Quyết định 2904/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 2904/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2904/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1787/QĐ-BCT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Công văn số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4626/TTr-SCT ngày 28/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Thẩm quyền giải quyết |
Căn cứ pháp lý |
DV công trực tuyến |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
|||||||
|
1 |
Chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện |
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm này. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình; - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét chấp thuận nhà đầu tư. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Không quy định |
Sở Tài chính, Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp (theo Văn bản số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026) |
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ. |
|
X |
|
2 |
Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện |
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung liên quan trực tiếp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm này. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình; - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư; trường hợp không chấp thuận điều chỉnh thì trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Không quy định |
Sở Tài chính, Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp theo Văn bản số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026 |
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ. |
|
X |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2904/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1787/QĐ-BCT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Công văn số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4626/TTr-SCT ngày 28/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Thẩm quyền giải quyết |
Căn cứ pháp lý |
DV công trực tuyến |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
|||||||
|
1 |
Chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện |
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm này. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình; - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét chấp thuận nhà đầu tư. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Không quy định |
Sở Tài chính, Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp (theo Văn bản số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026) |
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ. |
|
X |
|
2 |
Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện |
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh đầy đủ và hợp lệ để cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung liên quan trực tiếp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại điểm này. Đối với dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, việc lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ nêu trên; quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình; - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư; trường hợp không chấp thuận điều chỉnh thì trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Không quy định |
Sở Tài chính, Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp theo Văn bản số 5261/UBND-VP4 ngày 27/7/2026 |
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04/7/2026 của Chính phủ. |
|
X |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh