Quyết định 2926/QĐ-NHCS năm 2017 công bố thủ tục giải quyết công việc mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội
| Số hiệu | 2926/QĐ-NHCS |
| Ngày ban hành | 03/07/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 07/07/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Chính sách Xã hội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Tú |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Bộ máy hành chính |
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2926/QĐ-NHCS |
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ văn bản số 1564/HD-NHCS ngày 26/5/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện công tác kiểm soát thủ tục giải quyết công việc (TTGQCV) của NHCSXH;
Xét đề nghị của Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng người nghèo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục giải quyết công việc mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHCSXH (danh mục thủ tục được công bố tại Mục I Phần A và nội dung cụ thể của thủ tục được công bố tại Phần B ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/7/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng NHCSXH; Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng người nghèo, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc: Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch, Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC CÔNG BỐ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-NHCS ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội)
DANH MỤC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
I. Danh mục thủ tục giải quyết công việc công bố
|
TT |
Tên thủ tục |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Thủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ vay vốn để tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 |
Hoạt động Tín dụng |
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục (cấp tỉnh, cấp huyện) |
|
2 |
Thủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 |
Như trên |
Như trên |
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-NHCS ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người vay:
- Hộ gia đình lập Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ);
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2926/QĐ-NHCS |
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ văn bản số 1564/HD-NHCS ngày 26/5/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện công tác kiểm soát thủ tục giải quyết công việc (TTGQCV) của NHCSXH;
Xét đề nghị của Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng người nghèo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục giải quyết công việc mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHCSXH (danh mục thủ tục được công bố tại Mục I Phần A và nội dung cụ thể của thủ tục được công bố tại Phần B ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/7/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng NHCSXH; Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng người nghèo, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc: Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch, Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC CÔNG BỐ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-NHCS ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội)
DANH MỤC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
I. Danh mục thủ tục giải quyết công việc công bố
|
TT |
Tên thủ tục |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Thủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ vay vốn để tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 |
Hoạt động Tín dụng |
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục (cấp tỉnh, cấp huyện) |
|
2 |
Thủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 |
Như trên |
Như trên |
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-NHCS ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người vay:
- Hộ gia đình lập Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ);
- Tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi cư trú hợp pháp;
- Viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) bổ sung nội dung “và không chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sản xuất khi chưa trả hết nợ gốc và lãi của khoản vay này” vào cuối cùng phần cam kết của hộ vay;
- Trường hợp, người đứng tên vay vốn theo ủy quyền không trùng với tên người đại diện hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 thì phải có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú về quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg là thành viên trong cùng một hộ gia đình trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay;
- Kê khai các thông tin vào Sổ vay vốn;
- Nộp Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), Sổ vay vốn và Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ) cho Ban quản lý Tổ TK&VV.
Bước 2. Ban quản lý Tổ TK&VV:
- Tổ chức họp Tổ TK&VV để kết nạp tổ viên (nếu có) và bình xét cho vay công khai theo Biên bản họp (mẫu số 10C/TD);
- Lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của các tổ viên Tổ TK&VV trình UBND cấp xã xác nhận;
- Gửi bộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH nơi thực hiện thủ tục sau khi có xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD).
Bước 3. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục:
- Xem xét, phê duyệt cho vay sau khi đã nhận đủ hồ sơ từ Ban quản lý Tổ TK&VV;
- Gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã để thông báo đến người vay.
b) Cách thức thực hiện: Người vay nộp Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), Sổ vay vốn và Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ) (nếu có) trực tiếp tới Ban quản lý Tổ TK&VV nơi người vay cư trú hợp pháp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Người vay kê khai:
+ Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ): 02 bản chính (01 bản lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục, 01 bản lưu hộ gia đình vay vốn NHCSXH;
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD): 01 bản chính (lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
+ Sổ vay vốn: 02 bản chính (01 bản lưu người vay, 01 bản lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
- Ban quản lý Tổ TK&VV lập:
+ Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 04 bản (Tổ TK&VV lưu 01 bản chính, Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác lưu 01 bản sao, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục lưu 01 bản chính và 01 bản sao);
+ Biên bản họp Tổ TK&VV đối với trường hợp kết nạp thêm tổ viên mới (mẫu số 10C/TD): 02 bản (01 bản chính lưu Tổ TK&VV, 01 bản sao lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).
d) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Ban quản lý Tổ TK&VV.
e) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình (vay vốn thông qua Tổ TK&VV)
g) Cơ quan thực hiện thủ tục: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH;
- Cơ quan phối hợp: UBND, các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn và Ban quản lý Tổ TK&VV.
h) Kết quả thực hiện: Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
i) Mức phí, tên phí: Không.
k) Mẫu đơn, tờ khai:
- Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ);
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD);
- Sổ vay vốn.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Người vay vốn tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề:
- Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Cư trú hợp pháp tại địa phương;
- Là Tổ viên Tổ TK&VV;
- Có tên trong Danh sách chi tiết hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 được UBND cấp huyện phê duyệt;
- Phải có phương án sử dụng vốn vay vào việc tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề; Trường hợp vay vốn để tạo đất sản xuất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sản xuất đó trong thời gian 10 năm kể từ ngày được giao đất sản xuất và khi chưa trả hết nợ gốc, lãi của khoản vay để tạo đất sản xuất;
- Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) do Ban quản lý Tổ TK&VV lập.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi là Quyết định số 2085/QĐ-TTg);
- Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg;
- Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV;
- Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn phát hành Sổ vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi;
- Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV;
- Văn bản số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện Điều 21 Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV;
- Văn bản số 5650/NHCS-TDNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc bổ sung nội dung giao dịch dân sự giữa NHCSXH với hộ gia đình vay vốn kể từ ngày 01/01/2017;
- Văn bản số 2925/NHCS-TDNN ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người vay:
- Hộ gia đình lập Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ);
- Tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi cư trú hợp pháp;
- Viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD);
- Trường hợp, người đứng tên vay vốn theo ủy quyền không trùng với tên người đại diện hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 thì phải có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú về quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg là thành viên trong cùng một hộ gia đình trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay;
- Kê khai các thông tin vào Sổ vay vốn;
- Nộp Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), Sổ vay vốn và Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ) cho Ban quản lý Tổ TK&VV.
Bước 2. Ban quản lý Tổ TK&VV
- Tổ chức họp Tổ TK&VV để kết nạp tổ viên (nếu có) và bình xét cho vay công khai theo Biên bản họp (mẫu số 10C/TD);
- Lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của các tổ viên Tổ TK&VV trình UBND cấp xã xác nhận;
- Gửi bộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH nơi thực hiện thủ tục sau khi có xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD).
Bước 3. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
- Xem xét, phê duyệt cho vay sau khi đã nhận đủ hồ sơ từ Ban quản lý Tổ TK&VV;
- Gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã để thông báo đến người vay.
b) Cách thức thực hiện: Người vay nộp Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), Sổ vay vốn và Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ) (nếu có) trực tiếp tới Ban quản lý Tổ TK&VV nơi người vay cư trú hợp pháp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Người vay kê khai:
+ Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ): 02 bản chính (01 bản lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục, 01 bản lưu hộ gia đình vay vốn NHCSXH;
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD): 01 bản chính (lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
+ Sổ vay vốn: 02 bản chính (01 bản lưu người vay, 01 bản lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
- Ban quản lý Tổ TK&VV lập:
+ Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 04 bản (Tổ TK&VV lưu 01 bản chính, Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác lưu 01 bản sao, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục lưu 01 bản chính và 01 bản sao);
+ Biên bản họp Tổ TK&VV đối với trường hợp kết nạp thêm tổ viên mới (mẫu số 10C/TD): 02 bản (01 bản chính lưu Tổ TK&VV, 01 bản sao lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).
d) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Ban quản lý Tổ TK&VV.
e) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình (vay vốn thông qua Tổ TK&VV)
g) Cơ quan thực hiện thủ tục: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH;
- Cơ quan phối hợp: UBND, các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn và Ban quản lý Tổ TK&VV.
h) Kết quả thực hiện: Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
i) Mức phí, tên phí: Không.
k) Mẫu đơn, tờ khai:
- Giấy ủy quyền (mẫu số 01/UQ);
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD);
- Sổ vay vốn.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Người vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh:
- Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Cư trú hợp pháp tại địa phương;
- Là Tổ viên Tổ TK&VV;
- Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; có phương án sử dụng vốn vay để sản xuất kinh doanh;
- Có tên trong Danh sách chi tiết hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg được UBND cấp huyện phê duyệt;
- Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) do Ban quản lý Tổ TK&VV lập.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi là Quyết định số 2085/QĐ-TTg);
- Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg;
- Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV;
- Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn phát hành Sổ vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi;
- Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV;
- Văn bản số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện Điều 21 Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV;
- Văn bản số 5650/NHCS-TDNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc bổ sung nội dung giao dịch dân sự giữa NHCSXH với hộ gia đình vay vốn kể từ ngày 01/01/2017;
- Văn bản số 2925/NHCS-TDNN ngày 03/7/2017 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY
Chương trình cho vay:...........................
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ………......
1. Họ tên người vay:………............………. Năm sinh:………...............................
- Số CMND:.................………, ngày cấp:…../…../……., nơi cấp:………...........
- Địa chỉ cư trú: thôn…….................….; xã………......huyện………..........
- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà) …...............……làm tổ trưởng.
- Thuộc tổ chức Hội:……...........................…quản lý.
2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền:………...................đồng
(Bằng chữ..........................................................)
Để thực hiện phương án:.........................................................
Tổng nhu cầu vốn:................................đồng. Trong đó:
+ Vốn tự có tham gia:......................đồng.
+ Vốn vay NHCSXH:.........................đồng để dùng vào việc:
|
Đối tượng ...................................... ...................................... ...................................... |
Số lượng ...................................... ...................................... ...................................... |
Thành tiền ...................................... ...................................... ...................................... |
- Thời hạn xin vay: ….. tháng; Kỳ hạn trả nợ: ….. tháng/lần.
- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…./...../......
Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Ngày..... tháng ....
năm ..... |
PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG
1. Số tiền cho vay: …........……đồng (Bằng chữ:………..........................)
2. Lãi suất: ……%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn: …...……% lãi suất khi cho vay.
3. Thời hạn cho vay: ……...... tháng; Kỳ hạn trả nợ: ...........tháng/lần.
4. Số tiền trả nợ: ...... đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…../…../………
5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày .................................
|
|
|
Ngày.....tháng.....
năm...... |
Lập 02 bản:
01 bản lưu NH
01 bản lưu hộ gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản pháp lý có liên quan,
I. Ngày.....tháng......năm......, hộ gia đình chúng tôi gồm...... người(1), trong đó các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật gồm:
|
STT |
Họ tên |
Năm sinh |
Số CMND/Thẻ căn cước |
Nơi cư trú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
II. Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I của Giấy Ủy quyền này (gọi là Bên ủy quyền) thỏa thuận cử ông (bà):..............................................
STT(2)......, năm sinh:......, số CMND/Thẻ căn cước:..........................., ngày cấp:....../...../......, nơi cấp: .........................(gọi là Bên được ủy quyền) đại diện theo ủy quyền cho chúng tôi thực hiện đứng tên người vay và thực hiện các giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.
III. Cam kết
1. Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I cam kết chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội trước sự chứng kiến của Trưởng thôn.
2. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi quyền và nghĩa vụ giữa chúng tôi với Ngân hàng Chính sách xã hội kết thúc theo quy định.
3. Khi thay đổi người đại diện theo ủy quyền thì phải làm Giấy sửa đổi ủy quyền và được sự chấp thuận của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
4. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ mọi quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình; hậu quả pháp lý của việc ủy quyền. Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do bên được ủy quyền nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên.
IV. Giấy ủy quyền này được lập 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: 01 bản gửi NHCSXH nơi cho vay, 01 bản lưu hộ gia đình./.
|
|
BÊN ỦY QUYỀN(3) |
|
|
|
STT |
Họ và tên |
Ký tên |
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN(4) |
|
1 |
............................. |
............................. |
|
|
2 |
............................. |
............................. |
|
|
3 |
............................. |
............................. |
|
|
4 |
............................. |
............................. |
|
|
5 |
............................. |
............................. |
|
|
... |
............................. |
............................. |
|
|
CHỨNG KIẾN CỦA |
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP
XÃ |
___________________________
(1) Điền tổng số thành viên trong Hộ gia đình, gồm cả người chưa thành niên và thành niên.
(2) Số thứ tự của người được ủy quyền đã được ghi tại mục I của Giấy ủy quyền.
(3) Là các thành viên ghi tại mục I trừ thành viên được cử làm đại diện theo ủy quyền ghi tại mục II của Giấy ủy quyền.
(4) Là thành viên được cử làm đại diện theo ủy quyền ghi tại mục II của Giấy ủy quyền.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh

