Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 3138/QĐ-BYT năm 2026 về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu 3138/QĐ-BYT
Ngày ban hành 08/10/2026
Ngày có hiệu lực 08/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Người ký Nguyễn Thị Liên Hương
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3138/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2035.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035, áp dụng cho các xã, phường, đặc khu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đến năm 2030.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đồng chí Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Liên Hương

 

BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Nội dung

Điểm tối đa

Hướng dẫn chấm điểm

Thang điểm

Tiêu chí 1. Chỉ đạo, điều hành công tác y tế xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã)

11

 

 

1. Xã có Ban chỉ đạo CSSK nhân dân, hoạt động thường xuyên.

1

- Ban chỉ đạo CSSK nhân dân do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập. Thành phần BCĐ gồm có lãnh đạo UBND cấp xã làm trưởng ban, giám đốc TYT cấp xã làm phó ban, trưởng các điểm y tế thuộc TYT cấp xã, lãnh đạo các ban ngành có liên quan tại địa phương là uỷ viên. Khi có thay đổi về nhân sự, Ban Chỉ đạo được bổ sung cán bộ khác kịp thời.

0,5

- Ban chỉ đạo có quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hàng năm, họp định kỳ tối thiểu 3 tháng/1 lần và họp đột xuất khi cần thiết; có biên bản các cuộc họp để làm cơ sở tổ chức triển khai và theo dõi.

(Nếu không có Ban chỉ đạo hoặc có Ban chỉ đạo nhưng không hoạt động thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ đánh giá)

0,5

2. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, dân số, bảo trợ xã hội (gọi chung là y tế) được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ hoặc kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của xã; các đoàn thể chính trị-xã hội và nhân dân tích cực tham gia công tác y tế.

2

- Công tác y tế được đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, trong đó có các chỉ tiêu cơ bản: Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần; Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời; Tỷ lệ dân số tham gia BHYT; Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi...

0,5

- Có ít nhất 2/3 số đoàn thể chính trị - xã hội trong xã tham gia vào việc triển khai thực hiện hoạt động, chương trình y tế trên địa bàn: phối hợp xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai hoạt động, truyền thông, vận động người dân, giám sát, hỗ trợ thực hiện các chương trình, hoạt động y tế…

0,5

- Đưa chủ trương xây dựng, duy trì xã đạt TCQGYTX vào Nghị quyết của Cấp uỷ, Hội đồng nhân dân.

0,5

- Đưa kế hoạch xây dựng, duy trì xã đạt TCQGYTX vào kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của xã và triển khai thực hiện.

 

3. Công tác quản lý, điều hành y tế xã hiệu lực, hiệu quả; TYT cấp xã đáp ứng điều kiện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập chậm nhất đến hết ngày 31/12/2030

4

- TYT cấp xã xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách, kế hoạch mua sắm hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên nhu cầu về y tế của địa phương, nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động được, chỉ tiêu được giao và hướng dẫn của y tế cấp trên.

0,5

- TYT cấp xã chấp hành báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác, đúng nội dung thông tin và thời hạn theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 23/2025/TT-BYT và quy định của Sở Y tế (bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện thống kê điện tử)

0,5

- TYT cấp xã có người phụ trách công tác tài chính kế toán; TYT cấp xã trực tiếp ký hợp đồng với cơ quan BHXH để tổ chức KCB bảo hiểm y tế.

0,5

- Công chức Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi y tế:

 

▪ Có trình độ đào tạo chuyên môn về y tế

1

▪ Không có chuyên môn về y tế nhưng có kinh nghiệm quản lý y tế, được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng các kiến thức về quản lý y tế

0,5

- Có quyết định TYT cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập của cấp có thẩm quyền.

 

▪ Có Quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập

1,5

▪ Giai đoạn 2026-2030 chưa có quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập

1

▪ Từ năm 2031 chưa có quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập: không có điểm

 

(Nếu từ 01/01/2031 không có quyết định TYT cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)

 

4. TYT cấp xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên; quản lý tài chính theo quy định.

2

- TYT cấp xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên, đáp ứng được nhu cầu để triển khai các hoạt động được giao.

 

▪ Đủ và kịp thời

1

▪ Đủ nhưng chậm

0,5

- Quản lý tốt các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, không phát hiện có vi phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức nào.

1

5. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế

2

Là số người có thẻ bảo hiểm y tế tính trên 100 người dân trên địa bàn xã trong năm; phương pháp tính theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ.

Căn cứ chỉ tiêu do Thủ tướng Chính phủ giao cho các tỉnh, thành phố; giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế đến cấp xã.

 

Kết quả thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế của cấp xã được chấm điểm như sau:

 

▪ Bằng với tỷ lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cấp xã

1

▪ Lớn hơn tỷ lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cấp xã

2

Tiêu chí 2. Nhân lực y tế

9

 

 

6. Đảm bảo đủ số lượng người làm việc và đủ vị trí việc làm chuyên môn cần có theo đề án vị trí việc làm của TYT cấp xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các cán bộ được đào tạo, tập huấn chuyên môn theo quy định hiện hành.

5

- Đảm bảo đủ số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm của TYT cấp xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ được giao.

2

- Đảm bảo đủ vị trí việc làm chuyên môn cần có tại TYT cấp xã theo quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

2

- Cán bộ y tế được đào tạo liên tục; cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo, tập huấn chuyên môn theo quy định hiện hành.

1

7. Mỗi tổ, thôn, bản, ấp đều có NVYT, CTV dân số được đào tạo hoạt động; đối với thôn, bản ấp thuộc xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có cô đỡ thôn bản được đào tạo.

3

- Mỗi tổ, thôn, bản, ấp có tối thiểu:

 

▪ 01 NVYT hoạt động, có tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ theo Thông tư số 27/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Đối với thôn, bản, ấp thuộc xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em có thêm ít nhất 1 cô đỡ thôn bản được đào tạo.

1

▪ 01 CTV dân số (có thể kiêm nhiệm) hoạt động, có tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ theo Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

0,5

- CTV dân số, người kiêm nhiệm làm CTV dân số được tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

0,5

- NVYT thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản (nếu có) được đào tạo theo chương trình do BYT quy định, được tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

0,5

- Hàng tháng NVYT thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản (nếu có), CTV dân số giao ban chuyên môn định kỳ với TYT cấp xã ít nhất 1 lần.

 

8. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách do Nhà nước ban hành đối với nhân viên TYT cấp xã, nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản (nếu có) và các loại hình nhân viên y tế hưởng phụ cấp khác.

1

- Địa phương thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với nhân viên TYT cấp xã, bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác.

0,5

- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản và các loại hình cộng tác viên y tế, dân số khác (nếu có), bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác.

0,5

Tiêu chí 3. Cơ sở hạ tầng TYT cấp xã

9

 

 

9. TYT cấp xã ở địa điểm thuận lợi để người dân dễ tiếp cận; tránh khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, ô nhiễm môi trường.

1

- TYT cấp xã có vị trí gần trục giao thông chính, khu vực trung tâm hoặc khu vực thuận lợi kết nối giữa các thôn, tổ dân phố, cụm dân cư để người dân dễ tiếp cận dịch vụ y tế; thuận tiện cho xe cấp cứu, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn, phương tiện phòng, chống dịch và các phương tiện phục vụ vận hành thường xuyên.

0,5

- Khu đất xây dựng TYT phải bảo đảm cao ráo, tránh khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, các khu vực đã được cảnh báo tiềm ẩn nguy cơ về lở đất, lũ quét, lũ ống, ô nhiễm môi trường.

0,5

10. Khuôn viên khu đất, mặt bằng tổng thể

2

- Quy mô khu đất phù hợp chức năng, nhiệm vụ, dân số và nhu cầu phục vụ.

0,5

- Bố trí hợp lý công trình chính, phụ trợ, sân đường, bãi xe, cây xanh và hạ tầng.

0,5

- Giao thông nội bộ thuận tiện; phương tiện cấp cứu, phòng cháy chữa cháy tiếp cận được.

0,5

- Có khả năng cải tạo, mở rộng, bổ sung công năng.

0,5

11. TYT cấp xã có cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian chức năng theo quy định.

3

Cơ sở hạ tầng của TYT cấp xã được thiết kế theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế:

 

- Có đủ các khu/không gian đáp ứng chức năng, nhiệm vụ của cơ sở.

1

- Diện tích các không gian phù hợp hoạt động chuyên môn và quy định về tiêu chuẩn định mức diện tích. Có sảnh chờ, chỉ dẫn đầy đủ, có không gian đa năng, linh hoạt.

1

- Dây chuyền công năng hợp lý (tiêm chủng, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng bệnh truyền nhiễm …), hạn chế giao cắt giữa các luồng không phù hợp.

0,5

- Công trình bảo đảm an toàn sử dụng, phòng cháy chữa cháy, thông gió, chiếu sáng và điều kiện vi khí hậu và thường xuyên duy tu, bảo dưỡng không xuống cấp ảnh hưởng hoạt động.

0,5

12. TYT cấp xã có hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn và yêu cầu chuyển đổi số y tế

1,5

- Việc bố trí hạ tầng công nghệ thông tin phải phù hợp với quy định tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT về việc ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định pháp luật có liên quan.

0,5

- Bảo đảm kết nối, khai thác, cập nhật và chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin y tế, nền tảng quản lý TYT xã, hồ sơ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu dân số, tiêm chủng, bệnh không lây nhiễm và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

0,5

- Hạ tầng công nghệ thông tin phải bảo đảm có khu vực làm việc, thiết bị đầu cuối, hệ thống mạng, đường truyền internet, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật, nguồn điện ổn định và có dự phòng để phục vụ vận hành quản lý, cập nhật dữ liệu chuyên môn, thống kê, báo cáo, liên thông dữ liệu và quản lý hoạt động của TYT cấp xã.

0,5

13. TYT cấp xã có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; chất thải y tế được thu gom xử lý theo quy định

1,5

- Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Quy chuẩn địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do UBND tỉnh ban hành.

0,5

- Có nhà tiêu hợp vệ sinh đáp ứng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

0,5

- Chất thải y tế được thu gom xử lý theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT- BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan.

0,5

(Nếu không đạt tiêu chí này thì xã không đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ đánh giá)

 

Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác

8

 

 

14. TYT cấp xã đảm bảo có đủ máy móc, thiết bị để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; nhân viên y tế có khả năng sử dụng các thiết bị y tế được cấp.

3

- Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BYT, cơ quan có thẩm quyền quyết định danh mục máy móc, thiết bị cụ thể cho từng Trạm Y tế cấp xã đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tình hình thực tế. Tỷ lệ đáp ứng máy móc, thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng máy móc, thiết bị của Trạm Y tế cấp xã thực tế hiện có so với số lượng máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức, danh mục áp dụng đối với TYT:

 

▪ Từ 80% trở lên

2

▪ Từ 60% đến dưới 80%

1

- Nhân viên được phân công quản lý, vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị được hướng dẫn, đào tạo hoặc tập huấn phù hợp; có khả năng sử dụng máy móc, thiết bị an toàn, đúng mục đích và đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chuyên môn được giao.

1

15. Tại TYT cấp xã có đủ thuốc chữa bệnh theo phân cấp kỹ thuật, thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu; quản lý thuốc theo đúng quy định; sử dụng thuốc an toàn.

3

- Căn cứ Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế; danh mục thuốc thuộc “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả” quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017, theo phân vùng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố ban hành danh mục thuốc phù hợp với từng TYT.

 

TYT cấp xã có đủ danh mục thuốc theo quy định của Sở Y tế:

 

▪ Đạt từ 90% trở lên danh mục thuốc theo phân cấp kỹ thuật và đảm bảo có đủ các loại thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu

1,5

▪ Có từ 80% đến dưới 90% danh mục

1

- Thuốc tại TYT cấp xã được quản lý tuân thủ các quy định; sử dụng thuốc an toàn.

 

▪ Thuốc tại TYT cấp xã được quản lý theo các quy định pháp luật về dược; cơ bản dựa trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, được sửa đổi bởi Thông tư 12/2020/TT-BYT và Thông tư 11/2025/TT-BYT, tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT và Thông tư số 11/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

0,5

▪ Sử dụng thuốc an toàn, không xảy ra tai biến nghiêm trọng về sử dụng thuốc.

1

(Nếu không đủ các loại thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu hoặc để xảy ra tai biến nghiêm trọng về sử dụng thuốc thì xã không đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ đánh giá)

 

16. Máy móc, thiết bị của TYT cấp xã được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định; thiết bị hư hỏng ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được sửa chữa, thay thế hoặc có giải pháp bảo đảm duy trì hoạt động chuyên môn phù hợp.

2

- Máy móc, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện bảo trì, bảo dưỡng được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản; có hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin theo dõi việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định.

2

Tiêu chí 5. Phòng bệnh

17

 

 

17. Triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng

2

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc giám sát, phát hiện, điều tra, xác minh, khai báo, báo cáo và quản lý trường hợp bệnh, ổ dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn theo quy định tại Thông tư 15/2026/TT-BYT ngày 17/05/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh và chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo “Hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh trong tình huống xảy ra thiên tai (bão, lũ)” tại Quyết định số 237/QĐ-BYT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

0,5

- Có thực hiện giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục theo Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04/04/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

0,5

- Có thực hiện giám sát dựa vào sự kiện, xác minh và xử lý khi phát hiện sự kiện y tế công cộng theo quy định tại Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

0,5

- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng còn hiệu lực hoặc có thực hiện việc tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng hoặc đáp ứng các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP; cán bộ làm công tác tiêm chủng có được đào tạo, tập huấn đầy đủ.

0,5

18. Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế

1

Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế:

Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng (%)

=

Số đối tượng được tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế trong kỳ báo cáo

x 100

Tổng số đối tượng dự kiến tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm trong cùng kỳ báo cáo

 

▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 85%

1

▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 90%

1

▪ Xã khu vực I theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 95%

1

19. Triển khai thực hiện tốt các biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm và mắc rối loạn tâm thần

4,5

Thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở theo Quyết định số 1981/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn dự phòng mắc rối loạn tâm thần và quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng” và Quyết định số 1983/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn kiểm soát yếu tố nguy cơ, người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng”.

 

- Người dân trên địa bàn xã được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...