Quyết định 30/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 30/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Dịch vụ pháp lý |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 137/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (trước hợp nhất).
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Hội Công chứng viên tỉnh; các tổ chức hành nghề công chúng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (sau đây gọi chung là Cơ sở dữ liệu) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế này.
b) Các nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 137/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (trước hợp nhất).
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Hội Công chứng viên tỉnh; các tổ chức hành nghề công chúng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (sau đây gọi chung là Cơ sở dữ liệu) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế này.
b) Các nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực” là tập hợp các thông tin, dữ liệu về công chứng, chứng thực được tổ chức để truy cập, cập nhật, khai thác, sử dụng, quản lý thông qua phương tiện điện tử, gồm: Thông tin giao dịch đã được công chứng, chứng thực; thông tin ngăn chặn; thông tin giải tỏa ngăn chặn và các thông tin khác của cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực các giao dịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. “Thông tin về giao dịch” là các thông tin cơ bản của giao dịch đã được công chứng, chứng thực, được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu, gồm:
a) Ngày thực hiện công chứng, chứng thực;
b) Số công chứng, chứng thực;
c) Tên giao dịch được công chứng, chứng thực;
d) Các bên liên quan giao dịch;
đ) Nội dung giao dịch;
e) Người thực hiện công chứng, chứng thực;
g) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực.
3. “Thông tin ngăn chặn” là thông tin được thể hiện bằng hình thức văn bản do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành có nội dung không thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch đối với tài sản của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.
4. “Thông tin giải tỏa ngăn chặn” là thông tin được thể hiện bằng hình thức văn bản có nội dung hủy bỏ việc ngăn chặn do chính cơ quan hoặc người có thẩm quyền có văn bản yêu cầu ngăn chặn trước đó, hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền khác ban hành theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Tất cả các thông tin về giao dịch đã được người có thẩm quyền công chứng, chứng thực và các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn phải được cập nhật đủ, chính xác, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu.
2. Cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản trong Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản đó đối với Cơ sở dữ liệu.
3. Bảo đảm quyền của tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch được công chứng, chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn đối với các yêu cầu của mình cũng như về các hậu quả xảy ra do yêu cầu của mình.
5. Cơ sở dữ liệu phải được quan tâm nâng cấp, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng, các tiện ích khi sử dụng và kết nối với phần mềm khác khi có yêu cầu.
6. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực hiện công chứng, chứng thực các giao dịch không loại trừ trách nhiệm theo quy định pháp luật của người thực hiện công chứng, chứng thực, người yêu cầu công chứng, chứng thực và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
7. Việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu phải tuân thủ Quy chế này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu bằng tài khoản khác hoặc để người khác sử dụng tài khoản của mình để truy cập vào Cơ sở dữ liệu.
2. Không cập nhật hoặc cập nhật không kịp thời, không đầy đủ, không chính xác thông tin vào Cơ sở dữ liệu.
3. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Cơ sở dữ liệu, làm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản trị.
4. Thay đổi cấu trúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động trái quy định đến hoạt động hay thông tin có trong Cơ sở dữ liệu.
5. Tiết lộ trái pháp luật các thông tin về tài sản, cá nhân, tổ chức, giao dịch và các thông tin khác mà mình biết được trong quá trình quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
6. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu để thực hiện các công việc không được giao.
7. Sử dụng các thông tin trong Cơ sở dữ liệu không đúng mục đích theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
8. Những hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cấp, khóa, thay đổi tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Cấp tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu
Tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu được cấp theo đề nghị của tổ chức hành nghề công chứng; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
2. Khóa, thay đổi tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu
Tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu sẽ bị khóa hoặc thay đổi trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển đổi, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất, thu hồi quyết định cho phép thành lập hoặc tự chấm dứt hoạt động;
d) Các trường hợp khác do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tiếp nhận, cập nhật thông tin giao dịch vào Cơ sở dữ liệu
1. Đối với thông tin giao dịch:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chúng có trách nhiệm thực hiện cập nhật thông tin giao dịch do cơ quan, tổ chức mình công chứng, chứng thực vào Cơ sở dữ liệu.
b) Việc cập nhật thông tin giao dịch, thông tin về sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt giao dịch, sửa lỗi kỹ thuật đối với giao dịch phải được thực hiện ngay trong ngày giao dịch đó được công chúng, chứng thực.
2. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn:
a) Sở Tư pháp tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 7 Quy chế này cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
b) Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn phải được cập nhật trong ngày tiếp nhận thông tin; trường hợp thông tin được tiếp nhận vào ngày nghỉ hoặc sau 16 giờ của ngày tiếp nhận thông tin thì thời hạn cập nhật thông tin chậm nhất trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo.
Điều 7. Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn
1. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến việc yêu cầu dừng, tạm dừng giao dịch về tài sản; chấm dứt việc dừng, tạm dừng giao dịch về tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác theo quy định.
2. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện Kiếm sát nhân dân khu vực gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác theo quy định.
3. Thi hành án dân sự tỉnh, Phòng thi hành án dân sự khu vực gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến tạm dừng hoặc chấm dứt tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đảm bảo thi hành án và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác theo quy định.
4. Cơ quan Công an các cấp gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến tài sản, thông tin giả mạo về người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác theo quy định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hoặc chỉ đạo cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp khác theo quy định.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn liên quan đến tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản; chấm dứt tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác theo thẩm quyền.
7. Các cơ quan, tổ chức hành nghề công chứng, người thực hiện công chứng, chứng thực gửi thông tin ngăn chặn về các trường hợp giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch về tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hủy, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên quan đến tài sản, thừa kế.
Điều 8. Nội dung, cách thức, thời hạn gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 7 Quy chế này gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu với các nội dung sau:
a) Thông tin về chủ sở hữu tài sản, chủ sử dụng quyền sử dụng đất:
- Đối với cá nhân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số Thẻ căn cước/Hộ chiếu; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Đối với tổ chức: Tên tổ chức hoặc doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ hoạt động; người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số Thẻ căn cước/Hộ chiếu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
b) Thông tin về tài sản:
- Trường hợp tài sản là bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Địa chỉ tài sản; số giấy chứng nhận, cơ quan, ngày cấp, số thửa đất, số tờ bản đồ; tài sản gắn liền với đất; thông tin về chủ sở hữu, thông tin khác.
- Trường hợp tài sản là động sản có đăng ký và tài sản khác: số giấy đăng ký tài sản, số giấy chứng nhận, giấy đăng ký tài sản, mã số giấy tờ, ngày cấp, cơ quan cấp; các thông tin mô tả về tài sản trên các giấy tờ chứng minh quyền tài sản.
c) Các thông tin khác có liên quan.
2. Cách thức gửi thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn bằng một trong các cách thức sau:
a) Gửi qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Sở Tư pháp tại địa chỉ: https://vpdttq.vnptioffice.vn;
b) Gửi qua Hệ thống thư điện tử của Sở Tư pháp tại địa chỉ: [email protected];
c) Gửi trực tiếp;
d) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
đ) Gửi qua Fax;
e) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn gửi thông tin: Ngay trong ngày ký văn bản.
Điều 9. Chỉnh sửa thông tin đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
1. Việc chỉnh sửa thông tin đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện đối với các sai sót về kỹ thuật trong quá trình nhập thông tin mà không được làm thay đổi nội dung của giao dịch và thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn.
2. Việc chỉnh sửa thông tin đã cập nhập vào Cơ sở dữ liệu do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định.
Điều 10. Tra cứu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, chứng thực giao dịch, người thực hiện công chứng, chứng thực phải tra cứu thông tin về giao dịch, thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin khác liên quan đến tài sản, các bên tham gia giao dịch để tiếp nhận và thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch cho người yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu phải thực hiện sao lưu các thông tin trên Cơ sở dữ liệu thường xuyên, khoa học, hệ thống.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Thực hiện việc vận hành, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này.
2. Tiếp nhận, cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và các thông tin khác bảo đảm chính xác, kịp thời; cung cấp thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều tra, thanh tra, kiểm tra và yêu cầu cung cấp thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Thực hiện thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy chế này.
2. Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn thuộc thẩm quyền giải quyết gửi Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cung cấp hoặc chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn gửi Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
2. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh cung cấp thông tin hoặc hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
3. Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp và các ngành có liên quan căn cứ khả năng ngân sách để tham mưu, bố trí kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí vận hành, duy trì, nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy chế này.
2. Bảo đảm cơ sở vật chất, đường truyền để cài đặt và sử dụng Cơ sở dữ liệu được kết nối thông suốt.
3. Bảo quản, bảo mật đối với tài khoản đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp khi tài khoản bị mất, lộ lọt thông tin.
4. Quản lý, phân công công chức thực hiện chứng thực giao dịch, cập nhật thông tin về giao dịch đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời; tra cứu thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chứng thực; sao lưu, lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Quy chế này.
5. Cử công chức làm công tác tư pháp và công chức có liên quan tham gia bồi dưỡng, tập huấn việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
6. Kịp thời cung cấp thông tin về các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu.
7. Chỉ đạo thực hiện việc cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 16. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên tỉnh
Phối hợp Sở Tư pháp triển khai đến hội viên, các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nghiêm Quy chế này nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh.
Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
1. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất để cài đặt, kết nối, duy trì Cơ sở dữ liệu trong suốt quá trình hoạt động.
2. Quản lý, phân công công chứng viên hoặc nhân viên nghiệp vụ của tổ chức mình cập nhật thông tin về giao dịch đã công chứng đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời; tra cứu thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác công chứng, chứng thực; sao lưu Cơ sở dữ liệu theo quy định tại Quy chế này.
3. Kịp thời cung cấp thông tin về các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu.
4. Cử công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng, tập huấn việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
5. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy chế này và các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các cơ quan, tổ chức đã sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trước ngày Quy chế này có hiệu lực tiếp tục quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật khác có liên quan đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các tài khoản quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu đã được cấp và sử dụng trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến khi được khóa hoặc thay đổi theo quy định.
3. Các thông tin tham khảo hiện có trên Cơ sở dữ liệu công chứng không còn giá trị tham khảo kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh