Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2024 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 16-NQ/TU xây dựng và phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 2815/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 25/10/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2815/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4193/SKHĐT- TH ngày 18/10/2024;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Giao UBND thành phố Vinh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình hành động; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16-NQ/TU NGÀY 16/7/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ VINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi là Nghị quyết số 16-NQ/TU), UBND tỉnh ban hành chương trình hành động với những nội dung sau:
1. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động và trách nhiệm của đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU; xây dựng và phát triển thành phố Vinh trở thành đô thị thông minh, hiện đại, sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn, là cực tăng trưởng của vùng Bắc Trung Bộ.
2. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 16-NQ/TU gắn với các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch có liên quan nhằm đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, trọng tâm, trọng điểm để tổ chức thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Phát huy tính chủ động, tích cực của các sở, ban, ngành, các địa phương trong việc phối hợp với chính quyền và người dân thành phố Vinh; tập trung thực hiện các chủ trương, chính sách có tính đột phá, huy động và phân bổ nguồn lực thực hiện các dự án quan trọng, tạo động lực thúc đẩy, phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo đảm kết hợp chặt chẽ với phát triển, gìn giữ văn hóa truyền thống tốt đẹp của người dân xứ Nghệ; bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
1. Mục tiêu đến năm 2030
Thành phố Vinh là đô thị biển văn minh, hiện đại; kinh tế phát triển nhanh, bền vững, là đầu tàu tăng trưởng của tỉnh, trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ trên các lĩnh vực: .Giáo dục và đào tạo, văn hóa, y tế, thương mại, du lịch, logistics, khoa học và công nghệ, công nghiệp công nghệ cao; hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, có khả năng ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; niềm tin và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Thành phố Vinh là đô thị thông minh phát triển nhanh, bền vững, văn minh, hiện đại, một trong những động lực phát triển, cực tăng trưởng quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ.
3. Một số chi tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2024 - 2030: Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn đạt khoảng 10-11%/năm; thu ngân sách thành phố đến năm 2030 đạt khoảng 4.100-4.300 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 350-370 nghìn tỷ đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2815/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4193/SKHĐT- TH ngày 18/10/2024;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Giao UBND thành phố Vinh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình hành động; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16-NQ/TU NGÀY 16/7/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ VINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi là Nghị quyết số 16-NQ/TU), UBND tỉnh ban hành chương trình hành động với những nội dung sau:
1. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động và trách nhiệm của đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU; xây dựng và phát triển thành phố Vinh trở thành đô thị thông minh, hiện đại, sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn, là cực tăng trưởng của vùng Bắc Trung Bộ.
2. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 16-NQ/TU gắn với các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch có liên quan nhằm đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, trọng tâm, trọng điểm để tổ chức thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Phát huy tính chủ động, tích cực của các sở, ban, ngành, các địa phương trong việc phối hợp với chính quyền và người dân thành phố Vinh; tập trung thực hiện các chủ trương, chính sách có tính đột phá, huy động và phân bổ nguồn lực thực hiện các dự án quan trọng, tạo động lực thúc đẩy, phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo đảm kết hợp chặt chẽ với phát triển, gìn giữ văn hóa truyền thống tốt đẹp của người dân xứ Nghệ; bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
1. Mục tiêu đến năm 2030
Thành phố Vinh là đô thị biển văn minh, hiện đại; kinh tế phát triển nhanh, bền vững, là đầu tàu tăng trưởng của tỉnh, trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ trên các lĩnh vực: .Giáo dục và đào tạo, văn hóa, y tế, thương mại, du lịch, logistics, khoa học và công nghệ, công nghiệp công nghệ cao; hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, có khả năng ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; niềm tin và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Thành phố Vinh là đô thị thông minh phát triển nhanh, bền vững, văn minh, hiện đại, một trong những động lực phát triển, cực tăng trưởng quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ.
3. Một số chi tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2024 - 2030: Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn đạt khoảng 10-11%/năm; thu ngân sách thành phố đến năm 2030 đạt khoảng 4.100-4.300 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 350-370 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2030: Cơ cấu giá trị tăng thêm: Dịch vụ chiếm 69-70%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 29,5-30,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,5- 1%; thu nhập bình quân đầu người gấp từ 1,8-2 lần bình quân toàn tỉnh; kim ngạch xuất khẩu đạt 1.200-1.500 triệu USD.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm đạt 1,1-1,2%/năm; tỷ lệ đô thị hóa đạt 80-84%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 78%, tỷ lệ lao động được cấp văn bằng chứng chỉ đạt 48%; tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 98%; số bác sĩ trên 10.000 dân đạt 55 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 207 giường; tỷ lệ giảm hộ nghèo hàng năm từ 0,01-0,02 %/năm; tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước của nhà máy sản xuất nước sạch đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%, phấn đấu 99% lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; tỷ lệ đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đạt 14m2/người; tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt 24%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND thành phố Vinh cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND thành phố Vinh tập trung triển khai ngay công tác nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 16-NQ/TU trong toàn thể đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức và quyết tâm cao của các cấp, các ngành về xây dựng và phát triển thành phố Vinh. Tiếp tục phát huy mạnh mẽ truyền thống cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên của cán bộ, đảng viên và người dân thành phố Vinh để trở thành động lực, nguồn lực nội sinh cho sự phát triển.
- Công tác tuyên truyền cần tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng, kết hợp với việc tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX gắn với từng giai đoạn, tạo nhận thức sâu sắc về cơ hội, thuận lợi, thách thức cũng như tiềm năng, lợi thế, vị trí của thành phố Vinh để tạo sự phát triển bứt phá trong thời gian tới.
- Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố thực hiện trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu, đổi mới tư duy, dám nghĩ, dám làm và có quyết tâm chính trị cao trong việc triển khai thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực, ngành, địa bàn phụ trách. Huy động và sử dụng mọi nguồn lực, quyết tâm thực hiện hiệu quả Chương trình hành động này, góp phần thực hiện thắng lợi toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 16-NQ/TU.
2. Tập trung xây dựng, thực hiện tốt công tác quy hoạch; tăng cường liên kết phát triển
- Thực hiện Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Vinh, thành lập các phường và sắp xếp đơn vị hành chính đảm bảo tiến độ. Lập, trình thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện, cụ thể hóa điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2050 với định hướng là đô thị trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ trên các lĩnh vực thương mại, du lịch, logistics, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, công nghiệp công nghệ cao; phối hợp quản lý tốt quy hoạch khu vực Nam Nghệ An (gồm thành phố Vinh mở rộng, các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc) và Bắc Hà Tĩnh (gồm thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân); mở rộng không gian đô thị theo quy hoạch; tăng cường liên kết chặt chẽ trung tâm thành phố Vinh (hiện hữu) - Khu vực đô thị, du lịch biển phía Đông - Khu kinh tế Đông Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực về lao động, tài chính, tín dụng, y tế,.., gắn kết hữu cơ với các đầu mối giao thông đối ngoại quốc gia, quốc tế.
- Nâng cao các chỉ tiêu đô thị loại I (đặc biệt là các chỉ tiêu về cây xanh, bãi đậu xe, dịch vụ hạ tầng công cộng); thực hiện tốt các phân vùng phát triển đô thị và các khu chức năng, lưu ý thiết kế đô thị, xây dựng các công trình kiến trúc điểm nhấn, đồng thời gìn giữ và phát huy các yếu tố văn hóa và không gian đặc trưng, truyền thống trong quá trình đô thị hóa, duy trì và bảo vệ các vùng sinh thái, cảnh quan tự nhiên đặc trưng, nguồn nước và các hành lang xanh, tạo nền tảng hình thành đô thị xanh, thông minh, hiện đại, bản sắc, hài hòa với thiên nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu; chú trọng quy hoạch, quản lý, khai thác hiệu quả không gian ngầm, gắn phát triển hạ tầng ngầm với các chức năng thương mại, dịch vụ, công cộng đô thị và gia tăng hệ số chiều cao của đô thị nhằm tối ưu hóa khai thác không gian
- Tăng cường quản lý các dự án trên địa bàn, tránh tình trạng quy hoạch treo. Kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng, tầng cao và tầng ngầm các công trình, phòng chống ngập úng, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường (nhất là khu vực trung tâm) để phù hợp hiện trạng và kết cấu hạ tầng đi kèm.
- Tổ chức thu thập, cập nhật, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quản lý đô thị, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đô thị gắn với xây dựng và triển khai thực hiện Đề án, kế hoạch, lộ trình cụ thể về xây dựng đô thị thông minh phù hợp với thực tiễn và nguồn lực của Thành phố (gắn với việc thực hiện Đề án đô thị ánh sáng).
- Tăng cường công tác quản lý, thiết lập trật tự, kỷ cương quản lý đô thị. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về trật tự đô thị gắn với công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời, hiệu quả vi phạm liên quan đến quy hoạch, xây dựng và sử dụng đất.
- Ưu tiên tập trung đầu tư vào các nhóm dự án trọng điểm thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Vinh, gồm: (i) Các dự án thuộc hạ tầng giao thông có tính chất kết nối, liên vùng kết hợp thoát nước, chống ngập úng (ii) Các dự án hạ tầng xã hội phát triển giáo dục — đào tạo và văn hóa.
- Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khắc phục các điểm yếu hiện tại để thành phố Vinh là đô thị trung tâm, động lực chính tăng trưởng kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ. Chú trọng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật khu vực nội thành và kết cấu hạ tầng vành đai, đầu mối hạ tầng quốc gia, quốc tế (trọng tâm là hệ thống giao thông huyết mạch, trong đó xem xét đầu tư đường sắt đô thị); đầu tư các tuyến trục chính, trục kết nối xuyên tâm, hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi đậu xe,...), giao thông công cộng,... nhằm tăng cường kết nối mạng lưới đô thị, thúc đẩy phát triển theo tầm nhìn đô thị Vinh mở rộng trong tương lai.
- Phát triển hệ thống thoát nước, phòng chống ngập úng, sạt lở theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh nguồn nước, an ninh nàng lượng; tập trung triển khai quy hoạch, nâng cao chất lượng dịch vụ hệ thống cấp nước máy, cấp điện, thu gom và xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang phù hợp với điều kiện của vùng, hướng tới đạt tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trên thế giới; quan tâm phát triển hạ tầng chiếu sáng, cây xanh đô thị và hệ thống phòng cháy và chữa cháy đồng bộ, hiện đại. Đẩy nhanh hiện đại hóa và ngầm hóa đường dây trên không gắn với chỉnh trang đô thị và hoàn thiện dịch vụ công cộng. Nghiên cứu triển khai phương án thu phí đỗ xe dưới lòng đường, vỉa hè ở một số tuyến phố chính để giảm ùn tắc giao thông.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu đi đầu trong chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, thông minh và đồng bộ với các loại hạ tầng khác; thông minh hóa các hạ tầng kỹ thuật truyền thống thông qua ứng dụng công nghệ số trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành để nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống hạ tầng vùng, kết nối thông suốt với hạ tầng quốc gia.
- Chú trọng phát triển nhà ở; quan tâm xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các dự án nhà ở xã hội độc lập, hoặc trong các dự án nhà ở thương mại), nhà ở cho công nhân và bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, tiện ích xã hội nhằm mở rộng khả năng tiếp cận nhà ở của người dân.
* Phát triển ngành thương mại:
- Xây dựng thành phố Vinh trở thành trung tâm thương mại của vùng Bắc Trung Bộ với chức năng đầu mối xuất, nhập khẩu, tập kết, trung chuyển, phân phối, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh về giao thông tổng hợp của các loại hình vận tải đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không; là trung tâm xúc tiến, giao dịch thương mại và các dịch vụ khác.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, các dự án thương mại trọng điểm theo quy hoạch. Thu hút đầu tư, xã hội hóa chuyển đổi mô hình quản lý và kinh doanh chợ, nâng cấp chợ truyền thống theo hướng văn minh, hiện đại; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng chợ hoa cây cảnh xã Nghi Ân; xây dựng và phát triển kinh tế ban đêm trên cơ sở phát triển, xây dựng, quản lý, nâng cao hiệu quả phố đêm, phố đi bộ, phố ẩm thực Thành cổ Vinh và nghiên cứu địa điểm quy hoạch, xây dựng mô hình mới ở địa bàn trọng điểm để kích hoạt kinh tế đêm. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các hội chợ, hội nghị kết nối cung cầu nhằm thúc đẩy sản phẩm của các doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, hộ kinh doanh đồng thời tạo ra địa điểm vui chơi, phục vụ nhu cầu giải trí, mua sắm của người dân thành phố Vinh.
- Đẩy mạnh thương mại điện tử; khuyến khích ứng dụng thương mại điện tử theo hướng kết hợp chặt chẽ, đan xen với các loại hình phân phối hiện hữu. Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, mạng lưới siêu thị hiện đại, chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; đưa vào quy hoạch hội chợ triển lãm khu vực Bắc Trung Bộ; khuyến khích phát triển các phố chuyên doanh hiện đại.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Tổ chức các hình thức, triển khai các giải pháp nhằm thu hút các tập đoàn, nhà đầu tư lớn đầu tư xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, đô thị,... Chủ động trao đổi với các địa phương trong hiệp hội đô thị, các thành phố kết nghĩa để mở rộng hình thức hợp tác thương mại tạo môi trường các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn thành phố Vinh; tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn nhằm thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn hàng đầu thế giới và Việt Nam về lĩnh vực thương mại.
* Phát triển kinh tế biển gắn với phát triển du lịch:
- Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch, phát huy vai trò là hạt nhân, trung tâm liên kết du lịch của khu vực và cả nước. Hình thành và định vị thương hiệu du lịch Vinh: Thành phố du lịch biển - Thành phố sự kiện.
- Đẩy mạnh đa dạng hóa các sản phẩm du lịch biển: (i) Phát triển các sản phẩm du lịch hiện có theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ; (ii) Bổ sung, tăng cường quảng bá các điểm, sản phẩm du lịch mới (du lịch giải trí, thể thao, du lịch sinh thái biển - đảo, du lịch trải nghiệm,...) để tạo bước đột phá gắn với xây dựng và nâng cấp hệ thống công viên, cây xanh, hạ tầng thiết yếu, giải trí ven biển theo hướng văn minh, chất lượng và thân thiện với môi trường,... Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các dự án lớn, mang tính động lực phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch, từng bước cải thiện hệ thống cảng biển đáp ứng yêu cầu du lịch biển. Tập trung bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn. Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề, trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh doanh và hưởng lợi từ các hoạt động du lịch; đẩy mạnh du lịch cộng đồng, phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phát triển du lịch, dịch vụ biển.
- Phát huy vai trò trọng yếu của vận tải biển ở khu vực cảng Cửa Lò trong kết nối tỉnh Nghệ An với thị trường quốc tế, tạo sức hút với dòng vốn đầu tư. Phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm xúc tiến, giao dịch thương mại và các dịch vụ khác trên cơ sở: (i) Hình thành trung tâm logistics khu vực cảng Cửa Lò; tổng kho trung chuyển và phân phối khu vực Bắc Trung Bộ; (2) Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển dịch vụ cảng biển (đầu tư phát triển hạ tầng cảng, hình thành nhiều hơn các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài); (3) Phát triển năng lực vận tải biển của các doanh nghiệp, tăng cường phạm vi hoạt động vận tải biển viễn dương.
- Khai thác tối đa diện tích mặt nước cho nuôi trồng hải sản ở những địa bàn trọng điểm, không xung đột với phát triển du lịch theo hướng duy trì diện tích và sản lượng như hiện nay; nhân rộng mô hình nuôi hải sản theo hướng nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP gắn với các loài có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tại chỗ (đặc biệt là khách du lịch) và xuất
khẩu. Tập trung phát triển khai thác hải sản xa bờ đi đối với đầu tư các phương tiện đánh bắt hiện đại; khai thác bền vững nguồn lợi hải sản theo các quy định, tiêu chuẩn đánh bắt trong nước và quốc tế. Tăng cường đầu tư các cơ sở hạ tầng chế biến, thương mại và hậu cần nghề cá; đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng cá Lạch Lò.
* Phát triển công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới nâng cao, tiến tới nông thôn mới kiểu mẫu:
- Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, cơ cấu lại sản xuất công nghiệp; ưu tiên phát triển một số ngành mũi nhọn, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, công nghệ số, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất vật liệu mới; tăng hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm; kiên quyết không chấp nhận đầu tư các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường. Phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp (cluster) công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao. Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư để lấp đầy cụm công nghiệp Hưng Đông. Nâng cấp các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có; rà soát, quy hoạch, xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại. Kêu gọi thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao Hưng Hoà. Tăng cường công tác quản lý nhà nước tại các khu, cụm công nghiệp về môi trường, an ninh trật tự, hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn về giải phóng mặt bằng, thủ tục thuê đất cho các doanh nghiệp. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề theo hướng khai thác lợi thế gắn với phát triển du lịch ngành nghề, du lịch sinh thái và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, sạch, an toàn và hiệu quả gắn với cải tạo cảnh quan, môi trường để phát triển du lịch. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo năng suất cao và ổn định trên diện tích canh tác nhỏ, phát huy lợi thế gần đô thị và giao thông thuận lợi để mở rộng thị trường và tạo thương hiệu. Phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm xây dựng, quảng bá thương hiệu, trung chuyển và phân phối hàng hóa nông sản đặc sản của tỉnh. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước hiện có, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống. Triển khai chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 13/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản các dự án hạ tầng nông nghiệp.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. Trong đó, lựa chọn các lĩnh vực nổi trội để xây dựng xà đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu phù hợp với tình hình thực tế và đặc trưng của từng địa phương; tập trung xây dựng tiêu chí tổ chức sản xuất, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất văn hóa, giáo dục, y tế, giao thông nhằm rút ngắn khoảng cách giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn; tập trung thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Vận dụng linh hoạt cơ chế khuyến khích, ưu đãi để thu hút các nguồn đầu tư ngoài ngân sách vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Tích cực vận động người dân đóng góp kinh phí, ngày công lao động, hiến đất để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.
* Phát triển giáo dục - đào tạo, nguồn nhân lực chất lượng cao
- Tập trung mọi nguồn lực, ưu tiên đầu tư phát triển bền vững giáo dục; chú trọng xây dựng mô hình kết nối, đổi mới, sáng tạo, tạo đột phá phát triển thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; từng bước khẳng định vị thế trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ của thành phố Vinh về giáo dục vào năm 2030, về giáo dục và đào tạo vào năm 2045.
- Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trọng tâm là quy hoạch mạng lưới trường học; xây dựng đội ngũ nhà giáo; đầu tư cơ sở vật chất, trang, thiết bị, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục phù hợp với phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiên phong triển khai hiệu quả các mô hình trường mầm non, phổ thông tiên tiến theo xu thế hội nhập quốc tế; trường học thông minh; xây dựng không gian giáo dục cấp phường xã, thực sự kết nối, liên thông, hiện đại, chuẩn quốc tế; mô hình đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục; hoạt động giáo dục trải nghiệm dựa vào cộng đồng và vì cộng đồng;...
- Xây dựng, tham mưu phê duyệt và triển khai đề án cơ cấu lại các trường đại học, cao đẳng (Đề án sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An và Trường Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật Nghệ An vào trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đổi tên thành Trường Đại học Nghệ An); tập trung đầu tư phát triển Trường Đại học Vinh trở thành trung tâm đào tạo uy tín trong khu vực, quốc tế. Quy hoạch gần khu công nghiệp, khu kinh tế và từng bước hình thành khu Đô thị Đại học mới, trong đó bố trí xây dựng trường đại học quốc tế và các trường đại học chất lượng cao.
- Chỉ đạo kết nối, chia sẻ, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh, trong nước và quốc tế; chủ động tham gia mạng lưới nghiên cứu và trao đổi toàn cầu; thu hút nguồn lực tài trợ quốc tế cả về chuyên gia, chương trình, giải pháp và tài chính, vật chất, hướng đến hình thành môi trường trải nghiệm tốt nhất cho giảng viên và sinh viên của Nghệ An.
* Phát triển văn hóa, thể dục thể thao:
- Xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm vùng trong lĩnh vực văn hóa, thành phố sáng tạo toàn cầu; xây dựng phát triển văn hóa, con người thành phố Vinh mang đậm bản sắc xứ Nghệ, văn minh, thân thiện, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh đô thị, thành phố sáng, xanh, sạch, đẹp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng thiết chế vãn hoá cơ sở; phát huy các công trình văn hóa mang tầm khu vực. Bảo tồn, trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống di tích và di sản văn hóa phi vật thể gắn với phát triển du lịch. Phục hồi, tôn tạo di tích Văn miếu Vinh; đầu tư nâng cấp Trung tâm Bảo tồn và phát huy di sản Dân ca Ví, Giặm và hệ sinh thái giá trị văn hóa phi vật thể dân ca Ví, Giặm; đầu tư nâng cấp, xây dựng Trung tâm Văn hóa tỉnh trở thành thiết chế văn hóa của tỉnh xứng tầm khu vực Bắc Trung bộ - kết nối các hoạt động văn hóa với tuyến phố đi bộ thành phố Vinh. Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao, các công trình phục vụ sự kiện thể thao tầm quốc gia, khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, đưa thành phố Vinh trở thành trung tâm vùng trong lĩnh vực thể dục thể thao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa - thể thao.
* Phát triển khoa học và công nghệ:
- Xây dựng thành phố Vinh trở thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung Bộ, phấn đấu đến năm 2030 đưa thành phố Vinh trở thành một trong những trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tầm cỡ quốc gia, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, công nghệ cao. Xây dựng thành phố Vinh thành Thành phố sáng tạo toàn cầu trình UNESCO công nhận.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi cụ thể cho các doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Vinh, đặc biệt là đối với một số ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực, có tiềm năng, lợi thế, giá trị gia tăng cao phù hợp với đặc thù của địa phương. Nâng cao năng lực mạng lưới hệ thống các tổ chức khoa học công nghệ công lập; nghiên cứu xây dựng Trung tâm ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vùng Bắc Trung Bộ; xây dựng trung tâm kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu thông minh, toàn diện.
- Phát huy vai trò hệ thống các điểm không gian khởi nghiệp sáng tạo, các điểm kết nối cung cầu. Hình thành các cụm liên kết đổi mới sáng tạo gồm khu công nghệ cao, khu dân cư, trung tâm tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, trung tâm đổi mới sáng tạo, trường Đại học, Viện nghiên cứu nhằm tập trung các điều kiện thiết yếu để hình thành trung tâm khoa học công nghệ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch công nghệ; kết nối các sàn giao dịch công nghệ trong nước và khu vực.
* Phát triển y tế:
- Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, chú trọng phát triển các kỹ thuật cao, chuyên sâu trên địa bàn để thành phố Vinh trở thành hạt nhân của Trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Phấn đấu đến năm 2030, phát triển Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An thành bệnh viện hạng đặc biệt; Phát triển Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Ung bướu trở thành tuyến cuối của khu vực Bắc Trung Bộ, phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền thành Bệnh viện Đa khoa Y Dược học cổ truyền và trở thành bệnh viện tuyến cuối của khu vực Bắc Trung Bộ; Trung tâm Huyết học - Truyền máu thành Bệnh viện Huyết học - Truyền máu; xây dựng Bệnh viện Nhiệt đới tách ra từ Trung tâm Nhiệt đới của Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An; xây dựng Bệnh viện chuyên khoa Tim mạch tách ra từ Trung tâm tim mạch của Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An; thành lập Trung tâm ghép Mô - Tạng trực thuộc Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ Am; xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm Nghệ An thành Trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ; phát triển Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trung tâm khu vực vùng Bắc Trung Bộ.
- Đầu tư nâng cấp các trạm y tế phường, xã đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân thành phố Vinh; quản lý hồ sơ chăm sóc sức khỏe ban đầu và theo dõi, giám sát thông minh thông qua ứng dụng công nghệ để phòng ngừa và xử lý kịp thời. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về y tế, hành nghề y dược tư nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm.
* Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Xây dựng, áp dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tiềm lực, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, các chuyên gia, công nhân lành nghề trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là nhân lực gốc xứ Nghệ. Trong đó xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển đội ngũ nhân lực, ưu tiên phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý và đội ngũ chuyên gia có trình độ cao gắn với các vai trò trung tâm vùng của thành phố Vinh trên các lĩnh vực; sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ quản lý phục vụ lâu dài trên địa bàn; tạo điều kiện, môi trường làm việc năng động, sáng tạo để phát huy năng lực, sở trường của đội ngũ trí thức.
- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách trong thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ cao và gia tăng năng suất lao động. Đồng thời đặc biệt quan tâm thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, Trường Cao đẳng Du lịch Thương mại Nghệ An trở thành trường nghề chất lượng cao, với quy mô đào tạo tăng mạnh; hợp tác, liên kết với các trường đại học lớn để xây dựng các cơ sở mới trên địa bàn. Phấn đấu phát triển Trường Đại học Vinh trở thành đại học thông minh, được xếp hạng cao ở khu vực châu Á vào năm 2030 và toàn cầu.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đồng bộ, hiện đại để thực hiện chức năng làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động; phát triển sàn giao dịch việc làm trực tuyến. Xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đảm bảo thông suốt, hiệu quả, đồng bộ.
* Lao động việc làm và an sinh xã hội:
- Phối hợp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực chất của giáo dục nghề nghiệp, thực hiện tốt các chính sách thu hút người học sau khi tốt nghiệp trung học vào học giáo dục nghề nghiệp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỷ lệ vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo qua các năm. Triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nghề, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 45 - 50% lực lượng lao động. Hàng năm khảo sát nhu cầu, phối hợp với các trường nghề tổ chức mở các lớp đào tạo nghề phù hợp; trợ giúp, hỗ trợ việc học nghề, chuyển đổi nghề, giải quyết việc làm, nhất là các hộ trong diện thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình đô thị hóa. Tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức các phiên giao dịch, hội chợ, ngày hội việc làm. Phối hợp thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bền vững, lồng ghép hiệu quả, đồng bộ với Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo đúng mục tiêu đề ra. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo có phương tiện sinh kế để sản xuất, kinh doanh, cơ hội việc làm, cơ hội đào tạo nghề,... nhằm thoát nghèo bền vững. Phối hợp đổi mới, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no” của người dân và cộng đồng. Tiếp tục huy động nguồn lực xã hội hóa, lồng ghép các chương trình, dự án để hỗ trợ xây nhà cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu về xây mới, sửa chữa nhà ở nhằm thoát nghèo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho người có công, thân nhân người có công với cách mạng. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, tổ chức tốt các hoạt động tri ân; vận động các cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp để xây dựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, hỗ trợ khó khăn cho gia đình chính sách gặp khó khăn; phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng; phụng dưỡng cha, mẹ liệt sĩ già yếu, neo đơn,... Thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội. Triển khai tốt các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của chính quyền các cấp, từng cơ quan, đơn vị gắn với phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Tập trung xây dựng nền hành chính liêm chính, kiến tạo, chuyên nghiệp, hiện đại, nền kinh tế số, xã hội số. Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong từng giai đoạn, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực chuyên môn và trách nhiệm thực thi nhiệm vụ. Xây dựng, rà soát, xử lý, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kịp thời. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp. Đổi mới phương pháp làm việc, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xây dựng đô thị thông minh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An, áp dụng cho địa bàn thành phố Vinh. Đồng thời chủ động báo cáo xin chủ trương của cấp có thẩm quyền, đề xuất HĐND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thí điểm cho phát triển thành phố Vinh để bảo đảm nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU, trọng tâm là các chính sách về tài chính, ngân sách để tạo điều kiện, đảm bảo nguồn lực đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm thành phố Vinh như: Ưu tiên cho phép thành phố Vinh được sử dụng tiền sử dụng đất từ một số dự án bất động sản trên địa bàn để đầu tư phát triển; cho phép tổ chức thu, quản lý phí, lệ phí lòng đường, vỉa hè và tăng cường ủy quyền, phân cấp trong quản lý, vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; tăng cường phân công, phân cấp quản lý về quản lý thu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn; phân công, ủy quyền toàn diện về quy hoạch, dự án đầu tư trên địa bàn;... Thực hiện các giải pháp chống thất thu, nuôi dưỡng các nguồn thu, tăng thu ngân sách; tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu quy hoạch khai thác quỹ đất.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư. Phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng; nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế; tạo thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động và mở rộng quy mô, hình thành một số doanh nghiệp “đầu tàu”, có nguồn lực mạnh để đóng vai trò dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế, tiềm năng, từ đó tác động lan tỏa đến phát triển doanh nghiệp của tỉnh và thành phố. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các đề án cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư; phát triển doanh nghiệp.
Tập trung kêu gọi các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thu hút dự án của các nhà đầu tư để đóng góp ngày càng nhiêu vào nên kinh tế. Chủ động làm việc, thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các địa phương nước ngoài, tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút có chọn lọc vốn đầu tư, ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả đất đai, lao động. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động doanh nghiệp và nhân dân nhằm huy động sức mạnh nội lực đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư: các thiết chế văn hóa, thể thao, trường học,...
- Tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo, giảm thiểu rác thải đại dương. Bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước. Nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai. Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi mở rộng địa giới hành chính Thành phố; xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo chất lượng, tiến độ. Kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quỹ đất phát triển các công trình, các khu chức năng quan trọng theo quy hoạch. Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh hoàn thành các thủ tục về đất đai theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân; nhân rộng phong trào, mô hình, điển hình trong bảo vệ môi trường, phân loại rác thải sinh hoạt trong thu gom, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, xử lý dứt điểm các địa điểm ô nhiễm, tăng cường bảo vệ chất lượng nguồn nước. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kiểm soát ô nhiễm và hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải tập trung, nhất là tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, làng nghề; quy hoạch xây dựng các nghĩa trang tập trung với quy mô và thời gian tồn tại hợp lý, trở thành nghĩa trang xanh và đảm bảo vệ sinh môi trường; xây dựng khu giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch. Tăng cường thu hút đầu tư các nhà máy xử lý rác thải với công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc môi trường tự động, hiện đại.
- Chủ động thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai, nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với biến đổi; lồng ghép, tích hợp các nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu ngay từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư của mỗi ngành, lĩnh vực, cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn. Giảm phát thải khí nhà kính theo hướng ưu tiên ngành công nghiệp tái chế hoặc ít tiêu thụ tài nguyên, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, phát thải carbon thấp để đầu tư; khuyến khích các hình thức giao thông công cộng, sử dụng các phương tiện giao thông có phát thải, tiêu hao nhiên liệu ở mức thấp nhất,... Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Hạ tầng ưu tiên và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh.
- Xây dựng tiềm lực quốc phòng, khu vực phòng thủ vững mạnh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vinh. Xây dựng lực lượng vũ trang thật sự trong sạch, vững mạnh toàn diện, "mẫu mực, tiêu biểu"; lực lượng dự bị động viên hùng hậu; lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp; lực lượng công an chính quy, tinh nhuệ và hiện đại. Điều chỉnh thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ thành phố Vinh; quy hoạch Sở chỉ huy, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần kỹ thuật theo mệnh lệnh tác chiến phòng thủ của tỉnh và quân khu. Thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại. Từng bước đầu tư các công trình trọng điểm trong khu vực phòng thủ, nhất là tuyến biển, đảo.
- Bảo đảm an ninh quốc- gia, trật tự an toàn xã hội, không để hình thành, công khai các tổ chức chính trị đối lập, hoạt động khủng bố, phá hoại, bạo loạn trên địa bàn thành phố Vinh. Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước. Tăng cường quản lý nhà nước về an ninh, trật tự như an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh xã hội, an ninh tôn giáo; phòng cháy, chữa cháy; trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị; phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả các loại tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh. Tập trung xây dựng thành phố điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, văn minh đô thị.
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
1.1. Nhiệm vụ chung
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố Vinh để cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp bằng các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Vinh để triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU, trong đó tập trung vào một số nội dung cụ thể sau:
- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết số 16-NQ/TU và Chương trình hành động này hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch hành động khác của cơ quan, đơn vị.
Căn cứ những nội dung nhiệm vụ, giải pháp liên quan ngành, lĩnh vực phụ trách và Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này để tổ chức thực hiện; tiếp tục rà soát các chương trình, đề án, dự án để bổ sung, điều chỉnh (nếu có) phù hợp với nội dung Nghị quyết số 16-NQ/TU và Chương trình hành động này.
- Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án đã được giao tại Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này, các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ có trách nhiệm chủ động phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện đảm bảo thời gian và chất lượng; chủ động phối hợp các cơ quan, ban, ngành thuộc trung ương quản lý đóng trên địa bàn, tham mưu đề xuất các Bộ, ngành trung ương (theo từng lĩnh vực) để xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Vinh.
- Phối hợp, hỗ trợ UBND thành phố Vinh tham mưu cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thí điểm phát triển thành phố Vinh trình cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm chất lượng, tiến độ, thời gian theo hướng đẩy mạnh phân công, phân cấp, tạo điều kiện tối đa trong huy động và sử dụng các nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án đề ra.
- Tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU và Chương trình hành động; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố Vinh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
1.2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan trên cơ sở đề xuất của UBND thành phố Vinh để tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền bố trí vốn theo khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh để hỗ trợ triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU.
b) Sở Tài chính:
- Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai thực hiện Chương trình hành động này đảm bảo hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp UBND thành phố Vinh tham mưu điều chỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu (tiền sử dụng đất, thuế, lệ phí, phí,...) giai đoạn 2026-2030 để tạo điều kiện về nguồn lực cho thành phố thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động.
c) Sở Giao thông vận tải: Tổ chức thực hiện quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải; chủ trì tham mưu, phối hợp triển khai các dự án phát triển mạng lưới giao thông (cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường sắt, cảng hàng không, cảng đường sông, đường biển) phù hợp quy hoạch, chương trình phát triển đô thị từng giai đoạn để đảm bảo kết nối đô thị, đầu tư và khai thác các dịch vụ vận tải, kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo tính hệ thống nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả vận tải trên địa bàn.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND thành phố Vinh, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức rà soát, đối chiếu các số liệu, kiểm kê đất đai, kế hoạch sử dụng đất theo lộ trình phát triển đô thị, các dự án ưu tiên cho từng giai đoạn.
đ) Sở Xây dựng chủ trì, phổi họp UBND thành phố Vinh, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nội dung về quy hoạch (chung, phân khu), chương trình, kế hoạch liên quan theo Chương trình hành động này; tham mưu cho UBND tỉnh triển khai, phê duyệt các quy hoạch, danh mục dự án cần thực hiện đầu tư, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền để triển khai thực hiện; trước mắt tập trung triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh sau khi mở rộng.
e) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp UBND thành phố Vinh, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu các giải pháp nhằm huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, nhất là các dự án đầu tư trọng điểm.
2. UBND thành phố Vinh
- Tập trung khẩn trương chỉ đạo thực hiện rà soát, kiểm tra, xây dựng kế hoạch cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nội dung tại Chương trình hành động này.
- Chủ động trao đổi, làm việc thường xuyên với các sở, ban, ngành để phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, xây dựng và trình phê duyệt các đề án, dự án.
- Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chương trình này, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp theo quy định.
3. UBND các huyện, thị xã
Chủ động phát triển quan hệ liên kết, hợp tác với thành phố Vinh trên các lĩnh vực, tạo sự gắn bó và sức mạnh để cùng khai thác các tiềm năng, lợi thế của các địa phương vì sự phát triển chung; phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động, các sở, ban, ngành, UBND thành phố Vinh, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời đề xuất các nội dung điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý đóng trên địa bàn, các cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ với cơ quan hành chính nhà nước các cấp, tạo điều kiện trong triển khai các nội dung, nhiệm vụ về phát triển thành phố Vinh; tăng cường giám sát thực thi công vụ, phản biện xã hội và đóng góp ý kiến, góp phần tạo sự đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh./.
NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
16-NQ/TU NGÀY 16/7/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
|
TT |
NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN |
CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN |
THỜI GIAN TRÌNH |
THẩM QUYỀN PHÊ DUYỆT |
SẢN PHẨM |
GHI CHÚ |
|
|
A |
CÁC NỘI DUNG ĐÃ CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CỦA TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 18/7/2023 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ |
|||||||
|
I |
Tập trung xây dựng, thực hiện tốt công tác quy hoạch; tăng cường liên kết phát triển |
|||||||
|
1 |
Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2050 |
Sở Xây dựng |
Bộ Xây dựng, UBND thành phố Vinh và cơ quan liên quan |
2024-2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Quyết định |
Thuộc CTHĐ của Chính phủ |
|
|
2 |
Lập điều chỉnh Quy hoạch phân khu theo quy hoạch chung thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2025-2027 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Quyết định |
Thuộc CTHĐ của BCH Đảng bộ tỉnh |
|
|
3 |
Điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Vinh |
Sở Giao thông vận tải phối hợp, làm việc với Bộ Giao thông vận tải |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
2024-2025 |
Bộ Giao thông vận tải |
Quyết định |
Thuộc KH của UBND tỉnh |
|
|
II |
Tập trung phát triển mạnh mạng lưới đô thị; đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại; hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số |
|||||||
|
1 |
Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Vinh, thành lập các phường và sắp xếp đơn vị hành chính thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
Sở Nội vụ |
Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan |
2024 |
Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
Nghị quyết |
Thuộc CTHĐ của Chính phủ |
|
|
2 |
Đề án thành phố ánh sáng thành phố Vinh giai đoạn 2024-2025, có tính đến năm 2030 |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2024 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Đề án |
Thuộc CTHĐ của BCH Đảng bộ tỉnh |
|
|
III |
Phát triển đồng bộ các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân |
|||||||
|
1 |
Đề án đầu tư, phát triển Trường Đại học Vinh trở thành trung tâm đào tạo uy tín trong khu vực và thế giới |
Trường Đại học Vinh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành liên quan |
2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Quyết định phê duyệt Đề án |
Thuộc CTHĐ của Chính phủ |
|
|
2 |
Đề án phát triển thành phố Vinh thành Trung tâm y tế chuyên sâu |
Sở Y tế |
Các Bộ, các cơ quan liên quan |
2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Quyết định |
Thuộc CTHĐ của Chính phủ |
|
|
3 |
Đề án xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trở thành hạng đặc biệt |
Sở Y tế |
Các Bộ, các cơ quan liên quan |
2025 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Đề án |
Thuộc CTHĐ của BCH Đảng bộ tỉnh |
|
|
B |
CÁC NỘI DUNG, NHIỆM vụ CHƯA CÓ TẠI CÁC CHU ÔNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG |
|||||||
|
I |
Tập trung phát triển mạnh mạng lưới đô thị; đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bô, hiện đại; hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số |
|||||||
|
1 |
Chương trình phát triển đô thị |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2026-2027 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Chương trình |
|
|
|
2 |
Chương trình phát triển nhà ở 2025-2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2025 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Chương trình |
|
|
|
3 |
Quy chế quản lý kiến trúc, Quy chế quản lý quy hoạch |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2026-2027 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Quy chế |
|
|
|
II |
Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển |
|||||||
|
1 |
Xây dựng một số cơ chế chính sách đặc thù, vượt trội, thí điểm nhằm tạo điều kiện, nguồn lực cho phát triển thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2024 |
HĐND tỉnh Nghệ An |
Nghị quyết, Quyết định |
|
|
|
2 |
Đề án thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2025-2030 |
UBND tỉnh Nghệ An |
Đề án |
|
|
NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG TRỌNG ĐIỂM THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 16-NQ/TU NGÀY 16/7/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY NGHỆ AN
(Ban hành theo Chương trình hành động kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày
25/10/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Dự kiến nguồn vốn |
|
I |
Các dự án do Bộ Giao thông vận tải thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
|||
|
1 |
Đầu tư, xây dựng dự án cao tốc Vinh - Thanh Thủy (thuộc tuyến cao tốc Hà Nội - Viêng Chăn) |
Sở Giao thông vận tải đầu mối, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
2 |
Đầu tư ga Vinh mới - Dự án xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc-Nam |
Sở Giao thông vận tải đầu mối, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
3 |
Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Vinh bằng hình thức hợp tác đối tác công - tư đạt quy mô sân bay cấp 4E |
Sở Giao thông vận tải đầu mối, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải |
2026-2030 |
Hợp tác đối tác công - tư, Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
II |
Các dự án tỉnh Nghệ An thực hiện |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng cầu Bến Thủy 3, tại xã Hưng Hòa, thành phố Vinh nối huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh |
Sở Giao thông vận tải |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước (NSTW, NST) |
|
2 |
Xây dựng Đô thị thông minh thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
3 |
Đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng tuyến ĐT.536 Nam cấm - Cửa Lò |
Sở Giao thông Vận tải |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
4 |
Đầu tư luồng, đê chắn sóng cảng nước sâu Cửa Lò và cầu dẫn nối Quốc lộ 7C với cảng nước sâu Cửa Lò |
Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
5 |
Đầu tư xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành, UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước (NSTW, NST) và các nguồn huy động khác |
|
6 |
Xây dựng Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung bộ và Trung tâm Huấn luyện thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
7 |
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Tim mạch |
Sở Y tế |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước (NSTW, NST) và các nguồn huy động khác |
|
8 |
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Bệnh nhiệt đới |
Sở Y tế |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước (NSTW, NST) và các nguồn huy động khác |
|
9 |
Dự án xây dựng Trung tâm Hội nghị tỉnh |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước (NSTW, NST) và các nguồn huy động khác |
|
10 |
Đầu tư nâng cấp Trung tâm bảo tồn và phát huy di sản dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
11 |
Đầu tư phục hồi, tôn tạo di tích Văn miếu Vinh |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2026-2030 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác |
|
12 |
Đường giao thông ven sông Kẻ Gai (đoạn từ cầu Đước, phường Cửa Nam đến cầu Già, xã Hưng Đông) |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Vốn ODA, ngân sách thành phố Vinh |
|
13 |
Kênh 80m và đường dọc kênh |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Vốn ODA, ngân sách thành phố Vinh |
|
14 |
Đường Phan Đăng Lưu, Nguyễn Viết Xuân |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
|
15 |
Đường quy hoạch 36m từ cụm công nghiệp Hưng Lộc đến quốc lộ 46 |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
|
16 |
Đường quy hoạch 36m từ Nghi Kim đi Nghi Liên |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
|
17 |
Đường Hòa Thái nối từ đường ven sông Lam đến đường Nguyễn Sỹ Sách |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
|
18 |
Hệ thống thoát nước trên địa bàn Cửa Lò |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
|
19 |
Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến đường trên địa bàn thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
2026-2030 |
Ngân sách thành phố Vinh |
DANH MỤC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành theo Chương trình hành động kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày
25/10/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Tên dự án |
|
I |
Kết cấu hạ tầng |
|
1 |
Xây dựng mới các bến cảng Cửa Lò |
|
2 |
Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Vinh đạt quy mô sân bay cấp 4E |
|
3 |
Dự án đầu tư xây dựng các tuyến giao thông công cộng, giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Vinh |
|
4 |
Dự án cải tạo, xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cảnh quan, nghệ thuật trên địa bàn thành phố Vinh |
|
5 |
Dự án cải tạo nâng cấp công suất nhà máy xử lý nước thải Cửa Lò gắn với công tác quản lý vận hành |
|
6 |
Đầu tư nâng cấp, sửa chữa hệ thống hạ tầng Cụm công nghiệp Đông Vĩnh, Hưng Đông, Nghi Phú |
|
II |
Hạ tầng đô thị, khu dân cư |
|
1 |
Dự án xây dựng các khu đô thị gắn với trung tâm thương mại 2 bên Đại lộ Vinh - Cửa Lò |
|
2 |
Dự án khu đô thị mới ven hồ điều hòa 2 tại xã Hưng Hòa; quy mô dự kiến 43,878ha |
|
3 |
Khu đô thị dịch vụ du lịch Bến Thủy; quy mô dự kiến 31,4ha |
|
4 |
Khu đô thị phía đông thành phố Vinh tại xã Hưng Lộc, Hưng Hòa; quy mô dự kiến 550ha |
|
5 |
Khu đô thị mới tại phường Hưng Dũng; quy mô dự kiến 100ha |
|
6 |
Khu đô thị mới Đông Nam xã Hưng Lộc; quy mô dự kiến 24,7ha |
|
7 |
Khu đô thị mới phía Tây Thành phố (Hưng Chính, Vinh Tân); quy mô dự kiến 128ha |
|
8 |
Khu dân cư ven hồ điều hòa tại xã Hưng Hòa; quy mô dự kiến 5,6ha |
|
9 |
Khu đô thị tại xã Nghi Kim, Nghi Liên; quy mô dự kiến 30,2ha |
|
10 |
Khu nhà ở tại xã Nghi Phú, Hưng Lộc (phía Tây Bắc Hải Thượng Lãn Ông); quy mô dự kiến 9,72ha |
|
11 |
Khu dân cư tại xóm 9 Nghi Phú quy mô dự kiến 5,98ha |
|
12 |
Khu đô thị tại xã Hưng Lộc và Nghi Đức (phía Đông đường 35m); quy mô dự kiến 14,8ha |
|
13 |
Khu đô thị mới tại phường Vinh Tân; quy mô dự kiến 14,7ha |
|
III |
Công nghiệp |
|
1 |
Dự án xây dựng Khu công nghệ cao tại xã Hưng Hòa |
|
IV |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
1 |
Dự án Vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tổng hợp xã Nghi Kim |
|
2 |
Dự án Vùng sản xuất rau an toàn xã Nghi Liên |
|
V |
Thương mại, du lịch, dịch vụ |
|
1 |
Trung tâm Hội chợ và triển lãm vùng Bắc Trung Bộ |
|
2 |
Các trung tâm logistics; trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại; hệ thống chợ |
|
3 |
Đầu tư phát triển các khu du lịch; khu sinh thái nghỉ dưỡng; Trung tâm văn hóa, thể thao và tổ chức sự kiện; khách sạn 5 sao |
|
4 |
Xây dựng Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung Bộ và Trung tâm Đào tạo huấn luyện thể thao tỉnh Nghệ An |
|
5 |
Xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ Vinh, chợ Quán Lau, chợ Ga Vinh, thành phố Vinh |
|
6 |
Dự án công viên, dịch vụ công cộng bãi biển Cửa Lò |
|
7 |
Khu giết mổ động vật tập trung tại thành phố Vinh |
|
VI |
Giáo dục, y tế |
|
1 |
Trường Đại học tư thục, trung học phổ thông chất lượng cao |
|
2 |
Khu đô thị đại học quốc tế tại xã Nghi Thái; quy mô dự kiến 200ha |
|
3 |
Bệnh viện đa khoa tại phường Hưng Dũng |
|
4 |
Các bệnh viện chuyên khoa, quốc tế |
|
5 |
Trường phổ thông liên cấp tại phường Vinh Tân |
|
6 |
Trường phổ thông liên cấp tại xã Nghi Đức |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh