Quyết định 2936/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023-2025
| Số hiệu | 2936/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2936/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Công văn số 2425/BNN-BVTV ngày 27/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói để cấp mã số phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV ngày 28/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Căn cứ Công văn số 6234/BNN-TT ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4176/SNN-TTBVTV ngày 18/11/2022 (kèm Kế hoạch số 97/KH-SNN ngày 18/11/2022 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023-2025) và ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng (kèm theo Kế hoạch số 97/KH-SNN ngày 18/11/2022).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên. Giao Sở Tài chính thẩm định, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nội dung chi, mức chi, số lượng, nguồn vốn thực hiện và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 07/7/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
UBND TỈNH CÀ
MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-SNN |
Cà Mau, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
THIẾT LẬP, QUẢN LÝ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG VÀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI NÔNG SẢN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
Căn cứ Công văn số 2425/BNN-BVTV ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói để cấp mã số phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp về việc tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Công văn số 1844/UBND-NNTN ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thực hiện Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Thực hiện Công văn số 6387/UBND-NNTN ngày 23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch điều chỉnh Kế hoạch thiết lập, quản lý mã số vùng trồng (MSVT) và cơ sở đóng gói (CSĐG) trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2936/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Công văn số 2425/BNN-BVTV ngày 27/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói để cấp mã số phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV ngày 28/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Căn cứ Công văn số 6234/BNN-TT ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4176/SNN-TTBVTV ngày 18/11/2022 (kèm Kế hoạch số 97/KH-SNN ngày 18/11/2022 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023-2025) và ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng (kèm theo Kế hoạch số 97/KH-SNN ngày 18/11/2022).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên. Giao Sở Tài chính thẩm định, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nội dung chi, mức chi, số lượng, nguồn vốn thực hiện và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 07/7/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
UBND TỈNH CÀ
MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-SNN |
Cà Mau, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
THIẾT LẬP, QUẢN LÝ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG VÀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI NÔNG SẢN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
Căn cứ Công văn số 2425/BNN-BVTV ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói để cấp mã số phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp về việc tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu;
Căn cứ Công văn số 1844/UBND-NNTN ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thực hiện Chỉ thị số 1838/CT-BNN-BVTV của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Thực hiện Công văn số 6387/UBND-NNTN ngày 23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng;
Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch điều chỉnh Kế hoạch thiết lập, quản lý mã số vùng trồng (MSVT) và cơ sở đóng gói (CSĐG) trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG VÀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Truy xuất nguồn gốc sản phẩm đang trở thành xu hướng tất yếu, nâng cao sức cạnh tranh cho nông sản trong thị trường nội địa và được xem là “tấm vé” thông hành với những mặt hàng xuất khẩu; trong đó, MSVT và CSĐG là điều kiện cần thiết, bắt buộc cho việc truy xuất nguồn gốc.
Ngày 30/11/2020 Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành Quyết định số 2481/QĐ-BVTV-KH kèm theo 02 tiêu chuẩn cơ sở TCCS 774:2020/BVTV Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng và TCCS 775:2020/BVTV Quy trình thiết lập và giám sát cơ sở đóng gói.
Ngày 19/8/2022 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng.
Vùng trồng là một vùng sản xuất chủ yếu một loại cây trồng, có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm sản xuất theo yêu cầu của nước nhập khẩu và MSVT (Mã số đơn vị sản xuất) (PUC - Production Unit Code) là mã số định danh cho một vùng trồng trọt nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất; kiểm soát chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc cây trồng. Để được MSVT, nông dân phải sản xuất theo tiêu chuẩn; ghi sổ tay nhật ký đồng ruộng trong quá trình canh tác về các loại sinh vật gây hại đã phát hiện, các biện pháp quản lý sinh vật gây hại, đặc biệt là ghi nhận về các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), phân bón đã sử dụng. Các vùng trồng đủ điều kiện sẽ được cấp mã số và được giám sát, kiểm tra định kỳ, nếu không đáp ứng được các yêu cầu sẽ bị loại khỏi danh sách các vùng trồng được phép xuất khẩu và thu hồi mã số đã cấp. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp MSVT, CSĐG cho xuất khẩu gửi hồ sơ về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp MSVT nội địa gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Việc cấp MSVT là điều kiện và cũng là cơ hội để các hộ sản xuất, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước, nhất là các thị trường khó tính, việc cấp MSVT không chỉ giúp người tiêu dùng và cơ quan chức năng dễ dàng truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu thông qua việc sản xuất theo quy trình, có kiểm soát dịch hại và đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm, mà còn giúp các doanh nghiệp, hộ sản xuất ý thức được vấn đề sản xuất liên quan chặt chẽ đến chất lượng và giá thành sản phẩm. Có thể xem đây là chìa khóa trong việc xây dựng lòng tin về chất lượng, uy tín nông sản Cà Mau nói riêng và Việt Nam nói chung đối với thị trường trong nước và Quốc tế, cũng như lợi ích kinh tế cho người nông dân là yêu cầu cấp thiết hiện nay và trong thời gian tới.
- Xây dựng, thiết lập và cấp MSVT, CSĐG nông sản phục vụ cho thị trường xuất khẩu đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu đảm bảo sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường các nước theo đường chính ngạch được thuận lợi, bền vững, đáp ứng đầy đủ các quy định của nước nhập khẩu. Vùng trồng và CSĐG nông sản xuất khẩu được quản lý, kiểm soát về tình hình sản xuất, kiểm soát sinh vật gây hại và truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của thị trường trong nước và nước nhập khẩu.
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ kỹ thuật tại địa phương, người sản xuất; tổ chức, cá nhân xuất khẩu nông sản về các yêu cầu kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm; các yêu cầu xuất khẩu nông sản theo đường chính ngạch.
- Xây dựng, thiết lập và cấp MSVT nội địa nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm cây trồng.
- Xây dựng, thiết lập cấp MSVT và CSĐG cho 20 - 30 cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh trong và ngoài tỉnh. Trong đó:
+ Cây lúa cấp 120 - 130 MSVT và 1 - 2 CSĐG cho các tổ chức cá nhân.
+ Cây rau màu cấp 25 - 30 MSVT và 1 - 3 CSĐG cho các tổ chức cá nhân.
+ Cây ăn trái cấp 15 - 20 MSVT và 1 - 3 CSĐG cho các tổ chức cá nhân.
+ Cây dược liệu cấp 10 - 15 MSVT và 1 - 2 CSĐG cho các tổ chức cá nhân.
- Kiểm soát tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc cây trồng thông qua công tác quản lý, giám sát chặt chẽ vùng trồng, CSĐG của các tổ chức/cá nhân tại địa phương nhằm đảm bảo vùng trồng, CSĐG luôn duy trì tình trạng tuân thủ quy định. Đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Nâng cao nhận thức cho các tổ chức/cá nhân về sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản qua đó nâng giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu và trong nước.
- Xây dựng thiết lập cấp MSVT, CSĐG theo Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 774:2020/BVTV và TCCS 775:2020/BVTV của Cục Bảo vệ thực vật.
- Xây dựng thiết lập cấp MSVT nội địa theo Quyết định số 3156/QĐ-BNN- TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng.
- Các tổ chức, cá nhân cấp MSVT, CSĐG phải có đủ điều kiện, năng lực đảm bảo việc cấp MSVT, CSĐG phát huy được hiệu quả trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến thông qua phương tiện Báo, Đài, Website … về mục đích ý nghĩa MSVT, CSĐG cho các tổ chức, cá nhân nắm qua đó đăng ký thực hiện.
- Tuyên truyền cho người sản xuất, các HTX, THT, doanh nghiệp về những quy định MSVT, CSĐG nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức/cá nhân trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản theo nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, qua đó nâng cao chất lượng, giá trị nông sản.
2. Tập huấn hướng dẫn cấp MSVT, CSĐG nông sản
- Phối hợp Cục Bảo vệ thực vật tổ chức tập huấn TOT cho lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện những quy định về MSVT, CSĐG theo TCCS 774:2020/BVTV và TCCS 775:2020/BVTV.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các HTX, doanh nghiệp, các cơ sở về các quy định kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo chuỗi từ sản xuất đến xuất khẩu trên từng loại sản phẩm trồng trọt cụ thể.
- Tập huấn nông dân về quy trình kỹ thuật canh tác cây trồng theo hướng sử dụng vật tư đầu vào tiết kiệm, an toàn và hiệu quả; ghi chép và hoàn thiện các hồ sơ liên quan trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu thị trường trong nước và nước nhập khẩu.
2. Kiểm tra đánh giá vùng trồng (theo TCCS 774:2020/BVTV) và CSĐG (theo TCCS 775:2020/BVTV).
2.1. Kiểm tra đánh giá vùng trồng (theo TCCS 774:2020/BVTV)
2.1.1. Kiểm tra thực địa vùng trồng và phê duyệt MSVT
- Tiếp nhận tờ khai kỹ thuật đề nghị cấp MSVT và các thông tin cần thiết (tại phụ lục A của TCCS 774:2020/BVTV) của các tổ chức/cá nhân.
- Phân công cán bộ tiến hành kiểm tra hồ sơ và kiểm thực địa để xác định mức độ đáp ứng các yêu cầu về thiết lập vùng trồng, hoàn thành biên bản kiểm tra thực địa.
- Lập báo cáo kiểm tra vùng trồng và các hồ sơ liên quan gửi Cục Bảo vệ thực vật đề nghị cấp MSVT cho tổ chức/cá nhân.
- Thông báo cho tổ chức/cá nhân về MSVT được cấp.
2.1.2. Giám sát vùng trồng:
Chi cục Trồng trọt và BVTV xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ, phân công cán bộ giám sát MSVT đã cấp tại các địa phương.
- Nội dung giám sát việc tuân thủ các tiêu chí, giám sát chi tiết (tại phụ lục D của TCCS 774:2020/BVTV).
- Báo cáo kết quả giám sát vùng trồng (tại phụ lục E của TCCS 774:2020/BVTV) gửi về Cục Bảo vệ thực vật.
- Báo cáo kết quả giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật mẫu nông sản sau khi thu hoạch kết thúc.
2.2. Kiểm tra đánh giá CSĐG (theo TCCS 775:2020/BVTV).
2.2.1. Kiểm tra thực tế và phê duyệt MSCSĐG
- Tiếp nhận tờ khai kỹ thuật đề nghị cấp MSCSĐG và các thông tin cần thiết (tại phụ lục A của TCCS 775:2020/BVTV) của các tổ chức/cá nhân.
- Phân công cán bộ tiến hành kiểm tra thực tế để xác định mức độ đáp ứng các yêu cầu về thiết lập CSĐG, hoàn thành biên bản kiểm tra thực tế.
- Lập báo cáo kiểm tra CSĐG và các hồ sơ liên quan gửi Cục Bảo vệ thực vật đề nghị cấp MSCSĐG cho tổ chức/cá nhân.
- Thông báo cho tổ chức/cá nhân về MSCSĐG được cấp.
2.2.2. Giám sát CSĐG:
Chi cục Trồng trọt và BVTV xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ, phân công cán bộ giám sát MSCSĐG đã cấp tại các địa phương.
- Nội dung giám sát việc tuân thủ các tiêu chí, giám sát chi tiết (tại phụ lục D của TCCS 775:2020/BVTV).
- Báo cáo kết quả giám sát CSĐG (tại phục lục E của TCCS 775:2020/BVTV) gửi về Cục Bảo vệ thực vật.
3.1. Cấp/cấp lại mã số vùng trồng:
- Tiếp nhận giấy đăng ký cấp/cấp lại MSVT (tại mẫu số 01 Phụ lục 1 của Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022) của các tổ chức/cá nhân.
- Thực hiện kiểm tra mức độ đáp ứng theo yêu cầu của mục 3.1 đối với các thông tin đã cung cấp theo mẫu số 01 Phụ lục 1.
- Không thực hiện kiểm tra thực tế đối với các trường hợp vùng trồng đã được cấp giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 hoặc được chứng nhận một trong các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong trồng trọt như: VietGAP, 4C, Rainforest Alliance, GlobalG.A.P, ASIAGAP, ASEANGAP..., tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn sản xuất bền vững và đáp ứng yêu cầu của điểm a, c mục 3.1.
- Thực hiện kiểm tra thực tế tại vùng trồng đăng ký với các trường hợp còn lại: theo mẫu 02 Phụ lục 1, nội dung biên bản cần ghi rõ vùng trồng đã đáp ứng các yêu cầu của mục 3.1 chưa, trường hợp chưa đáp ứng cần nêu rõ tiêu chí chưa đáp ứng và đề nghị cơ sở khắc phục, trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra thực địa đối với hành động khắc phục của cơ sở.
- Có thể thực hiện việc cấp MSVT trước và thực hiện hậu kiểm, thời gian hậu kiểm đối với trường hợp này không quá 6 tháng kể từ ngày cấp.
3.2. Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số vùng trồng đã cấp:
3.2.1. Đình chỉ sử dụng mã số vùng trồng một trong các trường hợp sau:
- Không ghi chép, lưu trữ hồ sơ về truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Phụ lục 2 và cập nhật thường xuyên các thông tin theo quy định tại điểm c mục 3.1.
- Không đáp ứng yêu cầu tại thời điểm giám sát định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất; kết quả giám sát có một trong số các thông tin không đúng theo thông tin đã cung cấp tại mẫu số 01 Phụ lục 1.
- Mã số vùng trồng sẽ được phục hồi khi cơ sở sản xuất có biện pháp khắc phục và được Cơ quan cấp MSVT chấp nhận biện pháp khắc phục đó.
3.2.2. Hủy mã số vùng trồng một trong các trường hợp sau:
- Theo đề nghị của cơ sở về việc không sử dụng MSVT đã được cấp.
- Cơ sở không có biện pháp khắc phục hiệu quả đối với các trường hợp bị đình chỉ sử dụng mã số nêu trên trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bị đình chỉ.
- Vùng trồng đã được cấp mã số chuyển đổi loại cây trồng hoặc mục đích sử dụng so với đăng ký ban đầu hoặc khi hậu kiểm không đáp ứng các yêu cầu theo quy định đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế tại vùng trồng đăng ký khi cấp MSVT quy định tại điểm b mục 3.3.2.
- Sử dụng MSVT đã được cấp cho các sản phẩm không thuộc đối tượng cây trồng đăng ký, không được sản xuất tại vùng trồng đăng ký.
- Không thực hiện giám sát đối với các trường hợp vùng trồng đã được cấp giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 hoặc được chứng nhận một trong các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong trồng trọt như: VietGAP, 4C, Rainforest Alliance, GlobalG.A.P, ASIAGAP, ASEANGAP..., tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn sản xuất bền vững và đáp ứng yêu cầu của điểm a, c mục 3.1.
- Thực hiện kiểm tra thực tế tại vùng trồng đăng ký với các trường hợp còn lại: theo mẫu 02 Phụ lục 1, nội dung biên bản cần ghi rõ vùng trồng đã đáp ứng các yêu cầu của mục 3.1 chưa, trường hợp chưa đáp ứng cần nêu rõ tiêu chí chưa đáp ứng và đề nghị cơ sở khắc phục, trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra thực địa đối với hành động khắc phục của cơ sở.
- Có thể thực hiện việc cấp MSVT trước và thực hiện hậu kiểm, thời gian hậu kiểm đối với trường hợp này không quá 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Vùng trồng đáp ứng các yêu cầu của mục 3.1 sẽ được cấp mã số theo quy định của mục 3.2 và mẫu số 03 Phụ lục 1.
- Xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần tính từ ngày cấp mã số vùng trồng.
- Nội dung giám sát việc tuân thủ các quy định tại phụ lục 2 và các thông tin đã cung cấp tại mẫu số 1 phụ lục 1 (Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022).
- Báo cáo Bộ nông nghiệp và PTNT (Cục Trồng trọt) tình hình cấp, quản lý MSVT trước 31/12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
- Thời gian thực hiện Kế hoạch trong 3 năm từ năm 2023 - 2025.
- Các nội dung thực hiện gồm:
+ Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Phân công nhiệm vụ, phân bổ kinh phí cho thực hiện kế hoạch.
+ Tổ chức tuyên truyền, triển khai Kế hoạch đến các địa phương và người dân
+ Thực hiện công tác kiểm tra giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm kế hoạch.
+ Tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch vào cuối năm đề xuất giải pháp thực hiện trong những năm tới.
- Tổng kinh phí: 1.405.000.000 đồng (Chi tiết xem phụ lục)
Số tiền bằng chữ (Một tỷ, bốn trăm lẻ năm triệu đồng chẵn)
- Nguồn kinh phí: Vốn ngân sách tỉnh.
- Nhu cầu kinh phí qua các năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Năm |
2023 |
2024 |
2025 |
Tổng cộng |
|
Kinh phí |
585.000 |
460.000 |
360.000 |
1.405.000 |
- Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói vào Nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch thiết lập, quản lý MSVT và CSĐG nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025.
- Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng (Báo, Đài...) tuyên truyền phổ biến Kế hoạch. Phối hợp với các Sở ngành thực hiện những nội dung có liên quan đến Kế hoạch, trong đó nhiệm vụ các đơn vị thuộc và trực thuộc và các Sở ngành, địa phương và như sau:
+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Phối hợp với cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố hướng dẫn thủ tục cho các tổ chức/cá nhân đăng ký cấp MSVT, CSĐG. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho HTX, doanh nghiệp, nông dân, cán bộ kỹ thuật địa phương… về MSVT, CSĐG. Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra rà soát hồ sơ đăng ký MSVT, CSĐG của các tổ chức/cá nhân gửi về Cục Bảo vệ thực vật để cấp MSVT, CSĐG theo Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 774:2020/BVTV và TCCS 775:2020/BVTV của Cục Bảo vệ thực vật và gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để cấp MSVT theo Quyết định số 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng. Tham mưu Cục Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ vùng trồng, CSĐG của các tổ chức/cá nhân tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
+ Trung tâm Khuyến nông: Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về MSVT, CSĐG. Tổ chức tập huấn, hội thảo, tư vấn chuyển giao quy trình sản xuất trên các loại cây trồng gắn với MSVT, CSĐG, phối hợp với ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương tuyên truyền nhân rộng các mô hình sản xuất được cấp MSVT, CSĐG.
- Sở Tài chính: Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (nguồn vốn sự nghiệp cấp tỉnh) theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Sở Công Thương: Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm đã được cấp MSVT, CSĐG.
- Sở Khoa học Công nghệ: Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm đã được cấp MSVT, CSĐG trên cổng truy xuất nguồn gốc tỉnh Cà Mau.
- UBND các huyện: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND xã, thị trấn và các HTX, THT tham gia thực hiện Kế hoạch. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong công tác chỉ đạo sản xuất, phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng gắn với cấp MSVT, CSĐG cho các tổ chức cá nhân.
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện: Phối hợp với đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn huyện; chỉ đạo các xã, ấp thực hiện tốt việc tổ chức sản xuất, xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất gắn với cấp MSVT, CSĐG trên địa bàn huyện.
+ Chính quyền địa phương: Chỉ đạo các ban ngành đoàn thể xã, thị trấn tổ chức tuyên truyền, vận động nông dân tích cực tham gia vào các hoạt động sản xuất, đồng thời hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp các HTX, THT, thương lái... xây dựng vùng nguyên liệu cây trồng gắn với cấp MSVT, CSĐG ở địa phương.
- Các hội, đoàn thể: Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức hội viên, nông dân về mục đích ý nghĩa, lợi ích của việc Thiết lập, cấp MSVT, CSĐG trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch Thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Cà Mau./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 47/KH-SNN ngày 29/6/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT thiết lập, quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023-2025).
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Danh mục công việc |
Quy mô |
Kinh phí giai đoạn 2023 - 2025 |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Ghi chú |
|||
|
Tổng kinh phí |
2023 |
2024 |
2025 |
||||||
|
|
685.000 |
345.000 |
220.000 |
120.000 |
|
|
Kinh phí đã được phê duyệt tại Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 07/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau |
||
|
1 |
Hội thảo tuyên truyền, triển khai Kế hoạch Thiết lập, quản lý MSVT và CSĐG cho các huyện, thành phố. |
4 cuộc |
125.000 |
125.000 |
- |
- |
Chi cục TT và BVTV |
TTKN, CCPTNT. PNN và PTNT TB, UM, TVT và PKT CM. |
|
|
2 |
Tập huấn TOT cho cán bộ trực thuộc Sở NN và PTNT, các địa phương về MSVT, CSĐG. |
2 lớp |
120.000 |
60.000 |
60.000 |
- |
Chi cục TT và BVTV |
Cục BVTV |
|
|
3 |
Tập huấn cho các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở sản xuất, chế biến về MSVT, CSĐG. |
2 lớp |
80.000 |
40.000 |
40.000 |
- |
Chi cục TT và BVTV |
TTKN. CCPTNT. |
|
|
4 |
Tập huấn cho nông dân về MSVT, CSĐG trên cây lúa, rau màu, cây ăn trái. |
60 lớp (20 lớp/năm) |
360.000 |
120.000 |
120.000 |
120.000 |
Chi cục TT và BVTV |
UBND các xã, phường, thị trấn |
|
|
Kiểm tra, giám sát vùng trồng và cơ sở đóng gói của các tổ chức/cá nhân. |
|
720.000 |
240.000 |
240.000 |
240.000 |
|
|
||
|
1 |
Phân tích dư lượng thuốc BVTV trên nông sản tại các vùng trồng |
30 mẫu (10 mẫu/năm) |
210.000 |
70.000 |
70.000 |
70.000 |
Chi cục TT và BVTV |
Các tổ chức/cá nhân |
|
|
2 |
Kiểm tra, giám sát |
190 vùng trồng và 10 cơ sở đóng gói |
510.000 |
170.000 |
170.000 |
170.000 |
Chi cục TT và BVTV |
Các tổ chức/cá nhân |
Kinh phí mới phát sinh |
|
Tổng cộng |
1.405.000 |
585.00 |
460.000 |
360.000 |
|
|
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh