Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về phát triển văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035
| Số hiệu | 298/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 298/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 19/9/2025 của Đại hội Đại biểu lần thứ I Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/TU ngày 23/9/2025 về thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1750/TTr-SKHCN ngày 19/12/2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về phát triển văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA, CON NGƯỜI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
1. Loại hình Chương trình
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ quan đề xuất
Cơ quan đề xuất là Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 298/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 19/9/2025 của Đại hội Đại biểu lần thứ I Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/TU ngày 23/9/2025 về thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1750/TTr-SKHCN ngày 19/12/2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về phát triển văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA, CON NGƯỜI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
1. Loại hình Chương trình
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ quan đề xuất
Cơ quan đề xuất là Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
1. Tên chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về phát triển văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035.
2. Tóm tắt tính cấp thiết, tính mới, tính khả thi
Chương trình có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần trực tiếp thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng và triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
a) Tính cấp thiết
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là nguồn lực cốt lõi, đồng thời là mục tiêu và động lực của phát triển bền vững. Việc phát triển văn hóa, xây dựng con người toàn diện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng.
Trong bối cảnh Đà Nẵng đang đẩy mạnh xây dựng đô thị thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế tri thức, quá trình đô thị hóa, hội nhập quốc tế và chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa và xây dựng con người Đà Nẵng phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại. Thời gian qua, thành phố đã có nhiều nghiên cứu giá trị về văn hóa, con người xứ Quảng; tuy nhiên, các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về văn hóa, con người hiện nay còn phân tán, thiếu tính hệ thống; dữ liệu chưa được chuẩn hóa, số hóa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý, điều hành và hoạch định chính sách của chính quyền thành phố.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, việc xây dựng Chương trình là hết sức cần thiết, nhằm kịp thời cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với định hướng và điều kiện phát triển của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn mới. Chương trình hướng tới việc xây dựng cơ sở khoa học vững chắc và hệ thống dữ liệu đồng bộ, phục vụ hiệu quả công tác hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các chính sách phát triển văn hóa, con người.
Thông qua hoạt động nghiên cứu, chuẩn hóa và số hóa thông tin, Chương trình góp phần hình thành cơ sở dữ liệu khoa học, tin cậy, làm căn cứ cho việc ban hành và triển khai các chủ trương, chính sách phát triển văn hóa, con người một cách thống nhất và hiệu quả. Đồng thời, Chương trình định hướng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về văn hóa, con người; góp phần khẳng định, sáng tỏ và bảo tồn, phát huy, lan tỏa các giá trị bản sắc riêng, phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa của con người xứ Quảng; nâng cao năng lực quản lý, quảng bá hình ảnh thành phố; thúc đẩy giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.
Đồng thời, kết quả của Chương trình hỗ trợ nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân, qua đó đóng góp tích cực vào việc nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố Đà Nẵng, hướng tới mức trên 0,7.
b) Tính mới
Chương trình có tính mới ở việc tiếp cận nghiên cứu văn hóa, con người theo hướng hệ thống và tổng thể, thay vì nghiên cứu rời rạc từng lĩnh vực, từng loại hình di sản. Các giá trị văn hóa, con người và nguồn lực nhân văn được nhận diện, tổ chức và kết nối trong một chỉnh thể thống nhất, có cấu trúc, trên cơ sở ứng dụng khoa học và công nghệ để chuẩn hóa, số hóa và tích hợp dữ liệu, tạo nền tảng dùng chung phục vụ quản lý, bảo tồn và phát triển.
c) Tính khả thi
Đến nay, các chủ trương, chính sách của trung ương, thành phố về phát triển khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, con người đã được ban hành đồng bộ, tạo cơ sở chính trị và pháp lý thuận lợi cho việc triển khai Chương trình.
Xu thế phát triển chung về ứng dụng công nghệ số trong bảo tồn, phát huy di sản và phát triển công nghiệp văn hóa đang diễn ra mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận mô hình, công nghệ và kinh nghiệm phù hợp.
Nhu cầu xã hội đối với các sản phẩm văn hóa số, du lịch văn hóa và giáo dục di sản ngày càng tăng, tạo dư địa ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
Việc quản lý thực hiện Chương trình thực hiện theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Thông tư số 36/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
a) Mục tiêu tổng quát
Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị văn hóa, thúc đẩy phát triển con người, xây dựng môi trường văn hóa Đà Nẵng hiện đại, nhân văn, hội nhập trong giai đoạn 2026-2035.
b) Mục tiêu cụ thể
Nhận diện toàn diện giá trị văn hóa, con người và nguồn lực nhân văn Đà Nẵng trong thời kỳ mới, gắn với bảo tồn, phát huy hệ giá trị văn hóa địa phương và quốc gia; thúc đẩy phát triển du lịch và kinh tế - xã hội địa phương.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong công tác bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa - nhất là các di chỉ văn hóa, các nguồn tư liệu, loại hình nghệ thuật truyền thống… có nguy cơ mai một trên địa bàn thành phố; phát triển sáng tạo giá trị văn hóa mới, gắn với đô thị, nông thôn và kinh tế bền vững.
Đề xuất giải pháp chiến lược nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, con người Đà Nẵng giai đoạn 2026-2035, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
a) Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và nhận diện các giá trị văn hóa, lịch sử, con người thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm nhận diện một cách toàn diện, có hệ thống các giá trị văn hóa, lịch sử, con người và nguồn lực nhân văn của thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển và hội nhập.
Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa, con người làm căn cứ khoa học cho việc nhận diện, đánh giá và phát huy các giá trị văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn phát triển mới. Chú trọng nghiên cứu các giá trị truyền thống con người xứ Quảng: yêu nước và cách mạng, dấn thân, dám nghĩ, dám làm, canh tân, đổi mới, hiếu học và học giỏi, hội nhập và mở rộng giao thương, bang giao; về phát triển văn hóa; nghiên cứu, bảo tồn di sản văn hoá đồng bào các dân tộc thiểu số…
Nghiên cứu lịch sử và các giá trị văn hóa của thành phố Đà Nẵng một cách toàn diện (vùng đồng bằng, trung du - miền núi, ven biển - hải đảo), có hệ thống, nhằm xây dựng bộ tư liệu chính thống, đầy đủ phục vụ công tác giáo dục, nghiên cứu, bảo tồn và hoạch định chính sách văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nghiên cứu, phân tích, khẳng định và hệ thống hóa, làm rõ giá trị của di sản văn hóa vật thể, thông qua hệ thống di tích, di chỉ lịch sử, văn hóa; các giá trị văn hóa làng, xã, đô thị và phát triển kinh tế; danh lam thắng cảnh… trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong phát triển đô thị và du lịch văn hóa.
Nghiên cứu, phân tích, khẳng định và hệ thống hóa các giá trị của di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm: phong tục, tập quán, lễ hội, tín ngưỡng, tôn giáo; các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian (âm nhạc, tuồng, dân ca, hô hát bài chòi, hát lý…); tri thức bản địa và các làng nghề truyền thống… qua đó làm rõ ý nghĩa, vai trò của di sản văn hóa phi vật thể trong bảo tồn bản sắc văn hóa và phát triển bền vững.
Nghiên cứu các giá trị con người Đà Nẵng, làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển thành phố Đà Nẵng.
Nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm cụ thể hóa việc thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tạo nền tảng cho phát triển bền vững, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố trên 0,7.
b) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa thành phố Đà Nẵng
Ưu tiên các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý, bảo tồn và phát huy các di chỉ, di tích lịch sử; di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; các loại hình nghệ thuật truyền thống và các danh lam thắng cảnh… có nguy cơ mai một, biến đổi trên địa bàn thành phố.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến phù hợp (3D, VR/AR, mã QR, nền tảng số…) trong việc trùng tu, bảo tồn, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di sản văn hóa, di sản tư liệu và quảng bá các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể thành phố Đà Nẵng ra thế giới gắn với phát triển kinh tế, du lịch…
Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong bảo tồn, phục dựng và phát huy giá trị các di sản văn hóa thế giới (Khu đền tháp Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An), di sản tư liệu Dinh trấn Thanh Chiêm, Phật viện Đồng Dương, Thành La Qua, Ma nhai Ngũ Hành Sơn, các tư liệu về phát triển kinh tế, giao thương, cảng biển… trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gắn với phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa.
Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động của bảo tàng, khu lưu niệm, không gian trưng bày, nghệ thuật biểu diễn… và các thiết chế văn hóa nhằm nâng cao chất lượng trưng bày, giới thiệu, giáo dục và quảng bá văn hóa địa phương.
Ứng dụng công nghệ số trong chiến lược xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng hồ sơ ghi danh đề nghị công nhận di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt và hồ sơ trình UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới ở Đà Nẵng.
Nghiên cứu, phát triển các nền tảng và ứng dụng số; xây dựng cơ sở dữ liệu số về văn hóa, di chỉ, di tích, di sản và con người thành phố Đà Nẵng phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, giáo dục và quảng bá. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong du lịch văn hóa, du lịch nông thôn, nghệ thuật biểu diễn, triển lãm và các hoạt động văn hóa nhằm phát triển công nghiệp văn hóa, hình thành các sản phẩm, dịch vụ văn hóa trên nền tảng công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Xây dựng và triển khai mô hình giáo dục di sản - nghệ thuật dân gian, tích hợp công nghệ số để bảo tồn, truyền dạy và quảng bá giá trị văn hóa địa phương.
Ứng dụng công nghệ thiết kế số và truyền thông đa phương tiện trong phát triển công nghiệp văn hóa từ di sản nghề thủ công truyền thống, tri thức bản địa, văn học dân gian… ở Đà Nẵng.
Ứng dụng công nghệ AI, AR/VR và gamification trong việc tìm hiểu, học tập, quảng bá văn hóa - lịch sử thành phố Đà Nẵng.
5. Yêu cầu đối với sản phẩm, chỉ tiêu đánh giá
a) Các báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ làm rõ được hệ giá trị văn hóa, con người và nguồn lực nhân văn của thành phố Đà Nẵng; đồng thời đề xuất được hệ thống quan điểm, giải pháp và khuyến nghị chính sách khả thi, góp phần thúc đẩy phát triển văn hóa, du lịch và kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.
b) 100% nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình có phương án chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục, bảo tàng, thiết chế văn hóa hoặc tổ chức liên quan, phục vụ công tác quản lý và thực tiễn phát triển của thành phố Đà Nẵng.
c) 100% nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm khoa học được công bố dưới hình thức bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế; kỷ yếu hội thảo khoa học; sách chuyên khảo hoặc báo cáo tổng kết, bảo đảm chất lượng khoa học theo quy định hiện hành.
d) 100% hệ thống tư liệu, hiện vật, thông tin, dữ liệu được sưu tầm, điều tra, ghi chép trong khuôn khổ Chương trình được chuẩn hóa và số hóa theo tiêu chí thống nhất; hình thành các sản phẩm truyền thông khoa học như phim tài liệu, phóng sự, bộ ảnh chuyên đề phản ánh giá trị văn hóa và con người thành phố Đà Nẵng qua các thời kỳ, phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục và quảng bá.
đ) Hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và giá trị con người thành phố Đà Nẵng… bao gồm: thông tin khoa học, tư liệu lịch sử, hình ảnh, âm thanh, video, bản đồ, sơ đồ, mô hình 3D và dữ liệu liên quan… Hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa là hệ thống dùng chung, được tích hợp vào phần mềm thư viện số, xây dựng theo kiến trúc mở, dữ liệu được chuẩn hóa và số hóa đồng bộ, cho phép quản lý, tra cứu, khai thác và chia sẻ có kiểm soát, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, đáp ứng yêu cầu vận hành ổn định và khai thác lâu dài phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, giáo dục và quảng bá văn hóa thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.
6. Khả năng thương mại hóa sản phẩm và dự kiến hiệu quả, tác động
a) Khả năng thương mại hoá sản phẩm
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong văn hóa, con người Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2035 hướng tới việc tạo ra các sản phẩm và nền tảng phục vụ cộng đồng, giúp nâng cao nhận thức, trải nghiệm và tham gia văn hóa của người dân, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, cụ thể như:
Bảo tàng số, nền tảng trải nghiệm di chỉ, di sản, trò chơi giáo dục và phim tài liệu giúp cộng đồng, học sinh - sinh viên tiếp cận, hiểu và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử và con người Đà Nẵng.
Ứng dụng công nghệ số (VR/AR, gamification, QR…) hỗ trợ bảo tồn, giới thiệu di sản vật thể, phi vật thể và nghệ thuật truyền thống, tạo điều kiện cho người dân, nghệ nhân và du khách trải nghiệm và gắn kết với văn hóa địa phương.
Cơ sở dữ liệu số, thư viện số và hồ sơ tư liệu cung cấp công cụ khoa học để cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu, giáo dục, tổ chức, cá nhân khai thác, phục vụ hoạch định chính sách và phát triển văn hóa bền vững.
Nền tảng tương tác và trải nghiệm gamification thúc đẩy thanh thiếu niên, cộng đồng và tổ chức phi lợi nhuận tham gia các hoạt động văn hóa, học tập và sáng tạo, tạo môi trường văn hóa số năng động, hiện đại.
b) Dự kiến hiệu quả, tác động
Sản phẩm Chương trình sẽ góp phần nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, phát triển con người nhân văn, sáng tạo, đồng thời lan tỏa giá trị văn hóa Đà Nẵng ra trong nước và quốc tế, thúc đẩy chuyển đổi số trong văn hóa, du lịch và giáo dục.
Bảo tàng số, nền tảng trải nghiệm di sản và các sản phẩm giáo dục số giúp cộng đồng, học sinh - sinh viên tiếp cận, hiểu và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử địa phương một cách sinh động và hiện đại.
Ứng dụng công nghệ số hỗ trợ số hóa, bảo tồn và quảng bá di sản vật thể, phi vật thể và nghệ thuật truyền thống, gắn kết người dân, nghệ nhân và du khách với văn hóa địa phương, cung cấp công cụ khoa học cho cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và giáo dục, giúp hoạch định chính sách và phát triển văn hóa bền vững.
Nền tảng tương tác, trải nghiệm gamification khuyến khích thanh thiếu niên, cộng đồng và tổ chức tham gia các hoạt động văn hóa, học tập và sáng tạo, xây dựng môi trường văn hóa số năng động, hiện đại và kết nối xã hội.
7. Cơ quan chủ trì quản lý chương trình
Sở Khoa học và Công nghệ được UBND thành phố Đà Nẵng ủy quyền chủ trì quản lý Chương trình theo quy định hiện hành.
Phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai, theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi UBND thành phố Đà Nẵng, Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hằng năm theo quy định.
Tham mưu kế hoạch tài trợ, đặt hàng, tổ chức quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình theo quy định.
a) Các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có liên quan căn cứ mục tiêu, nội dung nhiệm vụ của Chương trình, đề xuất các nhiệm vụ gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ; đồng thời thực hiện việc lồng ghép các chương trình khác có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện.
b) Sở Tài chính: Tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, căn cứ chủ trương phê duyệt của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và nguyên tắc phân bổ dự toán chi đầu tư, chi thường xuyên, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, quyết định bố trí kinh phí triển khai các nhiệm vụ, công trình, dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
c) Văn phòng UBND thành phố: Theo dõi, tổng hợp kết quả, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo kịp thời.
Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035.
10. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình (bao gồm chi cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình và các chi phí quản lý, chi phí chuyên gia tư vấn thực hiện Chương trình) được đảm bảo từ các nguồn:
a) Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển phân bổ theo các dự án riêng).
b) Kinh phí lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án tại đơn vị.
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể sẽ được dự toán chi tiết, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh