Quyết định 3080/QĐ-BKHCN năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 3080/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 08/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Phạm Đức Long |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3080/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15/9/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15/9/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày /
/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký).
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây viết tắt là Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg).
- Đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức, quản lý, chất lượng, an toàn thông tin cho kết nối, liên thông giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
2. Yêu cầu
Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. NHÓM NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1.1. Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn
- Nhiệm vụ 01: Xây dựng Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng TSLCD phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (thay thế Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25/12/2023).
Thời gian hoàn thành: Tháng 02/2026 (theo trình tự rút gọn).
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3080/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15/9/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15/9/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày /
/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký).
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây viết tắt là Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg).
- Đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức, quản lý, chất lượng, an toàn thông tin cho kết nối, liên thông giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
2. Yêu cầu
Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. NHÓM NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1.1. Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn
- Nhiệm vụ 01: Xây dựng Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng TSLCD phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (thay thế Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25/12/2023).
Thời gian hoàn thành: Tháng 02/2026 (theo trình tự rút gọn).
- Nhiệm vụ 02: Xây dựng, ban hành quy trình quản lý, vận hành, giám sát và bảo đảm an toàn, an ninh mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Thời gian hoàn thành: 15/11/2025.
1.2. Phổ biến, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg, Thông tư hướng dẫn Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg
- Nhiệm vụ: xây dựng tài liệu và tổ chức hội nghị phổ biến, hướng dẫn về hoạt động của Mạng TSLCD.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 10/2025 (phổ biến QĐ 33/2025/QĐ-TTg) và Tháng 03/2026 (phổ biến Thông tư hướng dẫn).
1.3. Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg và các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng
- Nhiệm vụ: thực hiện kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg theo Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Hàng năm (định kỳ, đột xuất), thực hiện online, trực tiếp.
1.4. Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng
- Nhiệm vụ: xây dựng và ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025.
1.5. Rà soát, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động của Mạng TSLCD
- Nhiệm vụ: rà soát các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động của Mạng TSLCD và đề xuất điều chỉnh phù hợp với định hướng mới.
- Thời gian hoàn thành: Hàng năm.
1.6. Quy chế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Nhiệm vụ: Xây dựng quy chế phối hợp trong việc kết nối giữa Mạng TSLCD với mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2026.
2. NHÓM NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI
2.1. Thiết kế mạng
- Nhiệm vụ: xây dựng thiết kế mạng theo mô hình mới.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025.
2.2. Quản lý, giám sát mạng
- Nhiệm vụ: Triển khai nền tảng, hệ thống quản lý tập trung theo thời gian thực.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2025 hoàn thành triển khai giải pháp quản lý, giám sát tiêu chuẩn, tập trung trên toàn mạng; tháng 3/2025 hoàn thành nâng cấp mở rộng tính năng, năng lực phù hợp với quá trình vận hành khai thác. Tháng 6/2026 hoàn thành nghiên cứu đề xuất triển khai nền tảng, hệ thống quản lý tập trung với đầy đủ tính năng nâng cao, ứng dụng các công nghệ mới.
2.3. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng
- Nhiệm vụ: Xây dựng phương án, quy chế bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và triển khai theo hồ sơ được phê duyệt.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2026.
2.4. Triển khai kênh truyền Mạng TSLCD theo mô hình mới
- Nhiệm vụ: Triển khai Mạng TSLCD cho: ngành Toà án, Viện kiểm sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành:
Năm 2026 thực hiện chuyển kết nối TSLCD của địa phương, Bộ, ngành sang kết nối do cục BĐTW triển khai theo mô hình và lộ trình thống nhất với các đơn vị (theo Quyết định 33/2025/QĐ-TTg thì địa phương duy trì mạng đến tháng 12/2026, khi Bộ KHCN triển khai mạng thống nhất sẽ thông báo cho địa phương để dừng hợp đồng thuê kênh truyền).
2.5. Nghiên cứu phương thức kết nối khác nhau để bảo đảm mạng lưới hoạt động thông suốt trong mọi tình huống
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu phương thức kết nối khác nhau để bảo đảm mạng lưới hoạt động thông suốt trong mọi tình huống.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2026.
3. NGUỒN LỰC
3.1. Đầu tư, mua sắm
- Nhiệm vụ: (1) Bố trí nguồn vốn thực hiện đầu tư, kinh phí thuê kênh truyền; (2) Xây dựng và triển khai các dự án đầu tư công trung hạn đối với Mạng TSLCD và Kế hoạch chi NSNN hằng năm; (3) Thông báo, hướng dẫn địa phương thời gian dừng hợp đồng với nhà cung cấp.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026 (kênh truyền và các trang thiết bị cần thiết); năm 2027 (nâng cấp).
3.2. Nhân lực
- Nhiệm vụ: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật quản lý, vận hành khai thác Mạng TSLCD.
- Thời gian hoàn thành: Hàng năm.
Chi tiết Kế hoạch tại Phụ lục kèm theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước: kinh phí đầu tư trung hạn và kinh phí hoạt động hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật.
Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí; Chủ trì thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt dự toán kinh phí triển khai Kế hoạch theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải triển khai kế hoạch đã phê duyệt, đảm bảo tiến độ, chất lượng và phạm vi công việc; đồng thời, trong quá trình thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề vượt thẩm quyền phải được báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền để được hướng dẫn, chỉ đạo hoặc điều chỉnh kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15/9/2025 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BKHCN ngày /
/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm |
|
I |
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC |
||||
|
1 |
Xây dựng Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Mạng TSLCD phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (thay thế Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25/12/2023) |
|
|
Tháng 02/2026 |
Thông tư của Bộ trưởng |
|
1.1 |
Báo cáo, đề xuất Thứ trưởng phụ trách, Bộ trưởng xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn |
Cục Bưu điện Trung ương, Vụ Pháp chế |
Cục Chuyển đổi số quốc gia, các đơn vị có liên quan |
15/10/2025 |
Phiếu đồng trình |
|
1.2 |
Khảo sát kết nối, nền tảng, ứng dụng đang sử dụng của Bộ, ngành, địa phương bằng văn bản |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Pháp chế, Cục Chuyển đổi số quốc gia, các đơn vị có liên quan |
15/10/2025 |
Kết quả khảo sát |
|
1.3 |
Tổ chức đoàn công tác khảo sát trực tiếp kết nối, nền tảng, ứng dụng tại một số địa phương (dự kiến Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Điện Biên, Cần Thơ) |
Cục Bưu điện Trung ương |
Cục Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan |
Tháng 11/2025 |
|
|
1.4 |
Hoàn thiện nội dung Thông tư, xin ý kiến các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bảng tổng hợp ý kiến |
||
|
1.5 |
Lấy ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế |
Cục Bưu điện Trung ương |
Cục Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan |
15/01/2026 |
Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế |
|
1.6 |
Tiếp thu ý kiến thẩm định |
22/01/2026 |
Dự thảo hồ sơ |
||
|
1.7 |
Báo cáo, xin ý kiến các thứ trưởng |
30/01/2026 |
Bảng tổng hợp ý kiến |
||
|
1.8 |
Báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ, bao gồm: - Xin ý kiến thứ trưởng phụ trách, Bộ trưởng về nội dung xin ý kiến Ban Thường vụ - Xin ý kiến các thành viên Ban Thường vụ - Trình ban hành Nghị quyết của Ban Thường vụ |
Cục Bưu điện Trung ương |
Văn phòng Đảng ủy Bộ |
15/02/2026 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ |
|
1.9 |
Hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành Thông tư |
Cục Bưu điện Trung ương, Vụ Pháp chế |
|
20/02/2026 |
Phiếu đồng trình |
|
1.10 |
Bộ trưởng xem xét ký ban hành |
|
|
28/02/2026 |
Ban hành Thông tư |
|
2 |
Xây dựng, ban hành quy trình quản lý, vận hành, giám sát và bảo đảm an toàn, an ninh mạng truyền số liệu chuyên dùng |
Cục Bưu điện Trung ương |
Cục Chuyển đổi số quốc gia, Trung tâm CNTT, Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan |
15/11/2025 |
Quyết định của Cục |
|
2.1 |
Dự thảo quy trình, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
15/10/2025 |
Văn bản lấy ý kiến |
|
2.2 |
Hoàn thiện nội dung |
|
|
30/10/2025 |
Bản tổng hợp ý kiến |
|
2.3 |
Báo cáo Lãnh đạo Bộ trước khi Cục ban hành |
|
|
15/11/2025 |
Quyết định của Cục |
|
3 |
Phổ biến, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg, Thông tư hướng dẫn Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg |
||||
|
3.1 |
Tổ chức hội nghị phổ biến, hướng dẫn Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg về Mạng TSLCD (xây dựng tài liệu và tổ chức phổ biến, hướng dẫn về hoạt động của Mạng TSLCD, các giải pháp hợp nhất hạ tầng Mạng TSLCD tại các địa phương) |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Cục Chuyển đổi số quốc gia - Các đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2025 |
Hội nghị phổ biến, hướng dẫn |
|
3.2 |
Tổ chức hội nghị phổ biến Thông tư hướng dẫn Quyết định số 33/2025/QĐ- TTg về Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Cục Chuyển đổi số quốc gia - Các đơn vị có liên quan |
Tháng 03/2026 |
Hội nghị phổ biến, hướng dẫn |
|
4 |
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg và các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Cục Chuyển đổi số quốc gia - Trung tâm CNTT - Sở Khoa học và Công nghệ - Các đơn vị có liên quan |
Hàng năm (định kỳ, đột xuất) |
Báo cáo kiểm tra |
|
5 |
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng |
|
|
|
|
|
5.1 |
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng số quốc gia, nền tảng dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng trên Mạng TSLCD |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
- Cục Bưu điện Trung ương - Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Quyết định ban hành |
|
|
Tổ chức khảo sát và thống nhất với Bộ, ngành, địa phương |
|
|
Tháng 11/2025 |
Bảng tổng hợp kết quả |
|
|
Hoàn thiện nội dung trình Lãnh đạo Bộ ban hành |
|
|
Tháng 12/2025 |
Ban hành Quyết định |
|
5.2 |
Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD |
Cục Chuyển đổi số quốc gia |
- Cục Bưu điện Trung ương - Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Văn bản hướng dẫn |
|
6 |
Rà soát, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động của Mạng TSLCD |
||||
|
6.1 |
Rà soát, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Hàng năm |
Quyết định |
|
6.2 |
Rà soát, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động của Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Hàng năm |
Quyết định |
|
7 |
Xây dựng quy chế phối hợp trong việc kết nối giữa Mạng TSLCD với mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
Cục Bưu điện Trung ương |
Đơn vị chuyên trách của Bộ Công an, Quốc phòng |
Tháng 6/2026 |
Quy chế phối hợp |
|
7.1 |
Khảo sát kết nối Mạng TSLCD với mạng dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
|
|
Tháng 02/2026 |
Biên bản khảo sát |
|
7.2 |
Dự thảo phương án kết nối, lấy ý kiến các đơn vị liên quan |
|
|
Tháng 4/2026 |
Dự thảo phương án |
|
7.3 |
Thống nhất và ký quy chế phối hợp |
|
|
Tháng 6/2026 |
Quy chế phối hợp |
|
II |
NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI |
|
|
|
|
|
1 |
Thiết kế mạng theo mô hình mới |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Cục Viễn thông - Cục CĐSQG - Trung tâm CNTT. - Các đơn vị liên quan |
Tháng 11/2025 |
Trình ban hành |
|
1.1 |
Khảo sát đối tượng kết nối, nền tảng, ứng dụng đang sử dụng của Bộ, ngành, địa phương |
|
|
Tháng 10/2025 |
Bảng tổng hợp kết quả |
|
1.2 |
Hoàn thiện nội dung, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan trong Bộ |
|
|
Tháng 11/2025 |
Bảng tổng hợp ý kiến |
|
1.3 |
Trình Lãnh đạo Bộ ban hành |
|
|
Tháng 11/2025 |
Trình ban hành |
|
2 |
Quản lý, giám sát mạng |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Các đơn vị liên quan: Bộ, Ngành, địa phương, DNVT … |
|
|
|
2.1 |
Triển khai giải pháp quản lý, giám sát tiêu chuẩn, tập trung trên toàn mạng; |
|
|
Tháng 11/2025 |
Hoàn thành triển khai |
|
2.2 |
Hoàn thành nâng cấp mở rộng tính năng, năng lực phù hợp với quá trình vận hành khai thác. |
|
|
Tháng 3/2026 |
|
|
2.3 |
Hoàn thành nghiên cứu đề xuất triển khai nền tảng, hệ thống quản lý tập trung với đầy đủ tính năng nâng cao, ứng dụng các công nghệ mới. |
|
|
Tháng 6/2026 |
Báo cáo đề xuất |
|
3 |
Xây dựng phương án, quy chế bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và triển khai theo hồ sơ được phê duyệt |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Đơn vị chuyên trách ATTT của Bộ Công an - Đơn vị chuyên trách về cơ yếu của Bộ Quốc phòng - Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2026 |
Quyết định |
|
3.1 |
Triển khai các hệ thống giám sát, đảm bảo ATTT và các quy định, quy trình tiêu chuẩn phục vụ công tác quản lý, vận hành. |
Cục Bưu điện Trung ương |
Các đơn vị liên quan. |
Tháng 11/2025 |
Hệ thống được triển khai. |
|
3.2 |
Xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ (HSĐXCĐ) cho Mạng TSLCD, lấy ý kiến đơn vị chuyên trách của Bộ KHCN |
Cục Bưu điện Trung ương |
Trung tâm CNTT |
Tháng 01/2026 |
Hồ sơ đề xuất cấp độ |
|
3.3 |
Trình LĐ Bộ đề nghị Bộ Công an thực hiện thẩm định HSĐXCĐ cho Mạng TSLCD. |
Cục Bưu điện Trung ương |
Đơn vị chuyên trách ANM, ATTTM của Bộ Công an, Bộ QP |
Tháng 02/2026 |
Hồ sơ đề xuất cấp độ |
|
3.4 |
Hoàn thiện HSĐXCĐ theo ý kiến thẩm định. |
Cục Bưu điện Trung ương |
Đơn vị chuyên trách ANM, ATTTM của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
Tháng 05/2026 |
Văn bản của Bộ Công An, Bộ Quốc Phòng |
|
3.5 |
Trình phê duyệt phương án bảo đảm ANM, ATTTM |
Cục Bưu điện Trung ương |
VP Bộ, Trung tâm CNTT |
Tháng 06/2026 |
Quyết định của Bộ trưởng |
|
4 |
Triển khai kênh truyền Mạng TSLCD theo mô hình mới |
|
|
|
|
|
4.1 |
Triển khai Mạng TSLCD cho ngành Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Đơn vị chuyên trách CNTT của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Các đơn vị liên quan |
Tháng 11/2025 |
Kết nối theo yêu cầu của các cơ quan này |
|
|
Khảo sát nhu cầu kết nối, nền tảng ứng dụng chạy trên Mạng TSLCD của TAND, VKSND, MTTQ Việt Nam |
|
|
Tháng 10/2025 |
Biên bản làm việc |
|
|
Làm việc với các doanh nghiệp có liên quan về phương án triển khai |
|
|
Tháng 10/2025 |
Phương án triển khai |
|
|
Thống nhất phương án triển khai với TAND, VKSND, MTTQ Việt Nam |
|
|
Tháng 10/2025 |
Phương án triển khai |
|
|
Triển khai kết nối |
|
|
Tháng 11/2025 |
Hoàn thành triển khai |
|
4.2 |
Thống nhất kế hoạch chuyển mạng dùng riêng Bộ, ngành sang Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Đơn vị chuyên trách của Bộ, ngành - Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Ban hành kế hoạch và triển khai theo kế hoạch |
|
|
Khảo sát thực tế hiện trạng kết nối mạng dùng riêng của Bộ, ngành |
|
|
Tháng 11/2025 |
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát |
|
|
Trao đổi, thống nhất kế hoạch |
|
|
Tháng 12/2025 |
Kế hoạch triển khai |
|
4.3 |
Chuyển mạng dùng riêng địa phương sang Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Sở KHCN - Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành chuyển mạng (đồng bộ với kế hoạch bố trí nguồn vốn thường xuyên) |
|
|
Hoàn thành triển khai mua sắm, thuê kênh tập trung (mục 1.2 của phần III) |
|
|
Trước 31/12/2026 |
Hoàn thành mua sắm, thuê kênh |
|
|
Thông báo, hướng dẫn địa phương thời gian dừng hợp đồng với nhà cung cấp |
|
|
Ngay sau khi hoàn thành mua sắm, thuê kênh |
Văn bản thông báo |
|
|
Hoàn thành chuyển mạng dùng riêng địa phương sang Mạng TSLCD |
|
|
Trước 31/12/2026 |
Hoàn thành chuyển mạng |
|
5 |
Nghiên cứu phương thức kết nối khác nhau để bảo đảm mạng lưới hoạt động thông suốt trong mọi tình huống |
|
|
|
|
|
5.1 |
Nghiên cứu giải pháp kết nối 5G |
Cục Bưu điện Trung ương |
- Cục Viễn thông - Cục Chuyển đổi số quốc gia - Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2026 |
Kết nối dự phòng cho Mạng TSLCD |
|
5.2 |
Nghiên cứu giải pháp kết nối vệ tinh |
Văn phòng uỷ ban vũ trụ Việt Nam |
- Cục Bưu điện Trung ương - Cục Viễn thông. - Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
|
III |
NGUỒN LỰC |
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư, mua sắm |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chi đầu tư |
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Triển khai dự án “Nâng cấp Mạng TSLCD giai đoạn 2026-2030” |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch Tài chính và Các đơn vị liên quan |
|
|
|
|
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; đưa dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch Tài chính và Các đơn vị liên quan |
Trước 31/12/2025 |
Quyết định của Bộ |
|
|
Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch Tài chính và Các đơn vị liên quan |
Trước 31/12/2026 |
Quyết định của Bộ |
|
|
Quyết định giao vốn thực hiện đầu tư |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Cục Bưu điện Trung ương |
Trước 31/12/2026 |
Quyết định của Bộ |
|
|
Triển khai dự án |
Cục Bưu điện Trung ương |
|
Năm 2027 |
Hoàn thành dự án |
|
1.2 |
Chi thường xuyên |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Xây dựng kế hoạch thuê, chủ trương và danh mục nhiệm vụ thuê kênh truyền và cổng kết nối mạng TSLCD theo mô hình mới |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch Tài chính và Các đơn vị liên quan |
Trước 30/5/2026 |
Quyết định của Bộ |
|
1.2.2 |
Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán thuê kênh truyền và cổng kết nối mạng TSLCD theo mô hình mới |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Kế hoạch Tài chính và Các đơn vị liên quan |
Trước 30/6/2026 |
Quyết định của Bộ |
|
1.2.3 |
Đề xuất bố trí kinh phí thuê kênh truyền và cổng kết nối mạng TSLCD theo mô hình mới |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Cục Bưu điện Trung ương |
Trước 20/7/2026 |
Hồ sơ đề xuất bố trí kinh phí gửi Bộ Tài chính |
|
1.2.4 |
Tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế thuê kênh truyền và cổng kết nối mạng TSLCD theo mô hình mới |
Cục Bưu điện Trung ương |
Các đơn vị liên quan |
Trước 31/12/2026 |
Hợp đồng kinh tế |
|
2 |
Nhân lực: |
|
|
|
|
|
2.1 |
Tuyển dụng nhân lực có trình độ kỹ thuật cao phục vụ quản lý, vận hành khai thác Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Thường xuyên |
Nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới theo định hướng mới |
|
2.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật quản lý, vận hành khai thác Mạng TSLCD |
Cục Bưu điện Trung ương |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Thường xuyên, Hàng năm |
|
|
2.3 |
Tập huấn nghiệp vụ quản lý, vận hành mạng |
Cục Bưu điện Trung ương |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 3/2026, Hàng năm |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh