Quyết định 2847/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2847/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Xuân Tân |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2847/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BYT ngày 15/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quy định khác có liên quan; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại, giải thể các Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế và thành lập các Trạm Y tế thuộc UBND cấp xã;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3033/TTr-SYT ngày 26/5/2026 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 2277SNV-XDCQ ngày 20/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2847/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BYT ngày 15/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quy định khác có liên quan; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại, giải thể các Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế và thành lập các Trạm Y tế thuộc UBND cấp xã;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3033/TTr-SYT ngày 26/5/2026 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 2277SNV-XDCQ ngày 20/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2847/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) trong công tác quản lý nhà nước về y tế.
Quy chế này áp dụng đối với Sở Y tế, UBND cấp xã và các tổ chức có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Công tác phối hợp quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phải đảm bảo tính thống nhất, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, phân cấp quản lý nhà nước; đảm bảo giải quyết công việc có tính hệ thống, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động y tế; tăng cường trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn của Sở Y tế.
2. Công tác phối hợp phải đảm bảo tính chủ động, tích cực, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động y tế. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính trước UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ; cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Bảo đảm nguyên tắc một việc - một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính.
3. Những nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Sở Y tế hướng dẫn, phối hợp với UBND cấp xã trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật, thẩm quyền và phân cấp quản lý; chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các đơn vị chuyên môn cấp tỉnh, Bệnh viện khu vực trực thuộc để hướng dẫn, hỗ trợ các Trạm Y tế xã, phường thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế theo quy định.
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, trao đổi trực tiếp; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động về y tế theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; hội nghị triển khai các chương trình, dự án, đề án, nghị quyết, kế hoạch,... về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh.
3. Thông qua hệ thống thông tin, nền tảng số và phần mềm chuyên ngành.
4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành và tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về hoạt động y tế trên địa bàn.
5. Các hình thức phối hợp khác.
Điều 5. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước
1. Chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, báo cáo lĩnh vực y tế
2. Công tác phòng bệnh.
3. Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
4. Quản lý dược, mỹ phẩm và y dược cổ truyền.
5. Công tác an toàn thực phẩm.
6. Công tác dân số và phát triển.
7. Công tác bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; trẻ em.
8. Tổ chức, nhân lực y tế.
9. Bảo hiểm y tế.
10. Truyền thông, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin y tế
11. Đầu tư công, mua sắm công và quản lý nhà nước về thiết bị y tế
12. Triển khai các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các dự án được giao (các chương trình, dự án, tiểu dự án thuộc lĩnh vực y tế).
13. Chuyển đổi số.
14. Các nội dung phối hợp khác.
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng quy hoạch, chỉ tiêu kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về y tế thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã triển khai tổ chức thực hiện chương trình, quy hoạch, chỉ tiêu kế hoạch, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên phạm vi địa bàn tỉnh; phân bổ kinh phí; hướng dẫn quy trình quản lý, triển khai các hoạt động, thanh, quyết toán.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Y tế về chế độ báo cáo thống kê; báo cáo thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu của Bộ Y tế, UBND tỉnh và sở, ban, ngành.
2. UBND cấp xã:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy hoạch, chỉ tiêu kế hoạch phát triển lĩnh vực y tế trên địa bàn; xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án theo phân công; phân bổ kinh phí; hướng dẫn quy trình quản lý, triển khai các hoạt động, thanh, quyết toán tại địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong việc thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn, báo cáo định kỳ, thường xuyên, đột xuất về lĩnh vực y tế theo đề nghị, hướng dẫn của Sở Y tế và quy định của pháp luật.
Điều 7. Phối hợp quản lý nhà nước trong công tác Phòng bệnh
1. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng bệnh theo quy định về thẩm quyền và phân cấp (bao gồm: phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; điều kiện bảo đảm để phòng bệnh)
- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn cấp tỉnh cung ứng kịp thời vắc xin và hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ và huy động nguồn lực cho hoạt động khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với các dịch bệnh nguy hiểm, diễn biến phức tạp và khi dịch bệnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh trên địa bàn cấp xã. Trong trường hợp dịch bệnh lây lan diện rộng liên xã, phường, Sở Y tế chủ trì điều phối nguồn lực giữa các xã, phường có liên quan để đảm bảo kịp thời khoanh vùng, kiểm soát dịch hiệu quả.
- Thực hiện các thủ tục hành chính cấp tỉnh về lĩnh vực phòng bệnh theo quy định pháp luật và thông báo cho UBND cấp xã quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện theo các quy định pháp luật trên địa bàn.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế cơ sở trong công tác phòng bệnh.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu về y tế dự phòng tại địa phương.
2. UBND cấp xã
- UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Y tế về quản lý nhà nước công tác y tế dự phòng/phòng bệnh trên địa bàn được phân cấp theo các quy định pháp luật. Ban hành các kế hoạch, văn bản tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng bệnh trên địa bàn theo quy định về thẩm quyền và phân cấp.
- Chịu trách nhiệm bảo đảm đầy đủ nguồn lực về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí để triển khai công tác phòng bệnh trên địa bàn, thực hiện theo nguyên tắc “bốn tại chỗ” và phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, đoàn thể địa phương liên quan phối hợp thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh và phối hợp với Trạm Y tế triển khai các hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn đạt hiệu quả.
- UBND xã có trách nhiệm báo cáo và chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Trạm Y tế xã báo cáo định kỳ, đột xuất về những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật lĩnh vực y tế dự phòng.
- Đối với triển khai các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh:
+ Khi dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh trên địa bàn cấp xã thì UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh và áp dụng các biện pháp phòng chống dịch trên địa bàn theo thẩm quyền.
+ Đề nghị hỗ trợ của Sở Y tế, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, nguồn lực đối với các dịch bệnh nguy hiểm, diễn biến phức tạp và khi dịch bệnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh trên địa bàn cấp xã.
- Thực hiện các thủ tục hành chính cấp xã về lĩnh vực phòng bệnh theo quy định pháp luật và báo cáo cho Sở Y tế để quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện theo các quy định pháp luật.
- Phối hợp Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế cơ sở trong công tác phòng bệnh.
- Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu về y tế dự phòng tại địa phương.
Điều 8. Phối hợp quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
1. Sở Y tế
- Phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn kỹ thuật, danh mục kỹ thuật thực hiện tại Trạm Y tế cấp xã phù hợp với năng lực và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở.
- Hướng dẫn thực hiện lập, quản lý và khai thác hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân.
- Tổ chức các chương trình chuyển giao kỹ thuật, khám chữa bệnh lưu động và hỗ trợ chuyên môn từ tuyến trên cho Trạm Y tế.
- Hướng dẫn các hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người khuyết tật, người sau điều trị.
- Công tác quản lý hành nghề: Sở Y tế cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động cho các cơ sở ngoài công lập thuộc thẩm quyền; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ.
- Thực hiện kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực y tế, công tác dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn lao động, dịch vụ thẩm mỹ, tiêm chủng mở rộng, an toàn sinh học… các cơ sở trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định.
- Phối hợp với UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nước trên địa bàn liên quan đến các lĩnh vực y tế, tăng cường công tác kiểm tra giám sát các cơ sở kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các cơ sở hành nghề không phép đúng quy định.
- Tập huấn cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ các Trạm Y tế trong công tác khám bệnh, chữa bệnh; cấp chứng chỉ/giấy chứng nhận theo quy định.
- Tổ chức giao ban định kỳ, đẩy mạnh triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân và giải đáp một số vướng mắc, khó khăn của Trạm Y tế.
- Chỉ đạo đảm bảo trực y tế trong công tác khám bệnh chữa bệnh, sẵn sàng đáp ứng khi có tình huống khẩn cấp.
2. UBND cấp xã
- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách theo phân cấp và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để Trạm Y tế thực hiện công tác khám chữa bệnh.
- Chỉ đạo Trạm Y tế báo cáo hoạt động công tác khám bệnh, chữa bệnh đúng theo quy định.
- Chỉ đạo việc rà soát, thống kê và vận động người dân tham gia lập hồ sơ sức khỏe điện tử; quản lý các đối tượng ưu tiên (người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ có thai).
- Chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện công tác phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại địa phương.
- UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý nhà nước về hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng trên địa bàn, thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ… và các lĩnh vực y tế khác trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm đúng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý.
Điều 9. Phối hợp trong quản lý nhà nước về dược, mỹ phẩm, y dược cổ truyền
1. Sở Y tế
Hướng dẫn và hỗ trợ UBND xã, phường thực hiện quy định về dược, mỹ phẩm.
2. UBND cấp xã
Tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dược, mỹ phẩm trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định (nếu có).
Điều 10. Phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Việc phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố (sau đây gọi chung là cơ sở thực phẩm) thuộc phạm vi quản lý của mỗi đơn vị được thực hiện theo các nội dung sau:
1. Phối hợp trong công tác xử lý sự cố về an toàn thực phẩm và điều tra ngộ độc thực phẩm (NĐTP)
a) Khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm hoặc ngộ độc thực phẩm trên địa bàn:
UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì chỉ đạo các lực lượng tại chỗ, Trạm Y tế xã phối hợp với các cơ sở y tế triển khai ngay các biện pháp cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc; thực hiện phong tỏa hiện trường, lấy mẫu thực phẩm, bệnh phẩm, yêu cầu tạm dừng hoạt động đối với cơ sở thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc đóng trên địa bàn (kể cả cơ sở do Sở Y tế quản lý); báo ngay cho Sở Y tế biết theo quy định.
Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, điều động nhân lực chuyên môn, chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ tuyến tỉnh phối hợp với UBND cấp xã hướng dẫn, tiến hành điều tra, xác minh, phân tích căn nguyên gây ngộ độc; thực hiện lấy mẫu, kiểm nghiệm hoặc gửi mẫu thực phẩm, bệnh phẩm lên tuyến trên kiểm nghiệm; truy xuất nguồn gốc và xử lý tận gốc thực phẩm gây ngộ độc.
b) Công tác điều tra, xác minh, xử lý ngộ độc thực phẩm, các sự cố về an toàn thực phẩm theo Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm, quy định phân công và tổ chức điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và các văn bản khác có liên quan.
2. Phối hợp trong công tác giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm
a) Sở Y tế chủ trì xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh; thông báo kịp thời kết quả giám sát và các cảnh báo về nguy cơ ô nhiễm cho UBND cấp xã biết để chủ động phòng ngừa, quản lý địa bàn.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Trạm Y tế xã và các phòng ban địa phương triển khai hoạt động giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn; phối hợp với các đoàn giám sát của Sở Y tế khi triển khai giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại địa phương; chủ động theo dõi, phát hiện và phản ánh cho Sở Y tế các dấu hiệu nguy cơ ô nhiễm thực phẩm phát sinh từ các cơ sở thực phẩm quy mô lớn trên địa bàn xã.
3. Phối hợp trong công tác kiểm tra, hậu kiểm
Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc một cơ sở thực phẩm chỉ chịu sự kiểm tra của một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính:
a) Đối với các cuộc kiểm tra, hậu kiểm do Sở Y tế chủ trì tại các cơ sở thực phẩm lớn, bếp ăn tập thể quy mô ≥ 200 suất ăn thuộc quản lý của Sở Y tế đóng trên địa bàn xã: Sở Y tế thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại (trong trường hợp đột xuất) cho UBND cấp xã khi cần; UBND cấp xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để phối hợp xử lý các nội dung liên quan đến quản lý địa phương.
b) Đối với các cuộc kiểm tra do UBND cấp xã chủ trì đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống quy mô < 200 suất ăn, thức ăn đường phố, bán hàng rong: Khi phát hiện vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của cấp xã hoặc cần hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu, UBND cấp xã có văn bản đề nghị; Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tuyến tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ hoặc cử cán bộ tham gia phối hợp kiểm tra.
4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
a) Sở Y tế chịu trách nhiệm cung cấp tài liệu chuyên môn, nội dung tuyên truyền chuẩn hóa về an toàn thực phẩm, các quy định tại Luật an toàn thực phẩm, Nghị định, Thông tư,… cho UBND cấp xã; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm và đội ngũ cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản tại cấp xã.
b) UBND cấp xã chủ trì, sử dụng hệ thống truyền thanh cơ sở và các hình thức thông tin địa phương để phổ biến tài liệu do Sở Y tế cung cấp đến các cơ sở thực phẩm và người dân trên địa bàn;
c) Đối với các buổi hội nghị, tập huấn về an toàn thực phẩm cho người dân, cộng đồng trên địa bàn xã do Sở Y tế chủ trì; UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban tại địa phương liên quan phối hợp với Sở Y tế triệu tập người dân trên địa bàn tham gia. Khi UBND cấp xã cần hỗ trợ trong công tác tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho các đối tượng là các chủ cơ sở, người trực tiếp chế biết thực phẩm của các cơ sở thuộc diện quản lý và người dân trên địa bàn, UBND cấp xã có văn bản đề nghị; Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tuyến tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ hoặc cử cán bộ tham gia phối hợp tuyên truyền, tập huấn.
Điều 11. Phối hợp về công tác dân số và phát triển
1. Phối hợp thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về lĩnh vực dân số trên địa bàn
a) Sở Y tế chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án các lĩnh vực dân số và phát triển (quy mô dân số, cơ cấu dân số và nâng cao chất lượng dân số) trên địa bàn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chỉ đạo Chi cục Dân số tỉnh hướng dẫn, tập huấn, giao ban định kỳ hoặc đột xuất đối với Trạm Y tế cấp xã về thực hiện chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực dân số.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội, Trạm Y tế cấp xã tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch phát triển hàng năm về lĩnh vực dân số trên địa bàn cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ trì, chỉ đạo lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các văn bản, kế hoạch theo quy định. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế (các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế) kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản, kế hoạch trong quá trình thực hiện.
2. Phối hợp trong việc quản lý thực hiện chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ
a) Sở Y tế trực tiếp hoặc chỉ đạo, phân công Chi cục Dân số tỉnh hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh; Ban hành hoặc tham mưu UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực dân số trên địa bàn theo quy định hiện hành; Xây dựng và ban hành quyết định giao chỉ tiêu chuyên môn dân số hàng năm; Hướng dẫn các Trạm Y tế cấp xã việc thực hiện hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nêu trên khi được ban hành.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện và báo cáo những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về: quy mô dân số; cơ cấu dân số; nâng cao chất lượng dân số; giải pháp thích ứng với già hoá dân số và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi; Chỉ đạo các ngành, đơn vị thực hiện các quy định của nhà nước về lĩnh vực dân số trên địa bàn xã.
c) Sở Y tế và UBND cấp xã phối hợp thực hiện các quy định tại Luật Dân số, các Nghị quyết của cấp trên, các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước hiện hành về công tác dân số; Chỉ đạo, hướng dẫn giúp cho Trạm Y tế cấp xã thực hiện bảo đảm chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế và quy định pháp luật.
3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số và phát triển
a) Sở Y tế ban hành kế hoạch truyền thông dân số và phát triển hàng năm, chỉ đạo, phân công Chi cục Dân số tỉnh hướng dẫn tổ chức các đợt chiến dịch, các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn của cấp trên và theo quy định. Trực tiếp hoặc chỉ đạo Chi cục Dân số tỉnh phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức Hội và cơ quan, đơn vị tuyến tỉnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về dân số và phát triển.
b) UBND cấp xã trực tiếp hoặc phân công chỉ đạo các ngành, đoàn thể, đơn vị phối hợp Trạm Y tế trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về dân số và phát triển. Chỉ đạo Trạm Y tế cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số phát triển và tổ chức các đợt chiến dịch, các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn của cấp trên và theo quy định.
5. Phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về dân số
a) Sở Y tế trực tiếp hoặc Chi cục Dân số tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát Trạm Y tế cấp xã việc thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, triển khai các nhiệm vụ về lĩnh vực dân số trên địa bàn cấp xã; phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra, đánh giá thường niên hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
b) UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá thường niên hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về dân số tại Trạm Y tế và trên địa bàn xã.
6. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
a) Quy định về phối hợp trong báo cáo định kỳ, đột xuất
Thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số; báo cáo các hoạt động về cơ cấu, chất lượng dân số và các hướng dẫn báo cáo chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu định kỳ, đột xuất của cấp trên và tình hình thực tế của tỉnh, xã.
b) Chế độ hội họp, giao ban
- Chế độ hội họp, giao ban định kỳ: UBND xã, phường chỉ đạo Trạm Y tế tổ chức giao ban định kỳ công tác dân số hàng tháng, quý, năm.
- Tổng kết: Hàng năm, Sở Y tế chỉ đạo Chi cục Dân số phối hợp với UBND cấp xã tổ chức hội nghị đánh giá hiệu quả hoạt động về dân số tại Trạm Y tế và trên địa bàn xã.
Điều 12. Phối hợp quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội và trẻ em
1. Truyền thông, nâng cao nhận thức, hướng dẫn, kiểm tra giám sát chuyên môn, nghiệp vụ về công tác bảo trợ xã hội, trẻ em và phòng, chống tệ nạn xã hội.
a) Sở Y tế: Ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm tra giám sát, triển khai thực hiện truyền thông, nâng cao nhận thức chuyên môn nghiệp vụ công tác công tác bảo trợ xã hội, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội.
b) UBND cấp xã: Căn cứ hướng dẫn của Sở Y tế ban hành văn bản hướng thôn/bản/tổ dân phố và người dân triển khai thực hiện truyền thông và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức các hoạt động hưởng ứng theo hướng dẫn của Sở.
2. Quản lý, theo dõi công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội; trợ giúp xã hội đột xuất và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
a) Sở Y tế: Hướng dẫn, quản lý công tác chi trả trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội; hướng dẫn công tác quản lý xét duyệt hồ sơ cho đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội; công tác trợ giúp xã hội đột xuất; tổng hợp, quản lý số liệu cơ sở bảo trợ xã hội toàn tỉnh.
b) UBND cấp xã: Chỉ đạo cán bộ phụ trách bảo trợ xã hội cập nhật đầy đủ thông tin, báo cáo theo đề nghị của Sở về công tác quản lý theo dõi chi trả trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội; công tác xét duyệt trợ cấp thường xuyên; Rà soát, lập danh sách, quản lý, theo dõi nhóm đối tượng; Báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Sở Y tế theo quy định.
3. Quản lý, theo dõi dữ liệu về bảo trợ xã hội, trẻ em.
a) Sở Y tế: Hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý chi trả trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội; phần mềm quản lý thông tin trẻ em kết nối với dữ liệu dân cư quốc gia; Kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật dữ liệu; Tổng hợp, phân tích số liệu toàn tỉnh.
b) UBND cấp xã: Chỉ đạo cán bộ phụ trách bảo trợ xã hội, trẻ em cập nhật đầy đủ thông tin; Rà soát, lập danh sách, quản lý, theo dõi nhóm đối tượng; Báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Sở Y tế theo quy định.
4. Tiếp nhận, xử lý và can thiệp các vụ việc trẻ em.
a) Sở Y tế: Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình phối hợp các ngành liên quan tiếp nhận, can thiệp, hỗ trợ, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục và hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện;
b) UBND cấp xã: Tiếp nhận thông tin, xử lý ban đầu, đồng thời UBND cấp xã báo cáo Sở Y tế kịp thời và phối hợp xử lý vụ việc.
5. Phối hợp phòng, chống mua bán người; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về tái hòa nhập cộng đồng; hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng, chống mại dâm (Đội liên ngành 178)
a) Sở Y tế: Hướng dẫn các cơ sở y tế, UBND cấp xã tổ chức tiếp nhận, khám sức khỏe ban đầu, điều trị, chăm sóc y tế cho nạn nhân bị mua bán. Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ tâm lý, phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần cho nạn nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện. Triển khai các hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất theo kế hoạch được phê duyệt; hướng dẫn, giám sát hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp xã.
b) UBND cấp xã: Tổ chức tiếp nhận thông tin, phát hiện các trường hợp nghi bị mua bán người; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quản lý, theo dõi, xác minh, giải cứu, tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân, tạo điều kiện để nạn nhân được tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm và các chính sách hỗ trợ khác nhằm hỗ trợ nạn nhân ổn định cuộc sống, phòng ngừa tái bị mua bán. Chủ động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn; phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ.
Điều 13. Phối hợp quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế
1. Sở Y tế
- Hướng dẫn Trạm Y tế thực hiện các thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
- Phối hợp với Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết các vướng mắc về thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến xã.
- Giám sát chất lượng dịch vụ y tế đối với người có thẻ bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế.
- Kiểm tra công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, việc tuân thủ quy định chuyên môn, điều kiện cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế.
2. UBND cấp xã
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đạt chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn.
- Rà soát, lập danh sách các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế (người nghèo, cận nghèo, chính sách...) gửi cơ quan chức năng kịp thời.
- Giám sát tinh thần thái độ phục vụ và việc đảm bảo quyền lợi của người dân khi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế.
- Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 14. Phối hợp quản lý nhà nước về tổ chức, nhân lực y tế
1. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai thực hiện các chủ trương, chỉ đạo của tỉnh về nguồn nhân lực y tế theo phân công, phân cấp; đánh giá các chỉ tiêu về nguồn nhân lực y tế tại Nghị quyết 72/NQ-TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị.
- Việc luân chuyển, điều động, biệt phái, luân phiên…viên chức thuộc Trạm Y tế xã, phường thực hiện theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh.
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình, báo cáo về nguồn nhân lực y tế;
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nguồn nhân lực (lĩnh vực y tế, dân số, an toàn thực phẩm, trẻ em, bảo trợ xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội...) cho các xã, phường, đặc khu trên địa bàn;
2. UBND cấp xã
- Thực hiện các chỉ tiêu về nguồn nhân lực y tế tại Nghị quyết 72/NQ-TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị trên địa bàn xã, phường.
- Củng cố, ổn định tổ chức bộ máy, bảo đảm nhân lực hoạt động tại Trạm Y tế và công tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản, ...
- Rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn. Cử cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng liên quan tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng do Sở Y tế tổ chức.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, báo cáo về nguồn nhân lực y tế.
- Trực tiếp thực hiện các kế hoạch, chương trình về nhân lực y tế trên địa bàn theo phân cấp, thẩm quyền.
Điều 15. Phối hợp về truyền thông, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin y tế
1. Sở Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng tài liệu truyền thông và tổ chức thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, quản lý thông tin về y tế; phối hợp với UBND cấp xã để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế, truyền thông cho Nhân dân các biện pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ.
2. UBND cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực y tế trên địa bàn xã, phường theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Phối hợp về đầu tư công, mua sắm công và quản lý nhà nước về thiết bị y tế
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã xây dựng kế hoạch đầu tư công, mua sắm công theo phân công, phân cấp;
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã triển khai thực hiện các dự án đầu tư công, mua sắm công khi được giao vốn.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thiết bị y tế trên địa bàn toàn tỉnh.
2. UBND cấp xã
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch đầu tư công, mua sắm công theo phân công, phân cấp;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các dự án đầu tư công, mua sắm công khi được giao vốn.
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thiết bị y tế trên địa bàn.
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã xây dựng và triển khai thực hiện các Chương trình, Dự án theo phân công; phân bổ kinh phí; hướng dẫn quy trình quản lý, triển khai các hoạt động; thanh, quyết toán.
- Cung cấp tài liệu truyền thông, hỗ trợ trang thiết bị (nếu có) từ nguồn kinh phí dự án cho địa phương.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung trong Chương trình mục tiêu Quốc gia tại địa bàn xã theo quy định.
2. UBND cấp xã
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng và triển khai thực hiện các Chương trình, Dự án theo phân công; phân bổ kinh phí; hướng dẫn quy trình quản lý, triển khai các hoạt động; thanh, quyết toán.
- Bố trí nguồn lực đối ứng (nếu có) và huy động xã hội hóa để thực hiện các chương trình y tế trên địa bàn.
- Chỉ đạo, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Dự án.
Điều 18. Phối hợp trong công tác chuyển đổi số
1. Sở Y tế
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số y tế và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả triển khai toàn ngành.
- Ban hành hoặc tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiến trúc và danh mục dữ liệu y tế theo quy định.
- Tổ chức triển khai các nền tảng số, hệ thống thông tin y tế dùng chung và các ứng dụng, danh mục kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Hướng dẫn chuyên môn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật; chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường trong tổ chức triển khai, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trên toàn địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện; hướng dẫn bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin và kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc.
2. UBND cấp xã
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế và chuyển đổi số y tế và chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên về kết quả triển khai tại địa phương.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế thuộc thẩm quyền trên địa bàn triển khai các nhiệm vụ và hệ thống thông tin y tế theo hướng dẫn của Sở Y tế. Thực hiện cập nhật, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu y tế bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống” theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện về hạ tầng, nhân lực, kinh phí; phối hợp với Sở Y tế trong triển khai, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Chủ động triển khai các nội dung chuyển đổi số y tế phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; đồng thời phối hợp với Sở Y tế trong kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin, xử lý các vấn đề phát sinh.
Điều 19. Phối hợp thực hiện các nội dung khác
Sở Y tế và UBND cấp xã phối hợp thực hiện các nội dung khác khi được UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Điều 20. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế
Sở Y tế, UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, các nhiệm vụ về y tế theo phân cấp quản lý.
Chế độ thông tin báo cáo: Định kỳ 6 tháng, năm; đột xuất khi có dịch/sự cố UBND cấp xã báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo theo quy định và hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết.
Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực y tế sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về UBND cấp xã và Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh