTX theo hướng tăng chất lượng dịch vụ, tiết kiệm chi phí, tìm thị trường ổn định gắn với xây dựng nông thôn mới, với các giải pháp sau:
- Thực hiện tốt những chính sách hỗ trợ của nhà nước dành cho HTX, phù hợp với nhu cầu thực tế theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc liên doanh, liên kết;
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ và thành viên HTX, nghiên cứu thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học về làm việc ở HTX có thời hạn để đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí cho các HTX tham gia hội chợ, triển lãm trong nước như: hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa, thuê gian hàng tại nơi mở hội chợ, triển lãm và mức hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/HTX.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí cho HTX xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (mức hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/HTX) được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Giấy chứng nhận hoặc chấp nhận đơn hợp lệ.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí để Liên minh HTX tỉnh Vĩnh Long xây dựng và duy trì tên miền Cổng Thông tin điện tử cho các HTX; mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới tiên tiến phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/HTX.
- Hỗ trợ HTX trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, giống mới có năng suất chất lượng cao vào sản xuất; Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình (từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia).
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí thành lập mới, đăng ký thay đổi theo quy định của Luật HTX năm 2012 (mức hỗ trợ thành lập mới HTX: 24 triệu đồng/HTX, tổ chức lại hoạt động của HTX: 3,24 triệu đồng/HTX).
- Ưu tiên hỗ trợ các HTX có quy mô lớn về thành viên, hàng hóa, sản xuất theo cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị; HTX hoạt động trên địa bàn khó khăn, và Dự án nhằm mục đích phục vụ sản xuất, lãnh doanh chung cho cộng đồng thành viên HTX, phải thực hiện theo đúng các thủ tục về đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Nội dung hỗ trợ bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nông nghiệp, giao thông nội đồng theo Chương trình hỗ trợ của Trung ương.
- Đồng thời triển khai thực hiện tốt Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015 - 2020.
3.3 Phát triển doanh nghiệp:
Theo kế hoạch phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020, đến cuối năm 2020 trên địa bàn tỉnh có khoảng 4.200 doanh nghiệp còn hoạt động, trong đó phát triển mới 1.500 doanh nghiệp, và có khoảng 20-25% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn theo hướng áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; nâng mức đóng góp của doanh nghiệp vào GRDP của tỉnh chiếm từ 50 đến 60%; mỗi năm tạo thêm khoảng 3.000 lao động có việc làm mới, với mục tiêu: Xây dựng đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp có đủ kiến thức chuyên môn nhiệm vụ theo ngành, lĩnh vực kinh doanh, có tinh thần vươn lên vượt khó quyết làm giàu chính đáng dựa trên năng lực cạnh tranh lành mạnh, phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập theo hướng phát triển công nghiệp, nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đồng thời chú trọng các giải pháp sau:
- Tổ chức đào tạo cấp quản lý bậc cao cho đối tượng là lãnh đạo các doanh nghiệp như: Giám đốc điều hành, giám đốc kinh doanh, giám đốc tài chính, giám đốc nhân sự, giám đốc sản xuất,...với số lượng 660 lượt học viên và đào tạo, bồi dưỡng các chương trình về kỹ năng và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho khoảng 1.100 lượt cấp quản lý bậc trung và nhân viên tại các doanh nghiệp với các chuyên đề như: Vận dụng pháp luật trong kinh doanh và quản lý nhân sự trong doanh nghiệp; chứng nhận kế toán trưởng cho doanh nghiệp hoặc công ty; kỹ năng thương thuyết; quản lý sản xuất; cải tiến trong sản xuất; nghệ thuật thương thảo trong kinh doanh; kỹ năng Kinh doanh chuyên nghiệp, đạo đức trong kinh doanh; quản trị Marketing, ...Tập huấn cập nhật những thay đổi của các Luật có liên quan đến doanh nghiệp (theo Nghị quyết của Tỉnh ủy Vĩnh Long).
- Thường xuyên tổ chức cập nhật những kiến thức cần thiết khi các doanh nghiệp tham gia TPP và hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN nhằm tránh và hạn chế tối đa những rủi ro khi doanh nghiệp hội nhập.
- Hàng năm, ngân sách tỉnh tiếp tục dành một phần kinh phí hợp lý để chi hỗ trợ cho công tác đào tạo (hỗ trợ từ 50% trở lên hoặc theo chính sách hỗ trợ khác của tỉnh nếu có).
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí cho các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước như: hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa, thuê gian hàng tại nơi mở hội chợ, triển lãm và 50% chi phí thuê mặt bằng khi tham gia triển lãm nước ngoài.
- Hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp trong xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, chuyển giao công nghệ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm.
- Hỗ trợ đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới tiên tiến ứng dụng công nghệ cao phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (theo chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư hiện hành của tỉnh).
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong sản xuất, phát triển giống mới có năng suất chất lượng cao phục vụ sản xuất; nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật để bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
- Thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm kiến tạo, lấy doanh nghiệp làm đối tượng phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư; kinh doanh. Nghiên cứu ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với tình hình thực tế của địa phương để tổ chức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đảm bảo quyền bình đẳng cho tất cả doanh nghiệp, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế trong cơ hội tiếp cận các nguồn lực như: vốn, tài nguyên, đất đai,... và đầu tư kinh doanh.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng và phát triển, đóng góp cao trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP
1. Truyền thông khởi nghiệp
Với mục tiêu chuyển tải thông tin đến mọi người dân, đặc biệt là trong thanh niên, sinh viên về văn hóa khởi nghiệp, kinh doanh, về con đường dấn thân làm giàu, tự làm chủ, về sự khám phá, sáng tạo. Tạo tâm lý không e ngại thất bại và biến thách thức thành cơ hội, nắm bắt cơ hội để khởi nghiệp. Khơi dậy tình yêu và niềm đam mê thật sự với công việc, kích thích tinh thần khởi nghiệp trong mỗi người dân nhất là thanh niên, sinh viên; tạo ra những giá trị đích thực cho bản thân, xã hội và có ích cho cộng đồng.
a- Đối tượng tác động chính:
Mọi tổ chức, các nhân và tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng lực lượng Đoàn viên, Thanh niên, Sinh viên các Trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp nghề trong tỉnh; người đi hợp tác lao động ở nước ngoài trở về nước; công nhân lao động trong các nhà máy, trong khu, cụm công nghiệp và nhân dân có ý chí, tinh thần khởi nghiệp.
b- Các hoạt động chủ yếu:
- Biên soạn và triển khai chương trình giáo dục khởi nghiệp: Tài liệu khởi nghiệp được biên soạn, cung cấp, phổ biến, tập huấn cho mọi đối tượng, nhất là triển khai trong các trường Trung học phổ thông, Trung cấp nghề, Cao đẳng và Đại học giúp cho học sinh, sinh viên định hướng con đường nghề nghiệp của mình khi ra trường.
- Xây dựng các khẩu hiệu, hình ảnh trực quan để tuyên truyền cổ động: tăng cường tuyên truyền trực quan trên truyền hình, đài phát thanh, trên các Pano, băng rôn, áp phích: Biên soạn các tài liệu, tờ rơi tuyên truyền về khởi nghiệp; về văn hóa khởi nghiệp, tâm lý khởi nghiệp.
- Tổ chức gặp gỡ tọa đàm nói chuyện chuyên đề: về khơi gợi tính khám phá, tư duy, sáng tạo, về phương pháp biến ý tưởng thành hiện thực, giao lưu với Doanh nhân thành đạt.
- Xây dựng chuyên mục khởi nghiệp: Thường xuyên và định kỳ trên Đài phát thanh truyền hình Vĩnh Long, lập chuyên trang về khởi nghiệp trên Báo Vĩnh Long; sử dụng các kênh thông tin truyền thông để thu hút sự quan tâm trong giới thanh niên, sinh viên, học sinh về khởi nghiệp; xây dựng cổng thông tin điện tử về khởi nghiệp.
- Tổ chức cho những người có ý tưởng hoài bão, có kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả, thiết thực, học tập - tham quan các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các viện, trường, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng khoa học.
- Giới thiệu khởi nghiệp cho sinh viên Vĩnh Long đang học tập trong và ngoài tỉnh: Phối hợp với các Viện, Trường, các chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm tổ chức giới thiệu chương trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp cho sinh viên Vĩnh Long đang học tập. Qua giới thiệu và tiếp xúc, lập thời phát hiện, tiếp nhận các ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo, khả thi để có giải pháp hỗ trợ phát triển thành dự án kinh doanh cụ thể có hiệu quả.
2. Tổ chức cuộc thi khởi nghiệp:
- Xây dựng chương trình và khuyến khích các cuộc thi khởi nghiệp: thi tìm ý tưởng, dự án kinh doanh, về quản trị, điều hành doanh nghiệp cho thanh niên, sinh viên, người dân có ý tưởng, khát vọng khởi nghiệp. Qua đó, phát hiện và tôn vinh những cá nhân, tổ chức có ý tưởng, dự án khởi nghiệp khả thi, có khả năng kết nối được các quỹ đầu tư, có thể triển khai được trong thực tế.
- Hình thức thực hiện: Xây dựng kế hoạch các cuộc thi khởi nghiệp được tổ chức hằng năm; thành lập Ban tổ chức cuộc thi, Hội đồng tư vấn hoặc Giám khảo có kinh nghiệm, uy tín trên các lĩnh vực quản lý, kinh doanh, xây dựng quy chế hoặc thể lệ cuộc thi, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vận động các doanh nghiệp, nhà đầu tư, quỹ đầu tư tài trợ cho các cuộc thi khởi nghiệp trong tỉnh. Cuộc thi có thể nâng tầm khu vực hoặc liên kết vùng trong tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức đào tạo về khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp:
Thông qua các chương trình, kế hoạch tổ chức và liên kết thực hiện với các đơn vị như: Viện Phát triển Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế TP. HCM, Trung tâm hỗ trợ DNNVV phía Nam - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại Công nghiệp Việt nam chi nhánh Cần Thơ và các Tổ chức khác có chức năng đào tạo khởi nghiệp tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và trung hạn, buổi nói chuyện chuyên đề về Khởi nghiệp như:
- Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu phát triển của cộng đồng doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng đội ngũ chuyên gia có năng lực theo từng giai đoạn cụ thể.
- Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, chiến lược quảng bá, xây dựng thương hiệu, ... cho lãnh đạo quản lý tại các doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các trường đào tạo nhằm cung cấp đội ngũ quản lý giỏi, công nhân, kỹ sư có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, trong đó chú trọng công tác đào tạo nghề theo đúng địa chỉ sử dụng.
Qua đó giúp đối tượng hỗ trợ khởi nghiệp và các cơ sở sản xuất - kinh doanh biết cách vận dụng pháp luật trong kinh doanh và quản lý nhân sự trong doanh nghiệp và các kỹ năng như: thương thuyết, quản lý hiệu quả trong sản xuất, cải tiến trong sản xuất, thương thảo trong kinh doanh, kinh doanh mang tính chuyên nghiệp,...
4. Trợ giúp về tài chính, thuế, hỗ trợ lãi suất:
- Hỗ trợ cung cấp các dịch vụ tư vấn về tài chính, tín dụng, quản lý đầu tư để các đối tượng và các cơ sở sản xuất - kinh doanh khởi nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn của các Quỹ hỗ trợ DN, HTX, các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ và của địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế trong kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế. Hiện đại hóa việc thực hiện thủ tục hành chính thuế, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ trong việc thực hiện hình thức khai thuế điện tử. Phối hợp với ngân hàng nhằm giúp doanh nghiệp có thể thực hiện nộp thuế mọi lúc, mọi nơi đúng quy định.
5. Hỗ trợ về thông tin, môi trường pháp lý kinh doanh, tư vấn doanh nghiệp:
- Cập nhật kịp thời lên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và Cổng Thông tin điện tử các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời.
- Triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý, giúp cho các đối tượng khởi nghiệp có điều kiện được nắm bắt thông tin về cơ chế, chính sách mới với nội dung cơ bản, thiết thực để phục vụ tốt chức năng kinh doanh.
- Xây dựng chuyên mục “DIỄN ĐÀN KHỞI SỰ KINH DOANH” trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh thông qua Đài Phát thanh Truyền hình Vĩnh Long để các đối tượng có nhu cầu khởi nghiệp nắm được thông tin về kiến thức, khơi dậy đam mê khởi nghiệp, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp hiệu quả hơn.
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại - mở rộng thị trường:
- Hỗ trợ người khởi nghiệp và doanh nghiệp tham gia các Chương trình Xúc tiến thương mại tạo điều kiện cho tiếp cận với thị trường nước ngoài, tìm đầu ra cho sản phẩm, tạo cơ hội liên kết, hợp tác đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục triển khai thực hiện dự án hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và từng bước tiếp cận thị trường bên ngoài.
7. Hỗ trợ tìm mặt bằng:
- Thực hiện công khai các quy hoạch phát triển, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, các dự án, công trình đầu tư tại địa phương để nhân dân và các doanh nghiệp tự biết, tự quyết định và thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã được duyệt qua trang thông tin điện tử của tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đầu tư trên cơ sở tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư.
8. Thành lập các tổ chức để tác động khởi nghiệp:
a. Hội đồng tư vấn khởi nghiệp tỉnh:
- Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn khởi nghiệp do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng gồm các lãnh đạo các Sở, Ban ngành tỉnh liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh. Thành viên Hội đồng có thể mời thêm doanh nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu, các diễn giả, nhà tài trợ cùng tham gia. Mỗi thành viên điều có tiếng nói, vai trò cụ thể trong hội đồng.
- Hội đồng tư vấn khởi nghiệp tỉnh, trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về: Định hướng thực hiện toàn diện Chương trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Long; phát động các hoạt động, phong trào khởi nghiệp tại địa phương; xem xét, cho chủ trương về các ý tưởng, dự án kinh doanh sáng tạo được sử dụng nguồn hỗ trợ từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp của địa phương; thành lập các tổ chức có liên quan để giúp triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khởi nghiệp; là đầu mối kết nối, liên kết với các chương trình khởi nghiệp Quốc gia và của các tỉnh, thành phố khác. Hội đồng họp hàng quý để nghe báo cáo, đánh giá kết quả về kết quả thực hiện khởi nghiệp.
b. Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp tỉnh:
- Là một tổ chức công lập được thành lập để đảm nhận 3 chức năng chính:
+ Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng tư vấn khởi nghiệp thực hiện các chương trình, hoạt động trong khuôn khổ Chương trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp ở địa phương.
+ Cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sáng tạo khởi nghiệp và theo dõi quá trình khởi nghiệp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp.
+ Phối hợp với các đơn vị viện, trường, trung tâm tổ chức các sự kiện, đào tạo tập huấn về kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho thanh niên, sinh viên và người dân; tổ chức giao lưu, tọa đàm ở các cấp độ khác nhau của chương trình khởi nghiệp.
- Trung tâm được Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các chức năng nhiệm vụ chính nêu trên. Nhân sự của trung tâm gồm những cán bộ, chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu doanh nghiệp, luật pháp về đầu tư, kinh doanh, khởi nghiệp và có khả năng tư vấn tốt. Trung tâm hoạt động có thể mời những chuyên gia có uy tín tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp.
c. Quỹ đầu tư khởi nghiệp:
- UBND tỉnh thành lập mới Quỹ Khởi nghiệp và Bảo lãnh tín dụng DNNVV Vĩnh Long có tư cách pháp nhân độc lập với mức vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Về nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và nguồn thu cổ phần hóa chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trung ương theo quy định tại Công văn số 07/TTg-KTTH ngày 03/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 10753/BTC-TCDN ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính về thành lập quỹ. Quỹ có chức năng cho vay hỗ trợ khởi nghiệp, hoặc đầu tư dự án khởi nghiệp.
- Nguồn vốn ban đầu để thành Quỹ Khởi nghiệp và Bảo lãnh tín dụng DNNVV là nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, nhưng khi đi vào hoạt động, Quỹ tiếp tục kêu gọi các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp,... tham gia góp vốn vào Quỹ trở thành Quỹ xã hội hóa để hỗ trợ cho các hoạt động khởi nghiệp. Việc kết nối hiệu quả các nguồn lực xã hội, giải pháp này sẽ góp phần đẩy mạnh xã hội hóa và phát huy vai trò của tất cả các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư, các hiệp hội, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ trong hỗ trợ khởi nghiệp cũng như trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, quản trị doanh nghiệp trong khu vực tư.
IV. NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn khởi nghiệp, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp, xây dựng Kế hoạch chi tiết để thực hiện có hiệu quả Chương trình khởi nghiệp, kết hợp vận động sự tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình khởi nghiệp, Chương trình đổi mới sáng tạo. Đồng thời, tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện mô hình hợp tác xã kiểu mới trong giai đoạn 2016-2020 và lồng ghép thực hiện có hiệu quả Chương trình thu hút vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp của tỉnh.
- Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đã và đang thực hiện, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, tổ chức thực hiện chương trình khởi sự doanh nghiệp, doanh nghiệp có ý tưởng đổi mới sáng tạo mang lại hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, các Hiệp hội, Hội có liên quan lập thời đối thoại với doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tốt lợi thế với các thị trường hiện có, đồng thời tiếp cận thị trường mới.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý cho lãnh đạo cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở của DN.
- Phối hợp với các ngành liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn cho vay của Quỹ phát triển doanh nghiệp.
- Xây dựng chuyên mục hỗ trợ khởi nghiệp cho các cá nhân, tổ chức về thủ tục, chính sách ưu đãi trên trang thông tin điện tử của Sở và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2. Sở Công Thương:
- Lựa chọn các nhóm ngành có lợi thế cạnh tranh, giàu tiềm năng xuất khẩu để khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển liên kết ngành và xúc tiến xuất khẩu kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện hình thành và phát triển các hiệp hội ngành nghề; quan tâm nghiên cứu các giải pháp phát triển doanh nghiệp mới tham gia vào các ngành sản xuất công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ và các lĩnh vực tạo sản phẩm giá trị gia tăng cao. Chủ động xây dựng kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường, tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát huy thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, thương mại - dịch vụ.
- Tăng cường cung cấp, phổ biến thông tin và các hướng dẫn thực thi cam kết trong khuôn khổ hợp tác kinh tế quốc tế (ASEAN, WTO, APEC, ASEM...) và các hiệp định kinh tế - thương mại, đặc biệt là các hiệp định - thương mại tự do thế hệ mới để nâng cao năng lực hội nhập cho doanh nghiệp, tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu và đầu tư, đặc biệt là về AEC, TPP, RCEP....
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp, tạo mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng nông thôn; tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động khuyến công.
- Phối hợp với Sở Công thương các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tổ chức các hội nghị kết nối cung cầu tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất nông sản trên địa bàn tỉnh tìm đầu ra, tiêu thụ sản phẩm, đưa hàng hóa vào các hệ thống phân phối tại các thành phố lớn góp phần tiêu thụ hàng hóa nông sản và xuất khẩu.
3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP phục vụ Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh. Rà soát, lồng ghép các giải pháp hỗ trợ giúp phát triển các loại hình doanh nghiệp và HTX trong chiến lược phát triển ngành, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các chương trình trọng điểm khác của Ngành.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long:
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tích cực hỗ trợ hoạt động cấp tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu vay vốn của các cá nhân tổ chức có Đề án, Chương trình khởi nghiệp hiệu quả.
- Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại phối hợp tốt với các quỹ khởi nghiệp, bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ... để hỗ trợ các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn.
- Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh có chính sách ưu đãi đầu tư tín dụng, đơn giản thủ tục cho vay, cải tiến công tác đánh giá tài sản thế chấp, tính chấp, tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tiếp cận nguồn vốn tín dụng.
- Tập hợp các chương trình, gói tín dụng ưu đãi, lãi suất cho vay ...đưa lên trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị để các doanh nghiệp thuận lợi tìm hiểu, lựa chọn ngân hàng thương mại cung ứng vốn tín dụng.
5. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp vốn thực hiện các đề án, chương trình, Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp đã ban hành.
- Chủ trì phối hợp với các ngành tham mưu đề xuất UBND tỉnh thành lập Quỹ khởi nghiệp và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhằm tạo thuận lợi về vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng cao.
6. Cục thuế:
- Phối hợp các sở, Ngành liên quan tổ chức hội nghị đối thoại người nộp thuế theo chuyên đề, để lập thời giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong thực hiện chính sách pháp luật Thuế, đồng thời lấy ý kiến đóng góp của người nộp thuế trong việc sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính thuế cho phù hợp để giảm thủ tục, thời gian và chi phí thực hiện.
- Tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý nợ chậm nộp cho doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan; nghiên cứu, đề xuất giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi những quy định về chính sách pháp luật Thuế, phí, lệ phí, quản lý thuế không còn phù hợp để giảm thủ tục, thời gian và chi phí thực hiện. Tham mưu thực hiện đúng quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh lớn, đủ điều kiện là doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
7. Sở Tư pháp:
- Nghiên cứu, lồng ghép việc triển khai đồng bộ các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người dân và doanh nghiệp, tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh có hiệu quả, phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì triển khai cho các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy trình đánh giá sự phù hợp, hợp chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi để thương mại hóa sản phẩm của doanh nghiệp.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Triển khai Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa cho doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long, Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020 theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
- Đề xuất, hỗ trợ các doanh nghiệp lập thủ tục xin tài trợ từ Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia và các chương trình hỗ trợ khác của Nhà nước để thực hiện đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; Chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp của địa phương theo Đề án của Trung ương ban hành, trong đó chú trọng đưa nội dung khởi nghiệp vào nội dung đào tạo cho sinh viên theo hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương.
10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện các giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chú trọng thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật cho các doanh nghiệp. Thiết lập cơ sở dữ liệu tham gia vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường lao động nhằm thu thập, dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo ngành nghề, lĩnh vực, trình độ, từ đó kết nối cung cầu lao động thông qua hệ thống giao dịch để doanh nghiệp tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
11. Sở Tài nguyên - Môi trường:
- Phối hợp với các ngành, địa phương nghiên cứu đề xuất chính sách cho các đối tượng hỗ trợ khởi nghiệp tiếp cận và thuê đất sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện công khai quy hoạch sử dụng đất, diện tích đất dành cho doanh nghiệp thực hiện dự án; Tổ chức tư vấn, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh theo yêu cầu thực tế.
12. Liên minh các hợp tác xã (HTX):
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 20/5/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Tham gia thực hiện tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ thành lập mới, tổ chức lại, bồi dưỡng, tập huấn đối với HTX thí điểm là thành viên của liên minh; thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển HTX thí điểm, nhân rộng theo chương trình, dự án được phê duyệt, vận động, tuyên truyền HTX nông nghiệp tham gia liên hiệp HTX cấp tỉnh, thực hiện thí điểm, nhân rộng mô hình theo hợp tác xã kiểu mới.
13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện)
- Phối hợp với các Sở, Ngành tổ chức triển khai thực hiện tốt Chương trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp theo Đề án này.
- Chủ trì chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện tốt về Chương trình khởi nghiệp của Hộ kinh doanh trên địa bàn.
14. Các tổ chức khác:
- Khuyến khích thành lập các tổ chức hiệp hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp và củng cố các tổ chức trợ giúp phát triển khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình trợ giúp cho doanh nghiệp, phát triển các dịch vụ.
- Tổ chức thu thập ý kiến phản biện chính sách, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện thủ tục hành chính của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ lập thời và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Củng cố hoạt động các hiệp hội để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng cường hội nhập quốc tế và hỗ trợ xây dựng Chương trình khởi nghiệp của tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy đảng tập trung chỉ đạo quán triệt, nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị về ý nghĩa, vai trò của Chương trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp, tạo sự thống nhất chung để tích cực triển khai thực hiện.
2. Mặt trận Tổ quốc và Các đoàn thể, các cơ quan truyền thông của tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương triển khai công tác tuyên truyền sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, chuyển hóa nhận thức và tích cực triển khai thực hiện. Tỉnh đoàn xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện chương trình trong đoàn viên thanh niên.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt chương trình khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long. Định kỳ 6 tháng, hằng năm có sơ kết, tổng kết và lập thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh