Quyết định 302/QĐ-UBND năm 2026 về Khung nội dung giáo dục địa phương cấp Tiểu học tỉnh Ninh Bình trong Chương trình giáo dục phổ thông
| Số hiệu | 302/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 302/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018; Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 09 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 14/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG CẤP TIỂU HỌC TỈNH NINH BÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 302 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Ninh Bình, năm 2026 |
MỤC LỤC
I. CĂN CỨ
II. QUAN ĐIỂM
III. MỤC TIÊU
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất
2. Về năng lực
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH CẤP TIỂU HỌC
1. Nội dung
2. Yêu cầu cần đạt
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 302/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018; Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 09 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 14/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG CẤP TIỂU HỌC TỈNH NINH BÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 302 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Ninh Bình, năm 2026 |
MỤC LỤC
I. CĂN CỨ
II. QUAN ĐIỂM
III. MỤC TIÊU
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất
2. Về năng lực
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH CẤP TIỂU HỌC
1. Nội dung
2. Yêu cầu cần đạt
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Giải thích thuật ngữ
2. Thời lượng thực hiện
3. Thiết bị dạy học
4. Cách thức thực hiện
1. Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.
2. Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/09/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3. Căn cứ Công văn số 3536 /BGDĐT-GDTH ngày 19/08/2019 của Bộ GDĐT về việc biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2020 - 2021; Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học; Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02/12/2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học; Công văn số 4060/BGDĐT-GDPT ngày 17/07/2025 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm học 2025-2026.
1. Khung nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học được xây dựng dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Chương trình GDPT 2018), kế thừa những ưu điểm của các bộ tài liệu giáo dục địa phương của 03 tỉnh (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình cũ), gắn với thực tiễn của địa phương trong giai đoạn hiện nay.
2. Khung nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học được xây dựng dựa trên quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học nhằm cụ thể hóa mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 đảm bảo yêu cầu cần đạt đối với nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm, tích hợp hoặc sử dụng trong dạy học các môn học ở từng lớp gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước. Giúp giáo viên tiểu học có tư liệu chính xác, phù hợp; vận dụng được các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng tích hợp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; giúp học sinh thêm cơ hội trải nghiệm và có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại địa phương; phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
3. Khung nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học bảo đảm tính mở, linh hoạt. Các cơ sở giáo dục tiểu học, giáo viên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chủ động lựa chọn nội dung, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của đơn vị đảm bảo nguyên tắc đáp ứng mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với mỗi lớp học và toàn cấp học trong Khung nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học.
1. Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học nhằm cụ thể hóa nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình GDPT 2018, góp phần trang bị cho học sinh tiểu học những hiểu biết cơ bản về địa phương nơi mình sinh sống và vận dụng những điều đã học để xử lí những tình huống trong cuộc sống phù hợp lứa tuổi; giúp các em thêm yêu quê hương, đất nước.
2. Làm căn cứ xây dựng Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học.
1. Về phẩm chất
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với hoạt động trải nghiệm, các môn học cấp tiểu học đã được quy định tại Chương trình GDPT 2018 với các biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu quê hương; trân trọng những đóng góp của thế hệ đi trước.
- Có tinh thần, trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng nơi sinh sống.
2. Về năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực chung gồm: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực nhận thức về địa phương; tìm hiểu địa phương; vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn của địa phương. Biểu hiện của các thành phần năng lực này được trình bày trong bảng sau:
|
Năng lực |
Biểu hiện |
|
Nhận thức về Ninh Bình |
Nhận biết được về lịch sử, văn hóa truyền thống; Quan sát, mô tả được về địa lí, ngành nghề; chính trị, xã hội và môi trường. |
|
Tìm hiểu khám phá địa phương Ninh Bình |
Hiểu được lịch sử, văn hóa truyền thống; địa lí, ngành nghề; kinh tế, xã hội, đạo đức, lối sống và môi trường của tỉnh Ninh Bình. |
|
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn của Ninh Bình |
Vận dụng được một số hiểu biết để thực hiện được những việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi góp phần giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hoá truyền thống, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội ở Ninh Bình. |
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH CẤP TIỂU HỌC
a) Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
|
Một số vấn đề cơ bản |
Nội dung cụ thể |
Yêu cầu cần đạt |
Tích hợp hoạt động trải nghiệm |
|
Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương; lễ hội, nghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa; phong tục, tập quán địa phương |
Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương |
- Kể tên được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của Ninh Bình. - Nêu được ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử của Ninh Bình. - Sưu tầm và giới thiệu tranh, ảnh, câu chuyện về những hoạt động liên quan đến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của Ninh Bình. |
Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống. |
|
Lễ hội, nghệ thuật truyền thống |
- Kể tên một số lễ hội, nghệ thuật truyền thống của Ninh Bình. - Mô tả được một số lễ hội, nghệ thuật truyền thống của Ninh Bình. - Nêu được ý nghĩa của lễ hội, nghệ thuật truyền thống ở Ninh Bình. - Tuyên truyền các lễ hội, các loại hình nghệ thuật truyền thống nhằm bảo vệ, giữ gìn lịch sử, văn hóa truyền thống của Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm để bảo vệ, giữ gìn lễ hội, nghệ thuật truyền thống của Ninh Bình. |
- Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia các hoạt động xã hội. - Hoạt động rèn luyện bản thân: Ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. |
|
|
Di tích lịch sử - văn hóa |
- Kể tên một số di tích lịch sử - văn hóa của Ninh Bình. - Mô tả được một số di tích lịch sử - văn hóa của Ninh Bình. - Nêu được ý nghĩa của một số di tích lịch sử - văn hóa của Ninh Bình. - Thực hiện việc làm bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử - văn hóa của Ninh Bình. - Tuyên truyền được giá trị văn hóa và lịch sử của các di tích cho mọi người; nhắc nhở mọi người cùng bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử của Ninh Bình. |
- Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia hoạt động giáo dục truyền thống. - Hoạt động rèn luyện bản thân: Ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. |
|
|
Danh nhân lịch sử, văn hóa |
Kể tên được một số danh nhân lịch sử, văn hóa tiêu biểu của Ninh Bình. - Trình bày được những cống hiến và đóng góp của các danh nhân lịch sử, văn hóa tiêu biểu với đời sống chính trị - văn hóa - xã hội của Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm và thể hiện lòng biết ơn, kính trọng danh nhân lịch sử, văn hóa tiêu biểu của Ninh Bình. - Tuyên truyền về những đóng góp của các danh nhân văn hóa tiêu biểu cho mọi người; nhắc nhở mọi người thể hiện lòng biết ơn và kính trọng danh nhân văn hóa tiêu biểu của Ninh Bình. |
- Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống. - Hoạt động rèn luyện bản thân: Ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. |
|
|
Phong tục, tập quán của địa phương |
- Kể được một số phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp của Ninh Bình. - Giới thiệu được một số phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp của Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp góp phần giữ gìn các phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp của Ninh Bình. |
Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia các hoạt động xã hội. |
|
|
Địa lí, dân cư; cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên; ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương |
Địa lí, dân cư |
- Nêu được vị trí địa lí, dân số của địa phương tỉnh Ninh Bình. - Mô tả được một số đặc trưng về địa lí, dân số và phân bố dân cư ở Ninh Bình. - Sử dụng được một số công cụ đơn giản, như: bản đồ, lược đồ…. để giới thiệu về vị trí địa lí, dân cư Ninh Bình. |
Hoạt động tìm hiểu con người Ninh Bình. |
|
Cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên |
- Chỉ ra được những địa điểm có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của Ninh Bình. - Trình bày được vai trò, giá trị của cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh với đời sống kinh tế, xã hội của tỉnh Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh ở nơi sinh sống. |
Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: khám phá vẻ đẹp, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên; tham gia bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. |
|
|
Ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương |
- Kể được tên một số làng nghề truyền thống, sản phẩm hàng hoá và hoạt động kinh tế ở Ninh Bình. - Mô tả được một số ngành nghề, nghề truyền thống tiêu biểu, đặc trưng ở Ninh Bình. - Trình bày được ý nghĩa, vai trò của một số ngành nghề, nghề truyền thống mang lại giá trị kinh tế ở Ninh Bình. - Thể hiện được thái độ kính trọng và biết ơn những con người lao động giữ gìn phát triển nghề truyền thống. |
Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp: Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và yêu cầu của nghề; Trải nghiệm 01 ngành nghề tại Ninh Bình. |
|
|
Kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật; bảo vệ môi trường tự nhiên tại địa phương |
Xã hội, chính sách an sinh xã hội |
- Nêu được tên một số hoạt động cộng đồng ở Ninh Bình. - Nêu được vai trò của một số hoạt động cộng đồng ở Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi trong việc tham gia vào hoạt động cộng đồng ở Ninh Bình. |
Hoạt động xây dựng cộng đồng: Tham gia các hoạt động cộng đồng. |
|
Giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống |
- Nêu được ý nghĩa của những việc làm thể hiện tinh thần tương thân tương ái đối với cộng đồng nơi sinh sống. - Giới thiệu được một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhân ái, sẻ chia ở địa phương có sự tham gia của học sinh. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhân ái, sẻ chia ở Ninh Bình nhằm giáo dục đạo đức, lối sống cho bản thân. |
Hoạt động xây dựng cộng đồng: - Xây dựng và phát triển quan hệ với mọi người. - Tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục đạo đức. |
|
|
Xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật |
- Nêu được một số biểu hiện và ý nghĩa của nếp sống văn minh ở Ninh Bình. - Thực hiện lời nói, việc làm phù hợp thể hiện nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật. - Thể hiện thái độ không đồng tình với những lời nói, việc làm thiếu văn minh, không tôn trọng kỉ cương, pháp luật. |
Hoạt động xây dựng cộng đồng: Xây dựng và phát triển quan hệ với mọi người. |
|
|
Bảo vệ môi trường tự nhiên tại Ninh Bình |
- Nêu được thực trạng về môi trường tự nhiên của Ninh Bình. - Đề xuất và thực hiện được việc làm, hành động bảo vệ môi trường tự nhiên ở Ninh Bình phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên của Ninh Bình. |
Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường: Tìm hiểu thực trạng môi trường và tham gia bảo vệ môi trường. |
b) Nội dung theo lớp
|
Nội dung |
Lớp 1 |
Lớp 2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 |
|
|
Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương; lễ hội, nghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa; phong tục, tập quán địa phương |
Lịch sử hình thành và phát triển truyền thống quê hương |
|
|
|
|
x |
|
Lễ hội |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
Nghệ thuật truyền thống |
|
x |
x |
x |
|
|
|
Di tích lịch sử - văn hóa |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
Danh nhân lịch sử - văn hóa |
x |
x |
x |
|
x |
|
|
Phong tục, tập quán của địa phương |
|
|
x |
x |
|
|
|
Địa lí, dân cư; cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên; ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương |
Địa lí, dân cư |
|
|
|
x |
x |
|
Cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương |
x |
|
x |
x |
x |
|
|
Kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật; bảo vệ môi trường tự nhiên tại địa phương |
Kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật |
|
|
|
x |
x |
|
|
Bảo vệ môi trường tự nhiên tại địa phương |
|
x |
x |
|
x |
|
LỚP 1
|
TT |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt |
|
1 |
Cảnh quan nơi em sống |
- Phân biệt cảnh quan nông thôn và thành thị thông qua một số hình ảnh ở Ninh Bình. - Kể tên được một số cảnh quan ở nơi em sống. - Thực hiện được một số việc làm để bảo vệ cảnh quan nơi em sống. |
|
2 |
Nghề truyền thống ở quê hương em |
- Nhận biết được một số nghề truyền thống ở quê hương em. - Nhận biết được một số sản phẩm nghề truyền thống ở quê hương em. - Giới thiệu được một số nghề truyền thống nơi em sống. |
|
3 |
Danh nhân Ninh Bình |
- Kể được tên một số danh nhân ở Ninh Bình. - Nêu được một số thông tin cơ bản về một số danh nhân tiêu biểu ở Ninh Bình. |
|
4 |
Di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu ở Ninh Bình |
- Kể được tên một số di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu ở Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm đúng khi đến thăm di tích lịch sử cách mạng đó. |
|
5 |
Lễ hội truyền thống ở Ninh Bình |
- Kể được tên một số lễ hội truyền thống ở Ninh Bình. - Kể được một số hoạt động chính trong lễ hội truyền thống ở Ninh Bình. - Thực hiện được hành động đúng khi tham gia lễ hội. |
|
6 |
Hoạt động cộng đồng ở địa phương em |
- Kể được một số hoạt động cộng đồng ở địa phương em. - Tham gia và thực hiện được những hoạt động cộng đồng ở địa phương em. |
LỚP 2
|
STT |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt |
|
1 |
Cảnh đẹp quê hương em |
- Kể được tên một số cảnh đẹp của Ninh Bình. - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về một vài cảnh đẹp của địa phương. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương. |
|
2 |
Các vị vua đóng đô ở Ninh Bình |
- Kể được tên và một số vị vua của triều Đinh, triều tiền Lê và triều Lý. - Kể được một số địa điểm (đường phố, trường học,…) được đặt theo tên các vị vua của triều Đinh, triều tiền Lê và triều Lý. - Thực hiện được một số lời nói, hành động thể hiện lòng biết ơn đối với công lao của các vị vua của triều Đinh, triều tiền Lê và triều Lý. |
|
3 |
Di tích lịch sử - văn hóa Ninh Bình |
- Biết được tên gọi, vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa hình thành và phát triển, một số đặc điểm nổi bật (kiến trúc, nghệ thuật, tôn giáo…), vai trò, ý nghĩa của di tích lịch sử - văn hóa đối với địa phương, đất nước. - Làm báo tường/sơ đồ đơn giản hoặc đóng vai hướng dẫn viên du lịch thuyết trình, giới thiệu về di tích lịch sử của địa phương. - Thực hiện một số việc làm cụ thể để giữ gìn môi trường được xanh - sạch - đẹp. |
|
4 |
Lễ hội Hoa Lư |
- Xác định được địa điểm diễn ra lễ hội Hoa Lư. - Nêu được một số nét chính và ý nghĩa của lễ hội Hoa Lư. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi nhằm giữ gìn, bảo vệ giá trị tốt đẹp của lễ hội Hoa Lư. |
|
5 |
Nghệ thuật truyền thống ở Ninh Bình |
- Kể được tên một số loại hình nghệ thuật truyền thống ở Ninh Bình. - Mô tả được ít nhất một loại hình nghệ thuật truyền thống của Ninh Bình. - Thực hiện được một số hành động đơn giản khi được tham dự biểu diễn nghệ thuật truyền thống góp phần bảo vệ, giữ gìn nghệ thuật truyền thống ở địa phương. |
|
6 |
Bảo tồn động vật hoang dã ở Ninh Bình |
- Kể tên một số loài động vật hoang dã có ở Ninh Bình. - Nêu được một vài nguy cơ ảnh hưởng đến đời sống của động vật hoang dã ở Ninh Bình. - Nêu được một số hoạt động bảo tồn động vật hoang dã ở Ninh Bình; biết thực hiện được một số hoạt động bảo vệ động vật hoang dã ở Ninh Bình. |
|
7 |
Chia sẻ yêu thương, việc thiện nguyện |
- Nêu được một số việc làm giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Thực hiện được một số việc làm chia sẻ yêu thương phù hợp với lứa tuổi. |
LỚP 3
|
STT |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt |
|
1 |
Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Tràng An |
- Xác định vị trí của di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Tràng An. - Mô tả được một cách đơn giản một số nét tiêu biểu của di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Tràng An. - Thực hiện được một số việc làm để giữ gìn và bảo vệ di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Tràng An. |
|
2 |
Hoạt động du lịch ở quê hương em. |
- Kể được tên một số điểm du lịch nổi tiếng ở Ninh Bình. - Mô tả được một số hoạt động du lịch ở địa phương. - Giới thiệu được một địa điểm du lịch mà em thích. |
|
3 |
Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu ở Ninh Bình |
- Kể được tên và một số câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử tiêu biểu ở Ninh Bình. - Nêu được công lao chính của các các nhân vật lịch sử tiêu biểu đối với tỉnh Ninh Bình. - Kể được ít nhất một điều em học tập từ nhân vật lịch sử tiêu biểu đó. |
|
4 |
Lễ hội Tịch điền Đọi Sơn |
- Xác định được địa điểm diễn ra lễ hội Tịch điền Đọi Sơn Ninh Bình. - Mô tả được một số nét chính của lễ hội Tịch điền Đọi Sơn Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm nhằm bảo vệ, tôn vinh và quảng bá lễ hội Tịch điền Đọi Sơn ở Ninh Bình. |
|
5 |
Nghệ thuật Hát xẩm |
- Liệt kê được một số làn điệu hát xẩm của Ninh Bình. - Phân biệt được các làn điệu hát xẩm của Ninh Bình. - Sử dụng được một số công cụ (tranh, ảnh…) để giới thiệu với mọi người về hát xẩm của Ninh Bình. |
|
6 |
Tổ chức xã hội ở quê hương em |
- Nêu được tên một số tổ chức xã hội ở địa phương. - Nêu được một số hoạt động của tổ chức xã hội ở địa phương. |
|
7 |
Môi trường nơi em sống |
- Nêu được hiện trạng môi trường nơi em sống. - Kể được một số tác hại của ô nhiễm môi trường. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường nơi em sống. |
|
8 |
Ngày Tết cổ truyền trên quê hương em |
- Kể tên được một số công việc mỗi gia đình cần chuẩn bị trong dịp Tết cổ truyền. - Mô tả được một số nét đặc trưng của Tết trên quê hương mình (không khí Tết, quang cảnh xung quanh nơi sống, các mặt hàng và vật dụng đặc trưng của Tết...). - Thực hành được một số việc thể hiện phong tục Tết cổ truyền (mặc trang phục, làm bánh, chơi trò chơi dân gian ngày Tết,...). |
LỚP 4
|
STT |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt |
|
1 |
Thiên nhiên và con người Ninh Bình |
Xác định được vị trí địa lí của địa phương tỉnh Ninh Bình trên bản đồ Việt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của Ninh Bình có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Ninh Bình. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. |
|
2 |
Làng nghề truyền thống ở Ninh Bình |
- Kể được tên một số làng nghề truyền thống ở Ninh Bình. - Giới thiệu được một vài hoạt động sản xuất của một làng nghề ở địa phương. - Nêu được hiện trạng môi trường ở các làng nghề. - Đề xuất một số biện pháp phát triển các làng nghề ở địa phương. |
|
3 |
Phong tục, tập quán ở Ninh Bình |
- Nêu được một số phong tục tập quán ở Ninh Bình. - Giới thiệu được ít nhất một phong tục tập quán của Ninh Bình. - Thực hiện được một số việc làm giữ gìn các phong tục tập quán tốt đẹp của Ninh Bình. |
|
4 |
Cố đô Hoa Lư |
- Xác định được vị trí của khu di tích cố đô Hoa Lư. - Mô tả được cấu trúc cơ bản của khu di tích cố đô Hoa Lư. - Nêu được nội dung lịch sử, văn hóa gắn với di tích cố đô Hoa Lư. - Nêu được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của khu di tích cố đô Hoa Lư. |
|
5 |
Lễ hội đền Trần |
- Xác định được địa điểm diễn ra lễ hội đền Trần. - Mô tả được một số nét chính và ý nghĩa của lễ hội đền Trần. - Sử dụng được một số công cụ (tranh, ảnh…) để giới thiệu với mọi người về một số nét chính của lễ hội đền Trần. |
|
6 |
Trò chơi dân gian ở Ninh Bình |
- Kể tên được các trò chơi dân gian trên quê hương em. - Mô tả được một số trò chơi tiêu biểu mà em biết. - Biết được ý nghĩa của các trò chơi dân gian trên quê hương. - Hướng dẫn được cho các bạn, các em nhỏ cùng chơi các trò chơi dân gian phổ biến. |
|
7 |
Hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương |
- Nêu được tên một số hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương. - Giới thiệu một số hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương có sự tham gia của học sinh. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương và khả năng của bản thân. |
|
8 |
Chia sẻ yêu thương, việc thiện nguyện |
- Nêu được một số việc làm giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn; - Lập được kế hoạch thực hiện một hoạt động nhân đạo phù hợp với lứa tuổi ở lớp em. - Thực hiện được một số việc làm chia sẻ yêu thương phù hợp với lứa tuổi; |
|
9 |
Danh lam thắng cảnh |
- Biết được vị trí, đặc điểm một số danh lam thắng cảnh của Ninh Bình. - Nắm được ý nghĩa, vai trò của danh lam thắng cảnh với Ninh Bình. - Thông qua tranh ảnh, thông tin và những trải nghiệm thực tế, thuyết trình, giới thiệu một vài danh lam thắng cảnh của Ninh Bình với bạn bè. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn an toàn, vệ sinh danh lam thắng cảnh của Ninh Bình. - Trình bày một số hành động cụ thể HS có thể làm để giữ gìn, bảo vệ danh lam thắng cảnh của Ninh Bình. |
LỚP 5
|
STT |
Chủ đề |
Yêu cầu cần đạt |
|
1 |
Con người quê hương em |
- Nêu được quy mô dân số của Ninh Bình. - Mô tả được một số đặc trưng về dân số và phân bố dân cư ở Ninh Bình. - Sử dụng được một số công cụ đơn giản để giới thiệu được nét đẹp của người dân quê hương. |
|
2 |
Hoạt động kinh tế ở quê hương em |
- Kể tên một số hoạt động kinh tế chính ở Ninh Bình. - Giới thiệu được một số mô hình kinh tế tiêu biểu ở Ninh Bình. - Xây dựng được kế hoạch và thực hành trải nghiệm một nghề ở địa phương. |
|
3 |
Nhà thơ, nhà văn tiêu biểu của Ninh Bình |
- Kể được tên một số nhà thơ, nhà văn ở Ninh Bình. - Nêu được một số tác phẩm tiêu biểu của các nhà thơ, nhà văn ở Ninh Bình. - Nêu được đóng góp của một số nhà thơ, nhà văn ở Ninh Bình đối với kho tàng văn học địa phương và nền văn học Việt Nam. |
|
4 |
Bảo vật quốc gia ở Ninh Bình |
- Kể tên một số bảo vật ở Ninh Bình (long sàng, cột kinh, Trống đồng Ngọc Lũ,...). - Mô tả được một số nét chính của một số bảo vật ở Ninh Bình. - Thực hiện dự án giới thiệu, quảng bá về ít nhất một bảo vật ở Ninh Bình bằng hình ảnh sưu tầm hoặc tranh vẽ. |
|
5 |
Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Ninh Bình |
- Kể tên được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Ninh Bình. - Nêu được ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử của Ninh Bình. - Sưu tầm được tranh, ảnh, bài báo, câu chuyện về những hoạt động liên quan đến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Ninh Bình. |
|
6 |
Nếp sống văn minh ở quê hương em |
- Nêu được một số biểu hiện và ý nghĩa của nếp sống văn minh ở địa phương. - Thực hiện lời nói, việc làm phù hợp thể hiện nếp sống văn minh. - Biết cách thể hiện thái độ không đồng tình với những lời nói, việc làm thiếu văn minh. |
|
7 |
Bảo vệ môi trường quê hương em |
- Nêu được một số đặc điểm của môi trường ở địa phương. - Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Tuyên truyền và vận động mọi người cùng bảo vệ môi trường tổ dân phố (thôn/xóm) qua các hình thức viết, vẽ tranh... |
|
8 |
Lễ hội Phủ Dầy |
- Nêu được thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội Phủ Dầy. - Mô tả được một số nét chính của lễ hội Phủ Dầy. - Thực hiện được một số việc làm nhằm bảo vệ, tôn vinh và quảng bá lễ hội Phủ Dầy ở Ninh Bình. |
|
9 |
Đặc sản Ninh Bình |
- Kể tên một số đặc sản ở Ninh Bình - Giới thiệu một cách đơn giản về một vài hoạt động sản xuất hoặc tiêu thụ của một trong những đặc sản đó. - Thực hiện được một số việc làm nhằm tuyên truyền, quảng bá một đặc sản Ninh Bình. |
Nội dung giáo dục địa phương áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển. Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học.
Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham quan, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
- Mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của Nội dung giáo dục địa phương và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
- Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình tổng thể và nội dung giáo dục địa phương;
- Đa dạng hóa các hình thức đánh giá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm học tập; đánh giá qua báo cáo kết quả thực hiện dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá kết quả giáo dục.
- Tăng cường đánh giá các kỹ năng của học sinh như: làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,... Đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
- Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp việc đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1.1. Một số thuật ngữ chuyên môn
- Nội dung giáo dục địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, ngành nghề,... của địa phương bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của địa phương.
- Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng.
- Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
- Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
- Yêu cầu cần đạt là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực sau mỗi lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các lớp học trước đó.
1.2. Từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt của học sinh tiểu học. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể.
Trong bảng dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng dưới đây hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.
|
Mức độ |
Động từ mô tả |
|
Biết |
Kể tên, liệt kê, nêu, nhận biết, nhận ra, chỉ ra |
|
Hiểu |
Phân biệt, mô tả, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích |
|
Vận dụng |
Trình bày, nhận xét, xác định, luyện tập, sử dụng, thực hiện, đưa ra, lập kế hoạch, làm, chăm sóc, chia sẻ, tuyên truyền, nhắc nhở, vận động |
Căn cứ Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GDĐT về việc biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2020 - 2021; Căn cứ Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học; các cơ sở giáo dục căn cứ vào yêu cầu cần đạt Hoạt động trải nghiệm và các môn học để xác định bài học/chủ đề để tích hợp nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học phù hợp thể hiện rõ trong kế hoạch giáo dục môn học và hoạt động giáo dục.
Các thiết bị được sử dụng bao gồm:
- Tranh, video, mô hình về di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, lễ hội, tài nguyên thiên nhiên… ở Ninh Bình.
- Bản đồ, lược đồ, sơ đồ, các bảng thống kê... về di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, lễ hội, tài nguyên thiên nhiên … ở Ninh Bình.
- Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình cấp tiểu học có độ mở, cho phép giáo viên linh hoạt lựa chọn và xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với khả năng, kinh nghiệm sống cũng như điều kiện thực tế của địa phương và trường, lớp.
- Căn cứ vào nội dung chương trình và đặc thù chương trình các môn học ở tiểu học, nội dung giáo dục địa phương có thể được tích hợp ở cả 3 loại hình dạy học của Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp và Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề. Nội dung tích hợp chủ yếu tập trung vào mạch nội dung hướng đến tự nhiên (Cảnh đẹp quê hương…) và hướng đến xã hội (Di tích văn hóa, lịch sử địa phương…).
- Có hai hình thức tích hợp: Tích hợp bộ phận và tích hợp toàn phần. Việc tích hợp bộ phận hay tích hợp toàn phần phụ thuộc vào nội dung tích hợp dựa trên cơ sở của nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học và nội dung giáo dục địa phương đã được thẩm định.
- Yêu cầu việc tích hợp nội dung giáo dục địa phương được thực hiện linh hoạt, tránh máy móc, hình thức. Thông qua các nội dung tích hợp, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế của địa phương, thể nghiệm các cảm xúc khác nhau, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh