Quyết định 3147/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt giá tối đa hàng hóa, dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 3147/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Mah Tiệp |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3147/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai được sửa đổi, bổ sung bới Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ tŕnh số 1042/TTr- SNNMT ngày 20/7/2026; ư kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 6398/STC-TCHCSN ngày 27/6/2026, Kết luận số 492-KL/ĐU ngày 25/7/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành quy định mức giá tối đa đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Không thu giá dịch vụ đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh trú bão tại cảng cá; các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu.
3. Mức giá tối đa
Mức giá tối đa các dịch vụ sử dụng cảng cá áp dụng tại các cảng cá loại I, loại II và loại III được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai, mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Phụ lục bảng giá tối đa các dịch vụ sử dụng cảng cá tại các cảng cá loại I, loại II và loại III trên địa bàn tỉnh gia lai kèm theo).
- Ban quản lý cảng cá, Ban Quản lý cảng cá Tam Quan có trách nhiệm:
+ Tổ chức thu giá dịch vụ đúng đối tượng, đúng mức thu, đảm bảo không vượt quá đơn giá tối đa quy định tại Quyết định này và sử dụng chứng từ theo đúng quy định hiện hành.
+ Niêm yết, thông báo công khai tại địa điểm thu về khoản mục thu, mức thu, phương thức thu và đơn vị được giao nhiệm vụ thu.
+ Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ sử dụng cảng cá đúng quy định của pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) và các nhiệm vụ chi theo quy định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn Ban quản lý cảng cá, Ban Quản lý cảng cá Tam Quan triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3147/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai được sửa đổi, bổ sung bới Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ tŕnh số 1042/TTr- SNNMT ngày 20/7/2026; ư kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 6398/STC-TCHCSN ngày 27/6/2026, Kết luận số 492-KL/ĐU ngày 25/7/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành quy định mức giá tối đa đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Không thu giá dịch vụ đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh trú bão tại cảng cá; các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu.
3. Mức giá tối đa
Mức giá tối đa các dịch vụ sử dụng cảng cá áp dụng tại các cảng cá loại I, loại II và loại III được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai, mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Phụ lục bảng giá tối đa các dịch vụ sử dụng cảng cá tại các cảng cá loại I, loại II và loại III trên địa bàn tỉnh gia lai kèm theo).
- Ban quản lý cảng cá, Ban Quản lý cảng cá Tam Quan có trách nhiệm:
+ Tổ chức thu giá dịch vụ đúng đối tượng, đúng mức thu, đảm bảo không vượt quá đơn giá tối đa quy định tại Quyết định này và sử dụng chứng từ theo đúng quy định hiện hành.
+ Niêm yết, thông báo công khai tại địa điểm thu về khoản mục thu, mức thu, phương thức thu và đơn vị được giao nhiệm vụ thu.
+ Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ sử dụng cảng cá đúng quy định của pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) và các nhiệm vụ chi theo quy định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn Ban quản lý cảng cá, Ban Quản lý cảng cá Tam Quan triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BẢNG GIÁ TỐI ĐA CÁC DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CÁC CẢNG
CÁ LOẠI I, LOẠI II VÀ LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3147/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Đối tượng thu |
Đơn vị tính |
Giá tối đa (đã bao gồm VAT) |
|
|
|
||
|
|
Tàu cá có chiều dài từ 6m đến dưới 12m |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
20.000 |
|
2 |
Tàu cá có chiều dài từ 12m đến dưới 15m |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
40.000 |
|
3 |
Tàu cá có chiều dài từ 15m đến dưới 24m |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
100.000 |
|
4 |
Tàu cá có chiều dài từ 24m trở lên |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
150.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Tàu thuyền có trọng tải dưới 5 tấn |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
20.000 |
|
2 |
Tàu thuyền có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
40.000 |
|
3 |
Tàu thuyền có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 100 tấn |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
100.000 |
|
4 |
Tàu thuyền có trọng tải từ 100 tấn trở lên |
Đồng/lần cập cảng (không quá 12 giờ) |
150.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Xe thô sơ (xe máy, xích lô, ba gác) |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
5.000 |
|
2 |
Xe có trọng tải dưới 1 tấn |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
10.000 |
|
3 |
Xe có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
15.000 |
|
4 |
Xe có trọng tải từ 2,5 đến 5 tấn |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
25.000 |
|
5 |
Xe có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
30.000 |
|
6 |
Xe có trọng tải trên 10 tấn |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
50.000 |
|
7 |
Đầu kéo |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
100.000 |
|
8 |
Sơ mi rơ moóc |
đồng/lần vào, ra (không quá 12 giờ) |
100.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Hàng thủy sản tươi, sống bốc dỡ tại cảng cá có giá trị cao, bao gồm: cá ngừ đại dương, cá cờ, cá thu). |
đồng/tấn |
50.000 |
|
2 |
Hàng thủy sản, động vật tươi sống bốc dỡ tại cảng cá còn lại. |
đồng/tấn |
25.000 |
|
3 |
Hàng hóa khác |
đồng/tấn |
10.000 |
|
|
|
||
|
1 |
Loại có mái che |
đồng/m2/tháng |
50.000 |
|
2 |
Loại không có mái che |
đồng/m2/tháng |
25.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh