Quyết định 2838/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2838/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2838/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ VĨNH HOÀNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1925/TTr-UBND ngày 26/6/2026 của UBND xã Vĩnh Hoàng trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 5189/BC-SXD ngày 24/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Tây Bắc giáp xã Sen Ngư;
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam giáp xã Cửa Tùng;
- Phía Tây Nam giáp xã Vĩnh Linh và xã Vĩnh Thủy.
1.2. Quy mô diện tích: 8.76,15 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương trong giai đoạn mới. Rà soát, cập nhật và tích hợp các quy hoạch đô thị, nông thôn đã được phê duyệt, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với định hướng phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
Xây dựng xã Vĩnh Hoàng đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, lấy khu trung tâm hành chính làm hạt nhân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và từng bước hình thành không gian phát triển đồng bộ, hiện đại.
Làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng, thu hút đầu tư và phát triển không gian theo quy hoạch thống nhất; bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, thích ứng với quá trình đô thị hóa và phù hợp với tổ chức không gian của địa phương sau sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2838/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ VĨNH HOÀNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1925/TTr-UBND ngày 26/6/2026 của UBND xã Vĩnh Hoàng trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 5189/BC-SXD ngày 24/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Tây Bắc giáp xã Sen Ngư;
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam giáp xã Cửa Tùng;
- Phía Tây Nam giáp xã Vĩnh Linh và xã Vĩnh Thủy.
1.2. Quy mô diện tích: 8.76,15 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương trong giai đoạn mới. Rà soát, cập nhật và tích hợp các quy hoạch đô thị, nông thôn đã được phê duyệt, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với định hướng phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
Xây dựng xã Vĩnh Hoàng đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, lấy khu trung tâm hành chính làm hạt nhân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và từng bước hình thành không gian phát triển đồng bộ, hiện đại.
Làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng, thu hút đầu tư và phát triển không gian theo quy hoạch thống nhất; bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, thích ứng với quá trình đô thị hóa và phù hợp với tổ chức không gian của địa phương sau sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
Là đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị, xã Vĩnh Hoàng được định hướng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển, trong đó nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản là lĩnh vực chủ đạo; đồng thời phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và kinh tế biển phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương và định hướng phát triển của tỉnh.
Trong tổng thể phát triển không gian của tỉnh Quảng Trị, xã Vĩnh Hoàng giữ vai trò là khu vực cư trú, sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn quan trọng; là đầu mối kết nối các khu vực lân cận, góp phần ổn định dân cư, bảo đảm an sinh xã hội và thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các chức năng chủ yếu về cư trú, sản xuất, thương mại, dịch vụ và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát huy lợi thế ven biển và cảnh quan tự nhiên đặc trưng, xã định hướng phát triển kinh tế biển, dịch vụ ven biển, du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm nông thôn gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, từng bước nâng cao chất lượng không gian sống và đời sống Nhân dân.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, quy mô dân số khoảng 21.120 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng 26.260 người.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
|
1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
3 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
4 |
Cây xanh công cộng |
2 |
(Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
5.4. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:
6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến:
7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
7.3. Nội dung lấy ý kiến: Gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Vĩnh Hoàng.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian dự kiến lập quy hoạch: Không quá 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Vĩnh Hoàng có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Vĩnh Hoàng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh