Quyết định 3037/QĐ-UBND năm 2025 phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3037/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 3037/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN, TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;
Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Thành phố tại Tờ trình số 4129/TTr-BTL ngày 17 tháng 11 năm 2025 về Dự thảo Quyết định ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 812/QĐ- UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định ban hành Phương án này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 3037/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN, TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;
Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Thành phố tại Tờ trình số 4129/TTr-BTL ngày 17 tháng 11 năm 2025 về Dự thảo Quyết định ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 812/QĐ- UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định ban hành Phương án này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
ĐẢM
BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN, TRONG VÙNG
NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành
phố)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Đảm bảo an toàn cao nhất, giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về người và tàu thuyền hoạt động trên sông (trong phương án này bao gồm cả sông, kênh, rạch; gọi chung là sông), trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Nâng cao năng lực phòng ngừa, ý thức tổ chức, sự điều hành thống nhất, chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và các lực lượng; huy động tổng hợp mọi nguồn lực thuộc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan; các tổ chức, cá nhân trong khu vực để triển khai nhanh chóng, hiệu quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; khẩn trương khắc phục các hậu quả xảy ra, bảo đảm an toàn, trật tự, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, duy trì mọi hoạt động bình thường trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Nhằm nâng cao khả năng chỉ huy, phối hợp đa ngành, đa lực lượng, vận dụng phương châm 4 tại chỗ để ứng phó hiệu quả trong mọi tình huống.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức trực ban nghiêm túc để tiếp nhận, xử lý thông tin báo nạn kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin thông suốt cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Khi có sự cố xảy ra, phải tiếp nhận thông tin nhanh chóng, triển khai lực lượng trong thời gian ngắn nhất, sử dụng hiệu quả các phương tiện hiện có.
b) Sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước trách nhiệm phù hợp tính chất, mức độ thiệt hại.
c) Quá trình thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo an toàn đối với người, phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ và nạn nhân, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
d) Đảm bảo quản lý chặt chẽ, chính xác số lượng tàu thuyền, thuyền viên và ngư trường hoạt động khai thác, các hàng đăng, sở - đáy, các lồng bè nuôi trồng thủy sản trên sông, biển (vị trí, tọa độ) để kịp thời thông tin, hướng dẫn phòng, tránh thiên tai và chủ động khi xử lý tình huống.
đ) Đảm bảo duy trì nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Điều 2. Khu vực tìm kiếm cứu nạn
1. Vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Vùng sông, cửa sôngThành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh giáp ranh Thành phố. Vùng neo đậu tàu thuyền, khu vực nuôi trồng thủy sản trên các sông.
3. Vùng biển thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.
4. Khu vực vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Lực lượng tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
1. Lực lượng chủ trì, chỉ huy tìm kiếm cứu nạn
Căn cứ vào tình hình thiên tai, tai nạn thực tế xảy ra trên biển, trên sông hoặc trong vùng nước cảng biển; Thành phố sẽ huy động các lực lượng tìm kiếm cứu nạn phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đó:
a) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển: Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ Tư lệnh Thành phố. Trường hợp sự cố tai nạn do cơ quan Trung ương chủ trì thì Bộ Tư lệnh Thành phố chỉ huy các lực lượng của Thành phố để phối hợp lực lượng của Trung ương thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp trên sông: Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ).
c) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố: Cảng vụ Hàng hải: Thành phố, Bà Rịa –Vũng Tàu.
2. Lực lượng tại chỗ
a) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố sử dụng lực lượng, phương tiện của 15 đơn vị Biên phòng (11 Đồn Biên phòng, 02 Ban Chỉ huy Biên phòng CKC, 02 Hải đội Biên phòng) và theo sự phân công của Lãnh đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố: chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các cửa sông khu vực các xã biên giới giáp biển quản lý và vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh; vùng biển thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, đặc khu phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các cửa sông và vùng biển Thành phố; vùng biển thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.
b) Công an Thành phố:
- Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ trực thuộc chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp tại các tuyến sông trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, công an các phường, xã, đặc khu phối hợp, hỗ trợ các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các tuyến sông, vùng biển Thành phố.
c) Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Bà Rịa -Vũng Tàu: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố.
d) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu ven sông, biển:
Đề xuất các cơ quan chức năng Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị trực thuộc đang đóng trú tại địa phương để phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Trong trường hợp cần thiết, được quyền huy động, trưng dụng các lực lượng, phương tiện trong Nhân dân để tham gia, hỗ trợ các lực lượng chuyên trách thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và vùng nước cảng biển khi xảy ra sự cố trong khu vực thuộc địa bàn quản lý.
3. Lực lượng hỗ trợ
Căn cứ vào tình hình diễn biến thực tế của thiên tai, tai nạn và yêu cầu tăng cường về nhân lực, vật lực; Thành phố đề nghị sự hỗ trợ của các lực lượng sau:
- Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm cứu nạn Hàng hải khu vực III.
- Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
- Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực 4.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III.
- Chi cục Hàng hải và Đường thủy Phía Nam.
- Tổng Công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải Việt Nam.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Sở Xây dựng).
- Trung tâm Quản lý Đường thủy (Sở Xây dựng).
- Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Lực lượng Hải quân Vùng 2, Cảnh sát biển Vùng 3, Sư đoàn Phòng không 367, Sư đoàn Không quân 370, Công ty Quản lý bay Miền Nam.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Lâm Đồng, Đồng Tháp), Hải đoàn 18 Biên phòng.
Điều 4. Lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia cứu nạn, cứu hộ
1. Trạng thái thường xuyên
Bao gồm các phương tiện hoạt động trên biển, trên sông như: tàu biển, phà, tàu tìm kiếm cứu nạn các loại, tàu kéo, ca nô, ghe cứu hộ, xuồng máy. Các phương tiện vận tải trên bộ như: xe tải, xe cứu thương, xe chuyên dùng các loại. Trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ: máy bộ đàm, ống nhòm, phao tròn, phao bè, phao dây, áo phao, nệm phao cứu hộ, đèn pha, bộ dây cứu hộ - cứu nạn chuyên dụng, bộ đồ lặn, máy phát điện, máy khoan cắt bê tông… phương tiện trinh sát, quan sát từ trên không như: flycam, trực thăng cứu hộ.
2. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng của lực lượng tại chỗ của Thành phố
a) Bộ Tư lệnh Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ các đơn vị, địa phương để tổ chức ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định việc điều động lực lượng, trưng dụng phương tiện, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị và cá nhân hiện có trên địa bàn để tăng cường lực lượng, phương tiện, trang thiết bị bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt kết quả cao nhất.
c) Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và các tỉnh lân cận điều động lực lượng, trực thăng, tàu cứu nạn - cứu hộ… để hỗ trợ.
3. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành phố
Trong tình huống công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ vượt quá khả năng ứng phó của Thành phố, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, các Bộ, Ngành và các tỉnh điều động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Quy định trực chỉ huy, trực ban
1. Trực Chỉ huy, trực ban thường xuyên
Ở trạng thái thường xuyên, các sở, ban, ngành Thành phố và địa phương tổ chức trực ban theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trực Chỉ huy, trực ban điều hành khi có tình huống
a) Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị:
- Tăng cường trực Chỉ huy và trực ban đảm bảo chỉ huy, điều hành thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
- Tăng cường nhân lực trực ban 24/24 giờ tại Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Tư lệnh Thành phố).
- Các đơn vị trong khu vực xảy ra tai nạn tổ chức trực 24/24 giờ. b) Tại Sở Chỉ huy tiền phương:
- Các sở, ngành, đơn vị chủ trì xử lý tình huống phải trực chỉ huy và bố trí trợ lý, chuyên viên chuyên trách trực ban tiếp nhận thông tin, truyền phát ý kiến chỉ đạo theo ngành dọc.
- Tùy theo tính chất, mức độ vụ việc, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ), Cảng vụ Hàng hải Thành phố phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập hệ thống thông tin tại chỗ và thông tin cơ động phục vụ cho Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ huy, điều hành các lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
Điều 6. Chế độ báo cáo
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
PHẦN II
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN, TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 7. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
1. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển trên địa bàn Thành phố. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền.
2. Thường xuyên cập nhật và nắm chắc số lượng tàu thuyền, thuyền viên xuất bến, cập bến, ngư trường, vị trí, tọa độ đang khai thác trên biển của tàu thuyền địa phương mình, chủ động phối hợp với Đồn Biên phòng, Phòng Kiểm ngư (thuộc Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư), các cơ quan đơn vị liên quan để kịp thời thông báo và hướng dẫn phòng, tránh an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai xảy ra trên biển.
3. Triển khai việc khảo sát, xác định và thông báo rộng rãi các bến neo đậu an toàn cho tàu thuyền trên địa bàn, có kế hoạch cụ thể để di chuyển, bố trí tàu thuyền neo đậu, hướng dẫn và kiểm tra cách thức neo đậu tàu thuyền đúng quy định trước khi bão đổ bộ vào đất liền, không để xảy ra tình trạng bị va đập khi có sóng to, gió lớn.
Điều 8. Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố
1. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
a) Triển khai thực hiện đăng ký, đăng kiểm toàn bộ tàu cá thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có liên quan làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá hoạt động trên các vùng biển; thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đúng các quy định về trang bị kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ đi biển, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu cá.
d) Báo cáo và nắm chắc vị trí, số lượng, thuyền viên, tần số liên lạc của các tàu cá đánh bắt xa bờ khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai trên biển Việt Nam.
đ) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước trong công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản.
2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi
a) Tiếp nhận và truyền phát kịp thời tin bão, tin áp thấp nhiệt đới của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, công điện, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia cho các địa phương, đơn vị liên quan để theo dõi và xử lý.
b) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Đài Thông tin duyên hải Thành phố và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu để nắm rõ vị trí, tọa độ các tàu thuyền đang hoạt động đánh bắt xa bờ, số lượng thuyền viên, tình trạng của tàu và các thiết bị được trang bị trên tàu để liên lạc trước, trong và sau bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai.
c) Thường xuyên theo dõi, thu thập, xử lý các thông tin về bão, áp thấp nhiệt đới (tâm bão, hướng di chuyển, tốc độ, cấp độ), thiên tai để tham mưu cho Sở Nông Nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố về công tác phòng chống thiên tai.
Điều 9. Bộ Tư lệnh Thành phố
1. Phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân chấp hành nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động khai thác trên sông, trên biển.
2. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố kiểm tra, kiểm soát theo quy định các tàu cá khi cập bến, xuất bến, cập nhật đầy đủ các thông tin về người, phương tiện, hải trình, ngư trường. Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu thuyền hết hạn đăng kiểm, tàu không trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định.
3. Tùy theo tình hình diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn Thành phố; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố, các doanh nghiệp viễn thông tham mưu Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định việc nhắn tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới cho Nhân dân Thành phố biết để chủ động phòng, tránh.
Điều 10. Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Công an Thành phố và Sở Xây dựng Thành phố
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông hàng hải, an toàn đường thủy nội địa.
2. Có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức lực lượng kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện vận tải hành khách ngang sông, dọc sông, tàu du lịch, tàu cánh ngầm, tàu vận chuyển hành khách, tàu nhà hàng hoạt động trên các tuyến hàng hải, đường thủy nội địa thuộc địa bàn Thành phố; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện khi xảy ra thiên tai.
Điều 11. Đài Thông tin duyên hải Thành phố
Kịp thời thông tin về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới, bão cho các tàu thuyền hoạt trên biển và hướng dẫn cho các chủ tàu thuyền tránh trú an toàn hoặc thoát ra khỏi, không đi vào vùng nguy hiểm, tiếp nhận các thông tin cứu nạn, cứu hộ trên biển của các tàu, thuyền kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin vị trí, tọa độ cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố và Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ nhanh chóng, hiệu quả.
Điều 12. Các cơ quan truyền thông, thông tấn báo chí
Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, cơ quan thông tấn báo chí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cho ngư dân, chủ phương tiện hiểu rõ lợi ích, tầm quan trọng và nghĩa vụ phải thực hiện việc trang bị các thiết bị an toàn, mua bảo hiểm tai nạn tàu thuyền và thuyền viên, đảm bảo tàu thuyền luôn ở trạng thái an toàn khi hoạt động trên sông, trên biển và vùng nước cảng biển.
Điều 13. Chủ tàu thuyền, thuyền trưởng và thuyền viên
1. Chấp hành tốt các quy định mua bảo hiểm cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển.
2. Trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn, cứu nạn, hệ thống thông tin, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người và tàu thuyền theo tiêu chuẩn quy định; thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết và thực hiện đúng các hướng dẫn của cơ quan chức năng trong quá trình hoạt động trên biển.
3. Tổ chức sản xuất theo tổ, đội để hỗ trợ, cứu giúp lẫn nhau khi xảy ra sự cố, tai nạn trên biển.
4. Khai báo đúng và đầy đủ tần số liên lạc của tàu, số lượng thuyền viên, ngư trường, tọa độ, vị trí khu vực hoạt động trên biển với đơn vị Bộ đội Biên phòng khi xuất bến.
5. Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai phải chủ động báo cho Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, cơ quan chức năng vị trí, tọa độ tàu đang khai thác hoạt động trên biển và chấp hành mọi sự điều động, hướng dẫn phòng, tránh của các cơ quan chức năng.
6. Chủ tàu, thuyền trưởng phải đảm bảo tàu thuyền luôn ở trạng thái an toàn, có đầy đủ các trang thiết bị an toàn cho người và tàu thuyền (áo phao, phao cứu sinh, thiết bị thông tin liên lạc, đèn, còi, trang bị công cụ, thiết bị chống cháy, chống chìm…); khai báo chính xác tần số liên lạc của đài tàu với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Đài Thông tin duyên hải Thành phố và Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú. Phải có đủ chứng chỉ chuyên môn (bằng thuyền trưởng, máy trưởng và số thuyền viên tàu cá phù hợp với từng nhóm tàu theo quy định).
7. Luôn mang theo danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu nạn, cấp cứu cần thiết; khuyến khích các chủ tàu đầu tư trang bị phao tự thổi.
Điều 14. Thuyền trưởng và thuyền viên tàu cá
1. Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền.
2. Phải trang bị hệ thống thông tin theo quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để liên lạc giữa tàu và các cơ quan chức năng quản lý, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên bờ, khuyến khích trang bị máy vô tuyến, định vị vệ tinh.
3. Luôn mang theo radio, danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu hộ, cứu nạn cần thiết.
4. Phải trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn ngành về phao, đèn, còi, trang bị công cụ, thiết bị chống cháy, chống chìm…
PHẦN III
CÔNG TÁC TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH, PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
Chương I
QUY TRÌNH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 15. Tiếp nhận và xử lý thông tin báo nạn
Thực hiện theo Chương II, Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố; đồng thời tập trung thực hiện các công việc sau đây:
1. Tiếp nhận, lưu thông tin
a) Tiếp nhận thông tin
Khi nhận được thông tin cấp cứu từ tàu thuyền trên sông, biển, trên các hàng đăng, sở - đáy, các kênh, rạch, hồ hoặc qua thông báo của các lực lượng hay Nhân dân; các đơn vị khi nhận được tin thực hiện các nội dung sau:
- Trường hợp nội dung cuộc gọi phù hợp với chức năng thực hiện của từng đơn vị thì tiến hành thực hiện theo quy trình xử lý nội bộ của đơn vị.
- Trường hợp nội dung cuộc gọi thuộc chức năng xử lý của đơn vị khác thì nhân viên trực Tổng đài tiến hành chuyển tiếp thông tin cuộc gọi đến đơn vị có trách nhiệm xử lý lĩnh vực chuyên ngành, cụ thể:
Tổng đài 112 được xác định là đầu số tiếp nhận thông tin sự cố, thiên tai, thảm họa, hoạt động 24/7, miễn phí và liên thông với các đầu số 113, 114, 115 để điều phối xử lý phù hợp (theo Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 8 năm 2025).
- Cán bộ, nhân viên trực Tổng đài bằng mọi biện pháp phải duy trì liên lạc với người báo tin và yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết theo các nội dung như sau:
+ Thời gian, vị trí (tọa độ hoặc khu vực) xảy ra tai nạn; trường hợp người dân không xác định được tọa độ thì đề nghị xác định phương hướng và khoảng cách tại nơi xảy ra tai nạn với địa danh trên đất liền (gần nơi bị nạn nhất).
+ Lý do bị nạn (gãy trục chân vịt, phá nước, bị phương tiện khác đâm va, gặp lốc xoáy, bị mắc cạn...).
+ Tên phương tiện, thuyền trưởng, số người trên phương tiện hoặc trên hàng đăng, sở - đáy.
+ Điều kiện thời tiết sóng, gió ở hiện trường; những việc chủ tàu hoặc người bị nạn đã thực hiện.
+ Tình trạng thực tế, hậu quả ban đầu (số người bị chết, mất tích, bị thương, số còn lại; số phương tiện bị chìm, hư hỏng, trôi dạt…).
+ Số điện thoại, địa chỉ của người báo tin, thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng đăng, sở - đáy.
+ Đề nghị của chủ phương tiện, chủ hàng đăng, sở - đáy (cần cứu nạn hay cứu hộ). b) Lưu thông tin:
Nội dung các thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ phải được ghi nhận, lưu vào sổ trực của đơn vị, gồm:
- Số điện thoại, họ và tên của người yêu cầu cứu nạn, cứu hộ.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc gọi.
- Nội dung cuộc gọi.
- Các nội dung khác (nếu có).
2. Chuyển tiếp thông tin
Các đơn vị chức năng thực hiện theo Điều 4, Chương II Quy trình kèm theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Xử lý thông tin
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố/Bộ Tư lệnh Thành phố (đơn vị quản lý Tổng đài số 112):
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân), cán bộ trực ban báo cáo cho Lãnh đạo Văn phòng Thường trực Ban, đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực lượng chức năng có nhiệm vụ chủ trì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an Thành phố), Phòng Cảnh sát giao thông (Công an Thành phố), Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố hoặc đơn vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác minh ngay từ người báo nạn nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).
- Thông báo, báo cáo ngay cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố theo thứ tự: Trưởng ban, Phó Trưởng ban, thành viên phụ trách địa bàn nơi xảy ra sự cố, các thành viên còn lại. Tất cả các thông tin gửi đi và thông tin phản hồi của các đơn vị phải được ghi nhận, sao lưu vào hệ thống của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố theo quy định.
- Trong quá trình xử lý các sự cố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vị thuê bao di động bị nạn thì Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố phân tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vị thuê bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn, động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến hiện trường.
b) Công an Thành phố (đơn vị quản lý đầu số điện thoại 114):
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân), cán bộ trực Tổng đài báo cáo cho Lãnh đạo Công an Thành phố theo quy định; đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực lượng chức năng có nhiệm vụ chủ trì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an Thành phố), Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố hoặc đơn vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác minh ngay từ người báo nạn một cách nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).
- Duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn, động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến hiện trường.
- Trong quá trình xử lý các sự cố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vị thuê bao di động bị nạn thì Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ) phân tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vị thuê bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
c) Các đơn vị trực thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nơi xảy ra sự cố tai nạn:
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, cá nhân), bằng mọi biện pháp phối hợp với các lực lượng, đặc biệt là các cơ quan, đơn vị gần khu vực xảy ra tai nạn để xác minh nguồn tin, hoặc xác minh ngay từ người báo nạn một cách nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin). Phân tích, đánh giá tính xác thực nguồn tin, đánh dấu vị trí tọa độ trên bản đồ, hải đồ, hình thành ý định xử lý theo chức năng nhiệm vụ.
- Báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân của địa phương và cấp trên trực tiếp. Thông báo ngay cho các lực lượng có liên quan trong khu vực xảy ra tai nạn, theo thứ tự báo cho đơn vị chủ trì trước, đơn vị phối hợp sau, đơn vị ở gần nơi xảy ra tai nạn trước.
- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến hiện trường.
- Sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn của đơn vị (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
d) Các Sở, ban, ngành Thành phố:
Căn cứ vào tình hình thực tế của tai nạn, các lực lượng luôn trong trạng thái sẵn sàng chờ lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố để cơ động đến hiện trường phối hợp với lực lượng tại chỗ xử lý tình huống.
đ) Các Doanh nghiệp thông tin di động:
Phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự/Bộ Tư lệnh Thành phố thực hiện việc định vị thuê bao di động báo nạn theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố.
Điều 16. Xử lý tình huống
1. Hành động của các Đồn Biên phòng, Hải đội (thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố), Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ - Công an Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố
a) Khi nhận được tin xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho cho lãnh đạo cấp trên trực tiếp và Ủy ban nhân dân của địa phương về tình hình, vụ việc ban đầu.
b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khu vực được phân công và điều kiện, khả năng cho phép, tham mưu cho cấp trên phối hợp với các phường, xã, đặc khu điều động, huy động lực lượng, phương tiện ra tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; trường hợp vượt quá khả năng và không thuộc phạm vi địa bàn phụ trách phải kịp thời báo cáo lãnh đạo kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố điều động lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; đồng thời sẵn sàng cơ động hỗ trợ khi có yêu cầu.
c) Tùy theo tính chất mức độ vụ việc, các đơn vị nếu độc lập thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mình thì chủ động triển khai lực lượng, phương tiện sẵn có hoặc huy động phương tiện người dân để kịp thời xử lý tình huống, đồng thời báo cáo ngay về cấp trên trực tiếp (chú ý phải có cán bộ đơn vị trên phương tiện huy động của người dân để hướng dẫn tìm kiếm cứu nạn và hiệp đồng với các lực lượng khác). Phát huy tối đa Phương châm “4 tại chỗ”; chủ động sử dụng mọi biện pháp tại chỗ để xử lý tình huống, nếu vượt quá khả năng cho phép thì mới báo cáo cấp trên để giải quyết.
d) Khi thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, các đơn vị phải phối hợp với nhau để tổ chức tuần tra quan sát dọc các sông, vùng biển và trên bờ biển để phát hiện cứu nạn kịp thời những nạn nhân bị trôi dạt, phương tiện bị nạn.
đ) Phối hợp với lực lượng tại chỗ của địa phương, sẵn sàng mọi mặt thường trực tại bến, cảng, bệnh viện, Trung tâm Y tế, Hội Chữ thập đỏ để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến cơ sở y tế nơi gần nhất.
e) Bằng mọi biện pháp đảm bảo thông tin thông suốt tới các tổ - đội, các đơn vị đang thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn với địa phương nơi xảy ra tai nạn và các đơn vị liên quan.
g) Trong điều kiện cho phép, chỉ huy các đơn vị phải tổ chức ghi hình ảnh về các hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt là quá trình thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, vận chuyển nạn nhân, lai dắt phương tiện bị nạn vào bờ, đưa nạn nhân cấp cứu tại các bệnh viện, các Trung tâm Y tế... để làm tư liệu phục vụ công tác nghiệp vụ sau này.
h) Yêu cầu gia đình thuyền trưởng, chủ tàu có đơn trình báo hoặc đề nghị cứu hộ (công việc này chỉ huy các đơn vị phải tiến hành khẩn trương và song song với nhiệm vụ cứu hộ, lai dắt tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của tình huống).
i) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc; tổng hợp, báo cáo cấp trên theo quy định.
2. Hành động của Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố
a) Báo cáo ngay tình hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Nhanh chóng hội ý đánh giá nhận định tình hình, phân công nhiệm vụ cụ thể các đơn vị thuộc quyền cơ động, khẩn trương đến hiện trường.
c) Thành lập Đoàn công tác (có thể lập Sở Chỉ huy tiền phương tùy theo tính chất, mức độ vụ việc), trực tiếp đến hiện trường để kiểm tra đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị, đồng thời tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện thành các kíp tàu, ca nô, các tổ xung kích để ngay lập tức cơ động xử lý tình huống. Thành lập lực lượng thường trực cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc cơ động để sẵn sàng ứng cứu.
d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện, Trung tâm Y tế; đồng thời, phối hợp với các lực lượng khác để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm Y tế, bệnh viện gần nhất.
đ) Nếu ngoài khả năng được giao, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Tư lệnh các quân chủng như Hải quân, Không quân để đề nghị điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ.
e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các lực lượng liên quan để xử lý vụ việc.
g) Sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn của đơn vị (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với Đài Thông tin duyên hải Thành phố, gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
h) Tổ chức quay phim, chụp hình quá trình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và tình hình diễn biến tại nơi xảy ra vụ việc, trên đường hành trình, tại bến cảng, cầu tàu hoặc nơi tiếp nhận nạn nhân, cơ sở y tế làm tư liệu phục vụ công tác nghiệp vụ sau này.
i) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc sự vụ.
k) Trường hợp chưa tổ chức cơ động ra hiện trường nhưng qua hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn và qua báo cáo của đơn vị thuộc quyền phát hiện trên tàu bị nạn có người bị thương. Lệnh cho chỉ huy đơn vị tại chỗ:
- Cử Quân y, lực lượng y tế chuyên trách phối hợp với lực lượng thông tin sử dụng máy trực canh tìm kiếm cứu nạn của đơn vị để thăm khám, hướng dẫn nạn nhân, những người trên tàu sơ cứu, điều trị ban đầu cho nạn nhân trong thời gian chờ lực lượng chuyên môn đến hỗ trợ, cấp cứu.
- Qua máy thông tin hướng dẫn thuyền trưởng đưa nạn nhân vào nơi gần nhất, có điều kiện để cấp cứu; duy trì liên lạc 24/24 giờ với đơn vị để xử lý các tình huống. Đồng thời, thông báo ngay cho các địa phương để phối hợp với các cơ quan chức năng hỗ trợ, giải quyết.
- Nếu vụ việc kéo dài thì hàng ngày báo cáo về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố/Bộ Tư lệnh Thành phố để tổng hợp, báo cáo cấp trên theo quy định; đồng thời, cập nhật mọi diễn biến tình hình và thường xuyên báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.
3. Hành động của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu nơi xảy ra sự cố
a) Khi nhận được tin báo nạn của các cơ quan đơn vị hoặc của cá nhân, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu hội ý nhanh đánh giá nhận định tình hình; đồng thời, báo cáo ngay tình hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, lực lượng chịu trách nhiệm chính trong nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn để giao nhiệm vụ cho các đơn vị cơ động ngay tới hiện trường.
c) Thành lập Đoàn công tác đến hiện trường để trực tiếp kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị; đồng thời, tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ thường trực sẵn sàng cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc ứng cứu.
d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm Y tế, bệnh viện gần nhất.
đ) Nếu vụ việc vượt quá khả năng của lực lượng tại chỗ, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giải quyết vụ việc; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng có liên quan cơ động đến để xử lý vụ việc.
e) Chỉ đạo các Ban Chỉ huy Quân sự, Công an phường, xã huy động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng phối hợp với cơ quan chức năng Thành phố, các đơn vị liên quan và ngư dân tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và tiếp nhận, sơ cứu người bị nạn; tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn tập kết tại địa phương; đồng thời, sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với Đài Thông tin duyên hải Thành phố, gia đình chủ tàu, thuyền, gia đình thuyền trưởng tàu, thuyền bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực, hoặc phương tiện đang neo đậu tại bến tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
g) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ Phòng thủ dân sự Thành phố từ khi bắt đầu tới khi kết thúc vụ việc.
h) Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.
4. Hành động của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủy dân sự Thành phố
a) Báo cáo ngay tình hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thông báo cho các lực lượng chức năng liên quan đến công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong từng tình huống cụ thể để đề nghị phối hợp, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
c) Tùy theo tình hình thực tế, nếu vụ việc vượt ngoài khả năng của Thành phố, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời, soạn thảo văn bản đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Tư lệnh các quân chủng như Hải quân, Không quân để điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giúp đỡ.
d) Tổng hợp, báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc sự vụ.
5. Hành động của lực lượng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố cơ động đến hiện trường
a) Khi được lệnh điều động của Ủy ban nhân dân Thành phố, nhanh chóng cơ động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị đến hiện trường để hỗ trợ cho lực lượng tại chỗ.
b) Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, phải hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng tại chỗ, đặc biệt là lực lượng chỉ huy hiện trường để nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
6. Hành động của các lực lượng hỗ trợ của Trung ương và các tỉnh giáp ranh Thành phố
a) Khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố và điều động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và các cơ quan Trung ương: Liên lạc trực tiếp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố để nắm chắc vị trí, tọa độ và nội dung đề nghị hỗ trợ.
b) Nhanh chóng cơ động lực lượng tới hiện trường, liên lạc với lực lượng tại chỗ của Thành phố để nghe thông báo tình hình thực tế và nhiệm vụ cần triển khai. Quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, thường xuyên giữ vững liên lạc với các lực lượng liên quan để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra.
Chương II
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH, PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 17. Công tác tổ chức điều hành, chỉ huy, phối hợp
1. Tình huống nằm trong khả năng hoàn thành nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ
Giao Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ), Cảng vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và trong vùng nước cảng biển theo chức năng từng đơn vị.
2. Tình huống vượt quá khả năng của lực lượng tại chỗ của Thành phố
a) Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; theo đó, Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có liên quan và hiệp đồng với các lực lượng của Trung ương, các tỉnh giáp ranh.
b) Tình huống xảy ra tại các cửa sông gần biển và vùng biển Thành phố, vùng biển thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ: Bộ Tư lệnh Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.
c) Tình huống xảy ra tại các sông trên địa bàn Thành phố: Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ) trực tiếp chỉ huy hiện trường.
d) Tình huống xảy ra trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố: Cảng vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.
3. Tình huống vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành phố
Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Lãnh đạo sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện và chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng của Trung ương, Thành phố và các tỉnh giáp ranh Thành phố.
4. Vị trí chỉ huy: Tại hiện trường nơi xảy ra sự cố, tai nạn.
Điều 18. Hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
1. Tổng Đài tiếp nhận thông tin cứu nạn, cứu hộ
a) Tổng Đài điện thoại 112 thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố tiếp nhận tất cả các thông tin cứu nạn, cứu hộ (từ tổ chức, cá nhân, các Tổng đài khẩn cấp 113, 114, 115); đồng thời, thông báo kịp thời, chính xác cho các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tự lệnh Thành phố) phối hợp, xử lý, chuyển tiếp thông tin cứu nạn, cứu hộ với các lực lượng cứu nạn, cứu hộ của Thành phố.
2. Hệ thống liên lạc tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
a) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Sở Chỉ huy (291 Cách Mạng Tháng Tám, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Hà Nội.
+ Số điện thoại trực ban: 069.652.007; 028.3864.1763
+ Số fax: (028) 38.656.234; 62.648.286.
+ Tần số hoạt động quy định: 55.50 MHz (sóng chính), 55.75 MHz (sóng phụ). Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: tổ chức trực canh 24/24 giờ.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố (189B Cống Quỳnh, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Biên phòng Sài Gòn.
+ Số điện thoại trực ban tác chiến: (028) 39.252.624;
+ Số fax: (028) 39.254.700.
+ Tần số hoạt động quy định: 9339 KHz (sóng ngày), 6973 KHz (sóng đêm). Máy vô tuyến điện (bộ đàm) tần số: 145.50 MHz.
+ Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: Thời gian dùng sóng ngày từ 06 giờ 00 phút đến 17 giờ 59 phút, đêm từ 18 giờ 00 phút đến 05 giờ 59 phút; chế độ trực canh là 15 phút các đầu giờ.
b) Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ): Tổng đài 114.
c) Cảng vụ Hàng hải Thành phố
- Thông tin liên lạc: VHF kênh 16.
- Số điện thoại: (028) 39.404.151; 0834.091.111.
- Số fax: (028) 39.404.828.
3. Hệ thống thông tin liên lạc bưu điện
Theo Phụ lục V: Danh sách điện thoại liên lạc của các đơn vị, địa phương liên quan trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
PHẦN IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Nguồn tài chính đảm bảo cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quốc phòng, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp và theo quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 20. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm chung trong việc chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có liên quan. Trong trường hợp khẩn cấp sẽ điều động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng để tăng cường cho công tác phòng tránh, ứng phó và khắc phục các sự cố do thiên tai, tai nạn tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển.
Điều 21. Trong trạng thái thường xuyên, các ngành, các cấp theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công chủ động kiểm tra, rà soát việc thực hiện phương án tại đơn vị, địa phương mình. Khi xảy ra sự cố tai nạn, thiên tai ảnh hưởng đến người và tàu thuyền trên biển, trên sông và trong vùng nước cảng biển, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, cơ quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn chủ động và kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân Thành phố để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 22. Căn cứ phương án này, các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu xây dựng Phương án của địa phương, đơn vị mình; trong đó phải cụ thể hóa trong từng tình huống phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
Điều 23. Hằng năm, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung; các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC I
LỰC
LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Người
|
STT |
LỰC LƯỢNG |
SỐ LƯỢNG (Người) |
|
A |
THÀNH PHỐ |
8.089 |
|
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố |
1.924 |
|
2 |
Công an Thành phố |
3.679 |
|
3 |
Sở Y tế |
92 |
|
4 |
Hội Chữ thập đỏ Thành phố |
100 |
|
5 |
Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị |
95 |
|
6 |
Công ty TNHH MTV QL KT dịch vụ Thủy lợi |
270 |
|
7 |
Lực lượng Thanh niên xung phong |
800 |
|
8 |
Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh |
100 |
|
9 |
Công ty điện lực Thành phố |
Dự kiến 900 người 01 ca |
|
10 |
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu |
32 |
|
11 |
Trung tâm Quản lý Đường thủy |
24 |
|
12 |
Cảng vụ đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh |
20 |
|
13 |
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư |
53 |
|
B |
PHƯỜNG - XÃ - ĐẶC KHU |
343 (01 đơn vị) |
|
1 |
Công an |
65 |
|
2 |
Quân sự |
28 |
|
3 |
Y tế |
22 |
|
4 |
Hội chữ thập đỏ |
24 |
|
5 |
Lực lượng xung kích tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; ấp đội trưởng |
84 |
|
6 |
Lực lượng đoàn viên, hội viên các ấp thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội |
120 |
|
Tổng cộng các lực lượng |
8.432 |
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, |
ĐƠN VỊ TÍNH |
SỐ LƯỢNG |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
|
1 |
Ca nô |
chiếc |
77 |
Bộ Tư lệnh TP (02); Công an TP (10); Cảng vụ Hàng hải TP (05); BCH Biên phòng (31); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (03); Trung tâm Quản lý Đường thủy (12); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (08); Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (06). |
|
2 |
Xuồng cứu hộ |
chiếc |
20 |
Công an TP (12); Bộ Tư lệnh TP (01); Lực lượng TNXP (07). |
|
3 |
Ghe cứu hộ |
chiếc |
10 |
UBND xã Bình Khánh (09), Đặc khu (01) |
|
4 |
Tàu kéo |
chiếc |
5 |
Trung tâm Quản lý đường thủy (01); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (02); Lực lượng TNXP TP (02), |
|
5 |
Tàu, cano chữa cháy |
chiếc |
12 |
Công an Thành phố (12). |
|
6 |
Tàu cẩu |
Chiếc |
4 |
Trung tâm Quản lý đường thủy (04). |
|
7 |
Tàu tìm kiếm cứu nạn |
chiếc |
14 |
Công an TP (02); Cảng vụ Hàng hải TP (02); BCH Bộ đội Biên phòng TP (04); Chi cụ Thủy sản và Kiểm ngư (06). |
|
8 |
Phà |
chiếc |
22 |
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (20); xã An Nhơn Tây (02) |
|
9 |
Xe ôtô tải |
chiếc |
50 |
Công an TP (27); Bộ Tư lệnh TP (20); UBND xã Bình Khánh (03). |
|
10 |
Xe cứu hộ, cứu nạn |
chiếc |
15 |
Công an TP (04); Sở Y tế (10); Bộ Tư lệnh TP (01). |
|
11 |
Xe cứu thương |
chiếc |
10 |
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (02); Hội Chữ thập đỏ TP (01); Sở y tế (02); Phòng Khám Đa Khoa khu vực An Nghĩa (01); Trung tâm y tế Cần Giờ (02); Trung tâm Y tế quân dân y Côn Đảo (01). |
|
12 |
Xe chuyên dụng các loại |
chiếc |
8 |
Công an TP (07); Lực lượng TNXP TP (01). |
|
13 |
Máy phát điện |
cái |
231 |
Công an TP (30); Bộ Tư lệnh TP (13); Lực lượng TNXP TP (12); Cảng vụ Hàng hải TP (6); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (02); các xã, phường, đặc khu (01); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (04); Trung tâm quản lý đường thủy (02). |
|
14 |
Máy cắt bê tông |
cái |
19 |
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (18); |
|
15 |
Máy khoan đục bê tông |
cái |
19 |
Công an TP (14); Bộ Tư lệnh TP (01); Lực lượng TNXP TP (02), UBND xã Cần Giờ (02). |
|
16 |
Máy vô tuyến |
cái |
15 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (13); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (02). |
|
17 |
Máy hàn cắt kim loại |
cái |
23 |
Lực lượng TNXP TP (02). |
|
18 |
Máy bộ đàm |
cái |
222 |
Bộ Tư lệnh TP (30); Công an TP (20); Lực lượng TNXP TP (158); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (06); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (04); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (04). |
|
19 |
Máy nén PDS185 |
cái |
01 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
20 |
Máy đo nhiệt độ cháy |
cái |
01 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
21 |
Máy soi đa chiều |
cái |
01 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
22 |
Máy soi dưới nước |
cái |
03 |
Bộ Tư lệnh Thành phố |
|
23 |
Thiết bị cứu hộ trong không gian hẹp |
cái |
01 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
24 |
Máy thở oxy khẩn cấp |
cái |
02 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
25 |
Máy đo độ sâu |
cái |
03 |
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (01); Trung tâm Quản lý Đường thủy (02). |
|
26 |
Khí tài phòng độc |
bộ |
06 |
Bộ Tư lện TP (05); Công an TP (10). |
|
27 |
Máy cắt sắt |
cái |
06 |
Công an TP (005); Lực lượng TNXP TP (01); |
|
28 |
Áo phao |
cái |
24.316 |
Bộ Tư lệnh TP (1500); Công an TP (3000); Lực lượng TNXP TP (1600); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (1200); Sở Xây dựng (216); các xã, phường, đặc khu (100). |
|
29 |
Phao tròn |
cái |
41.721 |
Bộ Tư lệnh TP (4000); Công an TP (3000); Lực lượng TNXP TP (1000); các xã, phường, đặc khu (200); Sở Xây dựng (121). |
|
30 |
Phao bè |
cái |
72 |
Bộ Tư lệnh TP (40); Công an TP (28); Lực lượng TNXP TP (6); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (02); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (05). |
|
31 |
Phao cầm tay |
cái |
2.500 |
Lực lượng TNXP TP. |
|
32 |
Phao dây |
cuộn |
39 |
Công an TP (9); Cảng vụ Hàng hải (30) |
|
33 |
Thiết bị banh cắt thủy lực |
bộ |
07 |
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (06). |
|
34 |
Dụng cụ cứu hộ đa năng |
bộ |
02 |
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (01); |
|
35 |
Bộ đồ lặn |
bộ |
39 |
Bộ Tư lệnh TP (4); Công an TP (34); Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (01). |
|
36 |
Nón bảo hộ |
cái |
156 |
Bộ Tư lệnh TP (60); Công an TP (18); Hội Chữ thập đỏ TP (78); |
|
37 |
Ống nhòm |
cái |
415 |
Bộ Tư lệnh TP (30); Công an TP (38); Cảng vụ Hàng hải TP (03); Lực lượng TNXP TP (06); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (08); các xã, phường, đặc khu (02); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (02). |
|
38 |
Bộ dây leo cứu nạn |
bộ |
15 |
Bộ Tư lệnh TP (02); Công an TP (03); Lực lượng TNXP TP (10); |
|
39 |
Đèn cứu hộ |
cái |
522 |
Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (12); các xã, phường, đặc khu (03); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (01). |
|
39 |
Đèn pin các loại |
cái |
2318 |
Bộ Tư lệnh Thành phố (90); Công an TP (130); Lực lượng TNXP TP (84); Trung tâm Quản lý đường thủy (02); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (27). |
|
40 |
Loa phóng thanh cầm tay |
cái |
914 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (10); Công an TP (44); Lực lượng TNXP TP (07); Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (02); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (01); Trung tâm Quản lý Đường thủy (02); Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM (04). |
|
41 |
Búa các loại |
cái |
80 |
Lực lượng TNXP TP (60); các xã, phường, đặc khu (20) |
|
42 |
Kềm cộng lực |
cái |
64 |
Công an TP (62); Lực lượng TNXP TP (02); |
|
43 |
Xà beng |
cái |
168 |
Công an TP (68); Bộ Tư lệnh Thành phố (90); các xã, phường, đặc khu (10) |
|
44 |
Dây (thừng, dù) |
m |
3.250 |
Công an TP (1.200); các xã, phường, đặc khu (2.000); Trung tâm Quản lý Đường thủy (50). |
|
45 |
Nhà bạt các loại |
cái |
121 |
Bộ Tư lệnh TP (50); Công an TP (63); Lực lượng TNXP TP (05); Cảng vụ Hàng hải TP (03); |
PHỤ LỤC III
VỊ
TRÍ NEO ĐẬU CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM
CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
PHƯƠNG TIỆN THỦY |
SỐ LƯỢNG |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
VỊ TRÍ NEO ĐẬU |
|
01 |
Cano các loại |
64 |
Bộ Tư lệnh TP (02) |
292/33/44E đường Bình Lợi, phường Bình Lợi Trung, TP.HCM |
|
Ban Chỉ huy BĐBP/Bộ Tư lệnh Thành phố (31) |
Biên phòng CKC Thành phố (9); Đồn BP Thạnh An (4); Đồn BP Cần Thạnh (01); Đồn BP Long Hòa (02); Hải đội 1 (01); Đồn BP Bình Châu (01); Đồn BP Phước Tỉnh (01); Đồn BP Bến Đá (01); Đồn BP Long Sơn (01); Đồn BP Côn Đảo (01); BPCKC Vũng Tàu (08); Hải đội 2 (01). |
|||
|
Công an Thành phố (10) |
Các Đội, Trạm CSGT, PCCC và CNCH. |
|||
|
Cảng vụ Hàng hải TP (05) |
Tại cầu cảng Cảng vụ Hành hải Thành phố |
|||
|
Trung tâm Quản lý Đường thủy (05) |
- Cầu Hiệp phước Sông Kinh, xã Hiệp Phước; Sông Nhà Bè, xã Nhà Bè; Tắc Ông Nghĩa, xã An Thới Đông. |
|||
|
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (03) |
127 C đường Trần Phú, phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|||
|
Cảng vụ đường thủy nội địa (08) |
1. SG-9042, Pong-tong neo đậu trên rạch Đĩa, Phường Tân Mỹ; 2. SG-9041, Pong-tong neo đậu trên rạch Bà Cua, cách cầu Xây Dựng khoảng 270m về hạ lưu, Phường Bình Trưng; 3. SG-8552, Pong-tong neo đậu trên rạch Ban Gốc, kế bên D1/2A, Dương Đình Cúc, Xã Tân Nhựt; 4. SG-8551, Pong-tong neo đậu trên rạch Tra, xã Đông Thạnh; 5. SG-9479, Pong-tong neo đậu trên sông Mương Chuối, cách cầu Mương Chuối 170m về thượng lưu, ấp 1, Xã Nhà Bè; 6. SG-9729, Pong-tong neo đậu trên kênh Tẻ, kế bên 196 đường Tôn Thất Thuyết, Phường Vĩnh Hội; 7. SG-7584, Vị trí neo đậu tại bến thủy nội địa Khu du lịch Tân Cảng, phường Thạnh Mỹ Tây; 8. SG-10179, Pong-tong neo đậu trên sông Sài Gòn, Phường Bình Quới. |
|||
|
|
|
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (06) |
Trạm thủy sản và Kiểm ngư: Côn Đảo (01), Phước Hải (02), Cần Giờ (03) |
|
02 |
Tàu tìm kiếm cứu nạn các loại |
08 |
Công an Thành phố (02 chiếc) |
Bến phà Thủ thiêm (cũ) |
|
Ban Chỉ huy BĐBP/BTL Thành phố (04) |
Hải đội 1 (02 tàu), Hải đội 2 (01 tàu), Đồn BP Côn Đảo (01) |
|||
|
Cảng vụ Hàng hải TP (02) |
Tại cầu cảng Cảng vụ Hành hải Thành phố |
|||
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (06) |
Trạm thủy sản và Kiểm ngư: Côn Đảo (01),Phước Hải (02), Cần Giờ (03) |
|||
|
03 |
Tàu kéo |
03 |
Sở Xây dựng (01) |
Phà Cát Lái (01) |
|
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (02) |
Phà Cát Lái (01 chiếc); Phà Bình Khánh (01 chiếc). |
|||
|
04 |
Phà |
22 |
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (20) |
Phà Cát Lái (12 chiếc); Phà Bình Khánh (08 chiếc). |
|
Xã An Nhơn Tây (02) |
Bến đò Dòng Sỏi (01); Bến đò Rạch Bắp (01). |
PHỤ LỤC IV
PHẠM
VI VÙNG NƯỚC VÀ CÁC KHU VỰC PHÂN CHIA CẢNG BIỂN DO CẢNG VỤ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ
QUẢN LÝ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang bao gồm các vùng nước sau:
1. Khu vực vùng biển tại vịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh.
2. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, Luồng hàng hải sông Dừa và Luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia.
3. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải, Luồng hàng hải Sông Dinh và Luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia.
4. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Đồng Nai.
5. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Soài Rạp.
6. Khu vực Côn Đảo.
7. Khu vực tại các cảng dầu khí ngoài khơi.
II. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Khu vực vùng biển tại vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh được giới hạn như sau:
a) Phạm vi tại vịnh Gành Rái:
- Ranh giới về phía bờ Bắc vịnh Gành Rái: Từ Ngã ba Sông Thêu - Cái Mép chạy về phía hạ lưu Sông Thêu đến đường vĩ tuyến 10°30’03,09” N.
- Ranh giới về phía bờ Đông Bắc vịnh Gành Rái: Từ bờ trái cửa sông Cái Mép chạy dọc theo bờ vịnh Gành Rái qua mép bờ Tây Nam cù lao Phú Lạng, qua cửa rạch Đông, đến rạch Ông Bền.
- Ranh giới trên rạch Ông Bền, sông Rạng:
+ Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Ông Bền chạy dọc theo hai bờ rạch Ông Bền đi về phía thượng lưu đến ngã ba rạch Ông Bền và sông Rạng, tiếp tục chạy dọc theo hai bờ sông Rạng đến đường kinh tuyến 107°03’19,75” E cắt ngang sông Rạng.
+ Từ điểm nhô xa nhất của bờ trái cửa rạch Ông Bền chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn, đến điểm HCM10 và HCM11 có tọa độ sau đây:
• HCM10: 10°26’08,00” N, 107°06’00,00” E;
• HCM11: 10°25’00,00” N, 107°07’00,00” E (mép bờ phía Nam Gò Công). b) Phạm vi tại vịnh Đồng Tranh:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HCM1, HCM2, HCM3, HCM4, HCM5, HCM6, HCM7 có tọa độ sau đây:
- HCM1: 10°19’15” N, 107°04’55” E (mũi Vũng Tàu);
- HCM2: 10°19’14” N, 107°17’05” E;
- HCM3: 10°07’13” N, 107°17’05” E;
- HCM4: 10°07’11” N, 106°57’52” E;
- HCM5: 10°14’60” N, 106°57’54” E;
- HCM6: 10°16’54” N, 106°52’11” E;
- HCM7: 10°16’54” N, 106°46’17” E.
2. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, luồng hàng hải Sông Dừa và luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia được giới hạn như sau:
a) Phạm vi tại các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn:
- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy chạy dọc theo hai bờ các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè. Trừ phạm vi vùng nước cảng biển Đồng Nai trên sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý được giới hạn bởi điểm giao cắt của biên phải luồng hàng hải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh
- Gò Gia với luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu và bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu cách Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200m (về phía thượng lưu) và khu nước trước Bến thủy nội địa Huỳnh Kim Yến, Bến thủy nội địa Song Thương.
- Từ ngã ba các sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Đồng Nai (Mũi Đèn Đỏ) chạy dọc theo hai bờ sông Sài Gòn đến đường thẳng cắt ngang sông từ mép rạch Bến Nghé phía hạ lưu, trùng với đường hành lang an toàn đường bộ của Đường hầm sông Sài Gòn.
b) Phạm vi tại các sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Dừa (tại ngã ba sông Dừa - sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ sông Dừa đến ngã ba sông Dừa - Tắc Định Cậu, chạy dọc theo hai bờ Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi (từ ngã ba Tắc Định Cậu - rạch Tắc Rỗi đến ngã ba rạch Tắc Rỗi - sông Lòng Tàu).
c) Phạm vi tại các sông Đồng Tranh, Tắc Ông Cu, Tắc Bài, Tắc Cua:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Tắc Cua và Tắc Bài chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến ngã ba Tắc Ông Cu - sông Đồng Tranh và chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Tranh về phía thượng lưu; không bao gồm phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai trên sông Đồng Tranh do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý (được giới hạn bởi điểm giao cắt của đoạn thẳng từ mép bờ thượng lưu rạch Ông Kèo tại điểm HCM13 có tọa độ 10°38’34,07”N, 106°51’37,77”E nối vuông góc với biên phải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia và bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu, đến vùng nước cảng biển trên sông Lòng Tàu do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý).
3. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải, luồng hàng hải Sông Dinh và luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia được giới hạn như sau:
a) Phạm vi tại các sông Cái Mép, sông Thị Vải:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép chạy về phía thượng lưu dọc theo hai bờ sông Cái Mép, Thị Vải đến điểm nhô xa nhất về phía thượng lưu của rạch Ông Cò (điểm HCM12 có tọa độ 10°36’42,70” N, 107°00’18,18” E) nối vuông góc với biên trái luồng hàng hải Cái Mép - Thị Vải và chạy dọc theo biên trái luồng Cái Mép - Thị Vải đến ranh giới vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai tại đường vĩ tuyến 10°38’45” N.
b) Phạm vi tại các sông Dinh, Rạch Bà:
Từ điểm HCM11 chạy dọc theo bờ phải sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50” N. Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50” N với mép bờ trái sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất của bờ phải cửa Rạch Bà. Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Rạch Bà chạy dọc theo hai bờ Rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang rạch, cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về phía thượng lưu (là ranh giới giữa ụ tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam).
c) Phạm vi tại sông Gò Gia:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Cái Mép, sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10°35’00” N (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua).
4. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Đồng Nai được giới hạn như sau:
Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn) chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đoạn thẳng cắt ngang sông Đồng Nai từ điểm nhô xa nhất của Tắc Thầy Bảy (cù lao Ông Cồn) đến điểm nhô xa nhất xã Long Trường. Ranh giới giữa sông Đồng Nai và sông Sau là đoạn thẳng cắt ngang sông Sau được xác định bằng đoạn thẳng nối 02 điểm có tọa độ (HCM8: 10°46’06,69”N, 106°48’22,52”E và HCM9: 10°45’46,53”N, 106°48’22,11”E).
5. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Soài Rạp được giới hạn như sau:
Từ khu vực cửa sông Soài Rạp chạy dọc theo hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba Bình Khánh (giao giữa các sông Soài Rạp, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu).
- Ranh giới tại khu vực Kênh Hàng: đường thẳng nối hai điểm HCM14 (10˚34'20,13”N, 105˚43'10,49”E) và HCM15 (10˚34'24,04”N, 105˚43'16,30”E).
- Ranh giới tại khu vực sông Vàm Cỏ: đường thẳng nối điểm HCM16 (10°29’58,47”N, 106°43’19,38”E) và HCM17 (10°29’04,54”N, 106°43’40,99”E).
6. Khu vực tại Côn Đảo (khu vực Vịnh Bến Đầm và Vịnh Côn Sơn) được giới hạn như sau:
a) Ranh giới vùng nước khu vực Vịnh Bến Đầm:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:
+ BĐ1: 08°39’47” N, 106°32’23” E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);
+ BĐ2: 08°42’26” N, 106°32’08” E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);
+ BĐ3: 08°41’08” N, 106°33’13” E (mũi phía Tây Nam - hòn Trác);
+ BĐ4: 08°41’01” N, 106°33’34” E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.
b) Ranh giới vùng nước khu vực Vịnh Côn Sơn:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CS1, CS2, CS3, CS4, CS5 và CS6 có tọa độ dưới đây:
+ CS1: 08°39’30,80” N, 106°36’10” E (Đèn biển Đá Trắng);
+ CS2: 08°39’05,30” N, 106°37’25,10” E;
+ CS3: 08°40’54,20” N, 106°39’34,60” E (Mũi Sung Xinh - hòn Bảy Cạnh);
+ CS4: 08°42’41,10” N, 106°42’19,70” E (điểm CS4 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS3 và tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu - là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48” N, 106°41’40” E);
+ CS5: 08°43’26,50” N, 106°41’44,20” E (điểm CS5 là giao điểm của hai đường thẳng xuất phát từ điểm CS6 tiếp xúc với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48” N, 106°41’40” E và đường thẳng tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48” N, 106°41’40” E);
+ CS6: 08°41’38,30” N, 106°39’26,70” E (Mũi Tàu Bể).
- Ranh giới về phía đất liền: Từ điểm CS6 chạy theo đường bờ về phía Nam đến CS1.
7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi được giới hạn như sau:
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ: được giới hạn bởi 03 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại các vị trí BH1, BH2 và BH3 có tọa độ sau đây:
+ BH1: 09°46’31” N, 107°58’43” E;
+ BH2: 09°48’54” N, 108°00’09” E;
+ BH3: 09°43’51” N, 107°57’02” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí MR có tọa độ sau đây:
MR: 09°34’33”N, 107°52’52” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí ĐH có tọa độ sau đây:
ĐH: 08°28’36” N, 108°41’16” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ có tọa độ sau đây:
RĐ: 10°01’16” N, 108°16’01” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ - RĐT có tọa độ sau đây:
RĐ-RĐT: 07°48’36” N, 108°11’01” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí TGT có tọa độ sau đây:
TGT: 09°58’25” N, 107°58’10” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí CS có tọa độ sau đây:
CS: 07°20’43” N, 108°18’36” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí LT có tọa độ sau đây:
LT: 07°34’45” N, 108°52’03” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Biển Đông: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí HT - MT có tọa độ sau đây:
HT-MT: 08°03’06” N, 108°54’24” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 1,0 hải lý, với tâm tại vị trí SV - ĐN có tọa độ sau đây:
SV-ĐN: 08°22’51” N, 108°41’11” E.
8. Ranh giới cửa nhánh sông, cửa rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông, cửa rạch đó. Đối với rạch Rạch Đôi, sông Đồng Điền thì ranh giới là các đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Phú Xuân và cầu Đồng Điền.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số hiệu: 3GR001 xuất bản lần 1 năm 2016 đã được cập nhật mới nhất năm 2024, VN4ST001, VN4ST002, VN4ST003, VN4ST004, VN4ST005 xuất bản lần 2 năm 2020 đã được cập nhật mới nhất năm 2020 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (này là Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam); Hải đồ số IA - 100 - 23 tái bản năm 2006 của Hải quân nhân dân Việt Nam và các hải đồ liên quan khác. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Điều này áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
Vị trí/ Đường |
Hệ VN-2000 |
Hệ WGS-84 |
||
|
Vĩ độ (N) |
Kinh độ (E) |
Vĩ độ (N) |
Kinh độ (E) |
|
|
HCM1 |
10°19’15” |
107°04’55” |
10°19’15” |
107°04’55” |
|
HCM2 |
10°19’14” |
107°17’05” |
10°19’14” |
107°17’05” |
|
HCM3 |
10°07’13” |
107°17’05” |
10°07’13” |
107°17’05” |
|
HCM4 |
10°07’11” |
106°57’52” |
10°07’11” |
106°57’52” |
|
HCM5 |
10°14’60” |
106°57’54” |
10°14’60” |
106°57’54” |
|
HCM6 |
10°16’54” |
106°52’11” |
10°16’54” |
106°52’11” |
|
HCM7 |
10°16’54” |
106°46’17” |
10°16’54” |
106°46’17” |
|
HCM8 |
10°46’06,69” |
106°48’22,52” |
10°46’03,00” |
106°48’29,02” |
|
HCM9 |
10°45’46,53” |
106°48’22,11” |
10°45’42,83” |
106°48’28,60” |
|
HCM10 |
10°26’08,00” |
107°06’00,00” |
10°26’04,00” |
107°06’06,00” |
|
HCM11 |
10°25’00,00” |
107°07’00,00” |
10°24’56,00” |
107°07’06,00” |
|
HCM12 |
10°36’42,70” |
107°00’18,18” |
10°36’38,40” |
107°00’24,60” |
|
HCM13 |
10°38’34,07” |
106°51’37,77” |
10°38’30,40” |
106°51’44,20” |
|
HCM14 |
10˚34'20,13” |
105˚43'10,49” |
10˚34'16,46” |
106˚43'16,92” |
|
HCM15 |
10˚34'24,04” |
105˚43'16,30” |
10˚34'20,37” |
106˚43'22,73” |
|
HCM16 |
10°29’58,47” |
106°43’19,38” |
10°29’54,80” |
106°43’25,80” |
|
HCM17 |
10°29’04,54” |
106°43’40,99” |
10°29’00,87” |
106°43’47,41” |
|
BĐ1 |
08°39’47,00” |
106°32’23,00” |
08°39’43,00” |
106°32’30,00” |
|
BĐ2 |
08°42’26,00” |
106°32’08,00” |
08°42’22,00” |
106°32’15,00” |
|
BĐ3 |
08°41’08,00” |
106°33’13,00” |
08°41’04,00” |
106°33’20,00” |
|
BĐ4 |
08°41’01,00” |
106°33’34,00” |
08°40’57,00” |
106°33’41,00” |
|
CS1 |
08°39’30,80” |
106°36’10,00’’ |
08°39’27,10” |
106°36’16,30” |
|
CS2 |
08°39’05,30” |
106°37’25,10” |
08°39’01,60” |
106°37’31,50” |
|
CS3 |
08°40’54,20” |
106°39’34,60” |
08°40’50,60” |
106°39’41,00” |
|
CS4 |
08°42’41,10” |
106°42’19,70” |
08°42’37,40” |
106°42’26,10” |
|
CS5 |
08°43’26,50” |
106°41’44,20” |
08°43’22,90” |
106°41’50,60” |
|
CS6 |
08°41’38,30” |
106°39’26,70” |
08°41’34,60” |
106°39’33,10” |
|
BH1 |
09°46’31,00” |
107°58’43,00” |
09°46’28,00” |
107°58’50,00” |
|
BH2 |
09°48’54,00” |
108°00’09,00” |
09°48’51,00” |
108°00’16,00” |
|
BH3 |
09°43’51,00” |
107°57’02,00” |
09°43’48,00” |
107°57’09,00” |
|
MR |
09°34’33,00” |
107°52’52,00” |
09°34’30,00” |
107°52’59,00” |
|
ĐH |
08°28’36,00” |
108°41’16,00” |
08°28’33,00” |
108°41’23,00” |
|
RĐ |
10°01’16,00” |
108°16’01,00” |
10°01’12,00” |
108°16’08,00” |
|
RĐ-RĐT |
07°48’36,00” |
108°11’01,00” |
07°48’32,00” |
108°11’08,00” |
|
TGT |
09°58’25,00” |
107°58’10,00” |
09°58’22,00” |
107°58’17,00” |
|
CS |
07°20’43,00” |
108°18’36,00” |
07°20’40,00” |
108°18’43,00” |
|
LT |
07°34’45,00” |
108°52’03,00” |
07°34’42,00” |
108°52’10,00” |
|
HT-MT |
08°03’06,00” |
108°54’24,00” |
08°03’02,00” |
108°54’30,00” |
|
SV-ĐN |
08°22’51,00” |
108°41’11,00” |
08°22’47,00” |
108°41’18,00” |
|
Đường kinh tuyến |
|
106°43’41,00” |
|
106°43’47,50” |
|
Đường kinh tuyến |
|
106°58’12,00” |
|
106°58’18,40” |
|
Đường kinh tuyến |
|
107°03’19,75” |
|
107°03’26,17” |
|
Đường vĩ tuyến |
10°35’00,00” |
|
10°34’56,30” |
|
|
Đường vĩ tuyến |
10°38’45,00” |
|
10°38’42,00” |
|
|
Đường vĩ tuyến |
10°26’12,50” |
|
10°26’08,83” |
|
|
Đường vĩ tuyến |
10°30’03,09” |
|
10°29’59,42” |
|
III. Vùng neo đậu tránh bão
1. Khu vực neo Nhà Bè;
2. Khu vực sông Soài Rạp;
3. Khu vực Thiềng Liềng;
4. Khu vực neo đậu thuộc vùng nước địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ngoài ra, Cục trưởng Cục Hàng hải sẽ tổ chức công bố vùng neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh và khu nước vùng nước khác theo quy định.
PHỤ LỤC V
DANH
SÁCH ĐIỆN THOẠI LIÊN LẠC CỦA CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC
TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
SỐ ĐIỆN THOẠI |
SỐ FAX |
ĐỊA CHỈ |
|
1 |
Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
- Trực ban: 02437 333 664; 02437 349 821; 069 693 512; 069 693 515 - Quân sự: 928 815; 928 816 - Ông Doãn Thái Đức (Chánh Văn phòng), DĐ: 0366 282 222 - Ông Phạm Văn Tỵ (Phó Chánh Văn phòng), DĐ: 0983 888 928 |
02437 33 845; 928 817 |
Số 06 đường Sân Gôn, phường Long Biên, Hà Nội. |
|
2 |
Bộ Tư lệnh Thành phố |
- Tổng đài: 112 - Trực ban: 028 38 641 763 - Thiếu tướng Phan Quốc Việt (Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng, ủy viên thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố), DĐ: 0989 988888 - Đại tá Trần Văn Quyết (Phó Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Thành phố): DĐ: 098 250 7527 - Đại úy Phan Hữu Trung Quý (Trợ lý Ban Tác huấn, Bộ Tư lệnh Thành phố), DĐ: 0965 965 715 |
028 38 656 234; 028 38 249 329 |
Số 291 Cách Mạng Tháng Tám, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
3 |
Phòng Tác chiến - Bộ Tư lệnh Quân khu 7 |
- Trực ban: 069 650 447 - Thượng tá Đặng Văn Nội (Phụ trách CH-CN): 0965 067 788 |
028 38 454 529 |
Số 17A Hồ Văn Huê, Phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. |
|
4 |
Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực III |
- Trực ban: 0254 3850 950; 02543 510 285; 0854 850 950 - Ông Lương Trường Phi (Phó Giám đốc), DĐ : 0903 954 282 |
0254 381 0353 |
Số 1151/45 đường 30/4, phường Phước Thắng, TP.HCM |
|
5 |
Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 |
- Trực ban: 0254 3626 293; - Phụ trách CHCN: + Anh Đại DĐ: 0981 873 090 + Anh Hướng DĐ: 0335 395 344 |
025430554695 |
Số 879-881 đường 30/4, Phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
6 |
Bộ Tư lệnh Hải quân Vùng 2 |
- Trực ban: 0901 917 202 - Phụ trách CHCN + Anh Huy DĐ: 0967 565 016 |
02543674516 |
Thôn 2, Xã Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
|
7 |
Hải đoàn Biên phòng 18 |
- Trực ban: 02543.626.177 - Thiếu tá Hồ Sỹ Kiên (Phó Hải đoàn trưởng – Tham mưu trưởng), DĐ: 0989.762.668 - Thiếu tá Nguyễn Hải Sơn (Phó tham mưu trưởng), DĐ: 0986.837.470 |
02543.626.177 |
1487/24 đường 30/4, phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
8 |
Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận |
- Trực ban: 02523.822.353 - Ông Đỗ Văn Thuận (Giám đốc) CQ: 02523.822.453; DĐ: 0912.763.606 |
02523.830.315 |
345 Võ Văn Kiệt, phường Phú Thủy, Lâm Đồng |
|
9 |
Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực 4 |
- Trực ban: 02773.891.190 - Ông Trần Văn Minh (Giám đốc) DĐ: 0908.755.988; - Ông Nguyễn Ngọc Dũng (phó Giám đốc), DĐ: 0918.833.488. |
02773.891.189 |
QL 30, Phường Cao Lãnh, Đồng Tháp |
|
10 |
Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai |
-Trực ban: 0909.639.646 - Ông Lưu Việt Hùng (Giám đốc),CQ: 02513.835.265; DĐ: 0901.128.679 - Ông Ngô Tuấn Quang (phó Giám đốc), DĐ: 0918.003.399. |
02513.832.135 |
QL 5, Phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
11 |
Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam |
ĐT: 02866.544.338 |
|
Số 89, đường Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
12 |
Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III |
ĐT: 02835.531.982 |
|
292/37/6-8 đường Bình Lợi, phường Bình Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
13 |
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Bà Mạc Thị Nga – Chi Cục Trưởng Sđt: 0902.374.045 |
|
Số 126 GH, đường Phan Đăng Lưu, phường Đức Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
14 |
Xã Cần Giờ |
Ông Võ Hữu Thắng (Phó Bí thư –Chủ tịch UBND xã): DĐ: 0913635964 |
|
48 đường Lương Văn Nho, khu phố Giồng Ao, xã Cần Giờ, TP.HCM |
|
15 |
Xã Thạnh An |
Ông Hồ Hồng Thành Tính (Phó Bí thư-Chủ tịch UBND xã): DĐ: 0902953100 |
|
ấp Thạnh Bình, xã Thạnh An TP.HCM |
|
16 |
Xã An Thới Đông |
Ông Trần Hoàng Vũ (Phó Bí thư-Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0909959570 |
|
ấp An Hòa 1, xã An Thới Đông, TP.HCM |
|
17 |
Xã Bình Khánh |
Ông Kha Văn Phước (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0913144979 |
|
đường Rừng Sác, ấp Bình An 1, xã Bình Khánh, TP.HCM |
|
18 |
Phường Vũng Tàu |
Ông Võ Thanh Sang (Phó Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0913863667 |
|
87 - 89 Lý Thường Kiệt, phường 1, phường Vũng Tàu, TP.HCM |
|
19 |
Phường Tam Thắng |
Ông Lê Xuân Tú (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0909334392 |
|
603 Nguyễn An Ninh, phường Tam Thắng, TP.HCM |
|
20 |
Phường Rạch Dừa |
Ông Trần Anh Tuấn (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0913793333 |
|
219/28 Lưu Chí Hiếu, phường Rạch Dừa, TP.HCM |
|
21 |
Phường Phước Thắng |
Ông Nguyễn Việt Dũng (Phó Bí thư –Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0977812639 |
|
7A Nguyễn Gia Thiều, phường Phước Thắng, TP.HCM |
|
22 |
Phường Tân Phước |
Ông Huỳnh Trung Sơn (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0919400114 |
|
Độc Lập, khu phố Tân Lộc, phường Tân Phước, TP.HCM |
|
23 |
Xã Long Sơn |
Ông Nguyễn Trọng Thụy (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND phường) DĐ: 0835879379 |
|
Thôn 1, xã Long Sơn, TP.HCM |
|
24 |
Xã Hồ Tràm |
Ông Huỳnh Phi Khánh (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0918509160 |
|
151 quốc lộ 55, xã Hồ Tràm, TP.HCM |
|
25 |
Xã Xuyên Mộc |
Bà Chu Thị Thanh Phong (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0989175696 |
|
Quốc lộ 55, ấp Trang Hòang, xã Xuyên Mộc, TP.HCM |
|
26 |
Xã Bình Châu |
Ông Nguyễn Hòa Hiệp (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0913683996 |
|
Quốc lộ 55, ấp Láng Găng, xã Bình Châu, TP. HCM |
|
27 |
Xã Long Hải |
Ông Ngô Thanh Phúc (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0908200717 |
|
Xã Long Hải, TP. HCM |
|
28 |
Xã Phước Hải |
Bà Phạm Thị Tuyết Trinh (Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã) DĐ: 0856785060 |
|
|
|
29 |
Đặc khu Côn Đảo |
ĐT: 02543.830.157 |
|
28 đường Nguyễn Huệ, khu 6, đặc khu Côn Đảo, TP.HCM |
|
30 |
Xã An Nhơn Tây |
0283.7946.213; 0907.047.345 |
|
Số 1407 Tỉnh lộ 7, ấp Chợ Củ 2, xã An Nhơn Tây, TP.HCM |
|
31 |
Xã nghĩa Thành |
VP: 02543.881.204 |
02543.975.153 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh