Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục 589 thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính)
| Số hiệu | 2833/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2833/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC 589 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG TIẾP NHẬN HỒ SƠ GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Thực hiện Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 về cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025 trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện các mô hình điểm thuộc nhiệm vụ của Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-VPUBND ngày 28 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 589 thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính) (Danh mục và các Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận
Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không tiếp nhận hồ sơ giấy (thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính) được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ danh mục thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết hiệu quả, đảm bảo theo đúng quy định. Định kỳ khi có yêu cầu phối hợp thực hiện rà soát, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay thế, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương.
b) Tổ chức hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 100% cho người dân, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến theo danh mục thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy nêu trên.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Cập nhật, công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn chỉnh quy trình điện tử, thiết lập đầy đủ biểu mẫu điện tử tương tác, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến (đối với các thủ tục hành chính có thu phí, lệ phí) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này, đảm bảo hồ sơ thực hiện trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Định kỳ khi có yêu cầu phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát thay thế, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương.
b) Kịp thời phản ánh các nội dung có liên quan về đầu mối Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực hỗ trợ, khắc phục khi có khó khăn, vướng mắc trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ các thủ tục hành chính này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đảm bảo điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật, chữ ký số và các điều kiện có liên quan trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương triển khai thực hiện thuận lợi; đồng thời, tổ chức hiệu quả công tác tuyên truyền, truyền thông, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
b) Thiết lập tính năng đánh dấu chọn mặc định để nhận diện đối với 589 thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phục vụ kết xuất, báo cáo, thống kê số liệu, bảo đảm chính xác, phân loại theo danh mục thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện; chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập biểu mẫu thống kê đối với các thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy theo danh mục tại Điều 1 Quyết định này. Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương thiết lập quy trình điện tử, thiết lập đầy đủ biểu mẫu điện tử tương tác, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến (đối với các thủ tục hành chính có thu phí, lệ phí) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo hồ sơ thực hiện trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2833/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC 589 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG TIẾP NHẬN HỒ SƠ GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Thực hiện Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 về cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025 trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện các mô hình điểm thuộc nhiệm vụ của Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-VPUBND ngày 28 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 589 thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính) (Danh mục và các Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận
Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không tiếp nhận hồ sơ giấy (thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính) được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ danh mục thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết hiệu quả, đảm bảo theo đúng quy định. Định kỳ khi có yêu cầu phối hợp thực hiện rà soát, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay thế, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương.
b) Tổ chức hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 100% cho người dân, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến theo danh mục thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy nêu trên.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Cập nhật, công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn chỉnh quy trình điện tử, thiết lập đầy đủ biểu mẫu điện tử tương tác, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến (đối với các thủ tục hành chính có thu phí, lệ phí) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này, đảm bảo hồ sơ thực hiện trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Định kỳ khi có yêu cầu phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát thay thế, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương.
b) Kịp thời phản ánh các nội dung có liên quan về đầu mối Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực hỗ trợ, khắc phục khi có khó khăn, vướng mắc trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ các thủ tục hành chính này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đảm bảo điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật, chữ ký số và các điều kiện có liên quan trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương triển khai thực hiện thuận lợi; đồng thời, tổ chức hiệu quả công tác tuyên truyền, truyền thông, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
b) Thiết lập tính năng đánh dấu chọn mặc định để nhận diện đối với 589 thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phục vụ kết xuất, báo cáo, thống kê số liệu, bảo đảm chính xác, phân loại theo danh mục thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện; chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập biểu mẫu thống kê đối với các thủ tục hành chính không tiếp nhận hồ sơ giấy theo danh mục tại Điều 1 Quyết định này. Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương thiết lập quy trình điện tử, thiết lập đầy đủ biểu mẫu điện tử tương tác, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến (đối với các thủ tục hành chính có thu phí, lệ phí) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo hồ sơ thực hiện trực tuyến toàn trình, không tiếp nhận hồ sơ giấy theo quy định.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, đảm bảo việc thực hiện không tiếp nhận hồ sơ giấy theo đúng quy định của pháp luật.
b) Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, kết xuất số liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến không tiếp nhận hồ sơ giấy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG TIẾP NHẬN HỒ SƠ GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
(Kèm theo Quyết định số 2833/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý |
|||
|
Cấp tỉnh |
Cấp xã |
||||
|
Toàn trình |
Một phần |
Toàn trình |
Một phần |
||
|
1 |
Sở Công Thương |
5 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Sở Xây dựng |
19 |
12 |
0 |
0 |
|
3 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
24 |
93 |
0 |
0 |
|
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
46 |
13 |
16 |
01 |
|
5 |
Sở Tư pháp |
0 |
0 |
06 |
02 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
01 |
01 |
0 |
0 |
|
7 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
10 |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
188 |
01 |
0 |
0 |
|
9 |
Sở Y tế |
44 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
24 |
0 |
11 |
0 |
|
11 |
Sở Tài chính |
43 |
0 |
29 |
0 |
|
TỔNG |
404 |
120 |
62 |
3 |
|
|
Cấp tỉnh: 524 |
Cấp xã: 65 |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh