Quyết định 290/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 290/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 290/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 743/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính;
b) Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 22/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức hoạt động, mối quan hệ công tác của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Trung tâm) với các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 290/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 743/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính;
b) Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 22/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức hoạt động, mối quan hệ công tác của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Trung tâm) với các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại Trung tâm (sau đây gọi là các cơ quan) và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (sau đây gọi là địa phương).
3. Cán bộ, sỹ quan lực lượng vũ trang, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này làm việc tại Trung tâm (sau đây gọi chung là công chức, viên chức).
4. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Trung tâm là đầu mối tập trung để các cơ quan chức năng bố trí công chức, viên chức đến thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân. Trung tâm không thay mặt các cơ quan chức năng để giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân.
2. Trung tâm và các cơ quan chức năng phải chủ động phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, đúng quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính trong danh mục thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền công bố, phê duyệt tiếp nhận, giải quyết tại Trung tâm, bảo đảm việc giải quyết công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch; các cơ quan chức năng không được tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính tại cơ quan mình đối với các thủ tục đã quy định tiếp nhận tại Trung tâm.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công chức, viên chức tại Trung tâm phải có thái độ hòa nhã, ân cần, lịch sự, nghiêm túc trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân; không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực hoặc có các hành vi vi phạm khác đối với tổ chức, cá nhân; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng, hiệu quả phục vụ của công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
4. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
5. Công chức, viên chức, cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; có sáng kiến, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác được xem xét đề nghị khen thưởng theo quy định.
Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm có các quyền hạn theo quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây viết gọn là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP) và quy định pháp luật liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm có trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và các trách nhiệm sau:
a) Có thái độ ứng xử lịch sự, không gây mất trật tự, giữ gìn vệ sinh chung, không được cản trở hoạt động của Trung tâm; không gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của người khác; không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được tạo lập là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính
Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương II
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Trung tâm có trách nhiệm điều phối công việc, theo dõi, quản lý toàn bộ hoạt động thực thi công vụ, nhiệm vụ của công chức, viên chức và nhân viên của các cơ quan cử đến làm việc.
2. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, làm việc theo chế độ thủ trưởng; chịu trách nhiệm trước Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
3. Việc quản lý, sử dụng con dấu, tiếp nhận, phát hành văn bản và quản lý lưu trữ văn bản, hồ sơ tài liệu của Trung tâm do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm chỉ định hoặc phân công công chức, viên chức thực hiện theo quy định pháp luật.
4. Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình; quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, các quy định có liên quan và thực hiện một số nhiệm vụ khác được cơ quan, cấp có thẩm quyền giao.
5. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm phải thường trực tại nơi làm việc theo thời gian quy định; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Giám đốc Trung tâm và Thủ trưởng cơ quan chủ quản trước 03 ngày làm việc (trừ trường đặc biệt, đột xuất không thể báo trước). Thủ trưởng cơ quan chủ quản phải bố trí nhân sự thay thế theo danh sách nhân sự dự phòng đã được phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân.
6. Trong giờ hành chính, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phải mặc đồng phục theo quy định (đối với công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị có đồng phục ngành, mặc đồng phục ngành theo quy định), đeo thẻ công chức, viên chức để thuận tiện trong giao dịch công tác; thực hiện đúng quy định về văn hóa công sở trong giao tiếp và giải quyết công việc.
Điều 7. Thời gian làm việc
1. Thời gian làm việc theo giờ hành chính, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định), trừ thời gian bàn giao, chuyển hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này. Giám đốc Trung tâm thông báo giờ làm việc cụ thể.
2. Căn cứ vào nhu cầu của tổ chức, cá nhân và tình hình, điều kiện thực tế, Trung tâm bố trí người làm việc làm việc trong ngày thứ Bảy, Chủ nhật hàng tuần theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ngoài thời gian phục vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều này, công chức, viên chức thực hiện bàn giao, chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Điều 8. Chế độ họp và báo cáo
1. Chế độ họp
Định kỳ hằng tháng (vào ngày làm việc cuối cùng của tháng) Trung tâm tiến hành họp giao ban với công chức, viên chức để đánh giá kết quả hoạt động trong tháng và triển khai nhiệm vụ tháng tới; định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Trung tâm họp kiểm điểm công tác của từng công chức, viên chức để đánh giá, nhận xét theo quy định (thời gian tiến hành họp sau thời gian tiếp nhận và trả kết quả hoặc vào thứ Bảy, Chủ nhật).
2. Chế độ báo cáo
a) Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm thực hiện báo cáo hàng tuần theo yêu cầu của Giám đốc Trung tâm.
b) Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng cuối kỳ báo cáo (hoặc khi có yêu cầu đột xuất), Trung tâm có trách nhiệm thống kê tình hình tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, các vấn đề liên quan tại Trung tâm, Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, thông báo tới các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 9. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính
1. Trung tâm thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm:
a) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
c) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh.
d) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành giao cho địa phương tiếp nhận.
2. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, được công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và niêm yết công khai tại Trung tâm.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm
Cơ quan có thẩm quyền cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 12 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, đồng thời có trách nhiệm sau:
1. Có phương án nhân sự chính thức và dự phòng của cơ quan cử ra làm việc tại Trung tâm mỗi đợt, gửi đến Trung tâm trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt xong trước ngày 25 tháng 12 hằng năm. Trường hợp bất khả kháng phải thay thế nhân sự chính thức, cơ quan có văn bản gửi Trung tâm để báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Cử nhân sự dự phòng đến Trung tâm trực thay nhân sự chính thức phải nằm trong danh sách được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo đúng trang phục quy định và các điều kiện phục vụ công việc (đã được cấp chứng thư số, chữ ký số để số hóa hồ sơ; ủy quyền sử dụng, quản lý con dấu thứ 2...).
3. Đối với các cơ quan có thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế “tại chỗ” phải bố trí công chức, viên chức các phòng chuyên môn đảm bảo đúng quy định công bố và quy trình giải quyết thủ tục hành chính “tại chỗ”; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm quản lý việc thực hiện nhiệm vụ “tại chỗ” và công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm theo quy định.
Điều 11. Trách nhiệm các cơ quan liên quan trong phối hợp giải quyết thủ tục hành chính
1. Các cơ quan, địa phương liên quan có trách nhiệm chủ động phối hợp giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo thời gian quy định; chủ trì phối hợp với Trung tâm thực hiện đúng quy định về ứng xử với tổ chức, cá nhân khi từ chối tiếp nhận hồ sơ, thông báo bổ sung hồ sơ, thông báo trả hồ sơ không giải quyết, thông báo xin lỗi về việc giải quyết quá hạn và nguyên nhân.
2. Các cơ quan liên quan chủ động, phối hợp rà soát, cập nhật danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn, làm cơ sở để Trung tâm kịp thời điều chỉnh danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm. Đồng thời, thực hiện một số công việc sau:
a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra công chức, viên chức trong thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính và theo dõi cập nhật tiến độ, trạng thái giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ.
b) Phân công công chức, viên chức của đơn vị có trách nhiệm hàng ngày nhận, luân chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản giấy được Trung tâm chuyển qua dịch vụ Bưu chính công ích về đơn vị và ngược lại.
c) Các hồ sơ, thủ tục hành chính được tiếp nhận tại Trung tâm khi chuyển đến phải được bàn giao, chuyển ngay cho công chức, viên chức chuyên môn qua dịch vụ bưu chính công ích để thẩm định, thẩm tra, trình ký hoặc chuyển đến lãnh đạo cơ quan ký (trừ các thủ tục đã được công chức, viên chức của của cơ quan, đơn vị thẩm định ngay tại Trung tâm (nếu có)). Các hồ sơ, thủ tục đã được quản lý thông qua phần mềm không phải đăng ký vào sổ văn bản đến tại cơ quan, đơn vị để rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ.
Điều 12. Mối quan hệ công tác của Trung tâm
1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trung tâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý, điều hành của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Trung tâm có trách nhiệm báo cáo công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả tổ chức hoạt động của Trung tâm; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
2. Đối với các cơ quan, địa phương có thủ tục hành chính tiếp nhận tại Trung tâm và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
a) Trung tâm có mối quan hệ phối hợp với các cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để xử lý các vấn đề liên quan đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính; khi phối hợp công tác, Giám đốc Trung tâm trao đổi ý kiến bằng các hình thức phù hợp (trực tiếp, qua điện thoại, email hoặc bằng văn bản). Trường hợp cần thiết, Trung tâm tổ chức hoặc tham mưu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp với các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã còn nhiều tồn tại, hạn chế, để kịp thời xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ.
b) Phối hợp với các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trong việc vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
c) Các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có trách nhiệm phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo thời gian quy định. Giám đốc Trung tâm, Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, điểm tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn cấp xã trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Các cơ quan cử công chức, viên chức chịu trách nhiệm quản lý kết quả công tác của công chức, viên chức trong thời gian làm việc tại Trung tâm; phối hợp với Trung tâm trong việc đánh giá, kiểm tra nhiệm vụ công tác đối với công chức, viên chức. Định kỳ hằng tháng, một năm, Trung tâm đánh giá, nhận xét kết quả thực thi nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức; gửi kết quả đánh giá, nhận xét đến các cơ quan để theo dõi, tổng hợp, đánh giá chung và đến công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm biết.
3. Đối với doanh nghiệp được lựa chọn cung ứng dịch vụ
Tham gia, phối hợp với các doanh nghiệp được lựa chọn cung ứng dịch vụ (gồm doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ, tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính) thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng được ký kết.
Điều 13. Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh
1. Trung tâm phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.
2. Trung tâm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho công chức, viên chức làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo kế hoạch hàng năm.
3. Các cơ quan, địa phương tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực, chuyên ngành của cơ quan, đơn vị mình.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chủ động phối hợp với Trung tâm và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử đối với công chức, viên chức làm việc tại địa phương mình.
Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; trách nhiệm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; trách nhiệm trong việc giải quyết quá hạn, dừng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính
1. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
2. Việc chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Thực hiện giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
3. Việc giải quyết quá hạn, dừng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19, Điều 21 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Trung tâm có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận nội dung việc yêu cầu dừng thực hiện (rút hồ sơ) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. Nội dung, thông tin yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính phải được cập nhật vào phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình lưu trữ.
4. Việc trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và chậm trả kết quả mà không có lý do hoặc có lý do nhưng không chính đáng, Trung tâm cập nhật và thông báo công khai để các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết, đồng thời báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quản lý trực tiếp chỉ đạo làm rõ, xác định trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định.
Điều 16. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác
1. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
2. Việc trả lại phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan: Trung tâm phối hợp với đơn vị liên quan xác nhận việc hoàn trả lại phí, lệ phí cho cá nhân, tổ chức đã nộp theo đề nghị của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 17. Phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết thủ tục hành chính
1. Đối với Trung tâm
a) Thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính của các sở, ngành có thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm, đối với công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm và cán bộ, công chức, viên chức tham gia quy trình giải quyết thủ tục hành chính về thái độ, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong, ứng xử, về việc tuân thủ không đúng quy định của pháp luật trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan thông qua Tổng đài hỗ trợ, số điện thoại đường dây nóng, qua thư điện tử, qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân, thông qua các hệ thống phần mềm đánh giá, mạng xã hội và qua các kênh thông tin, phương thức tiếp nhận khác.
b) Sau khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, của tổ chức, cá nhân, Trung tâm có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, địa phương có thẩm quyền xử lý theo nguyên tắc sau:
- Đối với nội dung có liên quan đến hoạt động, điều hành của Trung tâm: Trung tâm chủ trì xử lý, có giải trình, trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan, địa phương để biết.
- Đối với nội dung liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm có trách nhiệm chuyển đến các cơ quan, địa phương có liên quan để xử lý theo thẩm quyền, đồng thời đôn đốc, theo dõi quá trình giải quyết.
- Đối với nội dung có liên quan đến quy định hành chính ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm: Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chỉ đạo điều chỉnh đối với nội dung thuộc thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo quy định pháp luật.
2. Đối với cơ quan, địa phương có thẩm quyền
a) Chủ trì giải quyết kịp thời, triệt để các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của sở, ngành theo quy định (bao gồm các phản ánh, kiến nghị, của tổ chức, cá nhân do Trung tâm tiếp nhận, chuyển đến); có trách nhiệm gửi kết quả xử lý cho Trung tâm để quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo chung.
b) Thường xuyên kiểm tra, rà soát các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trang thông tin điện tử của Trung tâm để hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, trả lời những nội dung kiến nghị, phản ánh, hỏi đáp của tổ chức, cá nhân.
c) Đối với các trường hợp yêu cầu phải giải thích, trả lời trực tiếp về kiến nghị giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp: Khi nhận được thông báo của Trung tâm, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cử công chức, viên chức đến ngay Trung tâm để cùng phối hợp giải quyết.
Điều 18. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính
Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật
1. Trung tâm thường xuyên theo dõi, tổng hợp báo cáo và đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xem xét khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế.
2. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nếu tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong việc phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu, hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Quy chế thì tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị kiến nghị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, có sự thay đổi về nội dung quy định, Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện và phối hợp với Trung tâm trong hoạt động giải quyết các thủ tục hành chính theo Quy chế.
2. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm tham mưu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai và phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh