Quyết định 2801/QĐ-UBND năm 2026 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 2801/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2801/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại quỹ bảo vệ môi trường;
Căn cứ Đề án số 2517/ĐA-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về Đề án hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 674/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Quỹ).
2. Điều lệ này áp dụng đối với lãnh đạo, công chức, viên chức, người làm việc tại Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2801/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại quỹ bảo vệ môi trường;
Căn cứ Đề án số 2517/ĐA-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về Đề án hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 674/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Quỹ).
2. Điều lệ này áp dụng đối với lãnh đạo, công chức, viên chức, người làm việc tại Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân
1. Quỹ bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường do UBND thành phố Đà Nẵng thành lập để cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, độc lập với ngân sách nhà nước, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý.
2. Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở làm việc
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng;
b) Tên giao dịch quốc tế: Da Nang Environment Protection Fund;
c) Tên viết tắt: DEPF.
2. Trụ sở làm việc: Đặt tại trụ sở Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng (Trung tâm hành chính thành phố, số 24 đường Trần Phú, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
1. Vốn điều lệ của Quỹ: Là một phần của vốn chủ sở hữu, tối thiểu 30 tỷ đồng. Vốn này được hình thành từ các nguồn như vốn ngân sách nhà nước đã cấp trước đó, bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển, hoặc ngân sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công, và có thể thay đổi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Vốn chủ sở hữu của Quỹ: Bao gồm vốn điều lệ tối thiểu, vốn đầu tư phát triển, và các nguồn vốn khác như tài trợ, đóng góp tự nguyện, vốn hoạt động từ các nguồn được cấp phép, cùng với các khoản khác thuộc sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Vốn hoạt động của Quỹ: Bao gồm các nguồn vốn nhà nước (ngân sách nhà nước, nguồn thu từ các khoản phí, lệ phí môi trường, tiền phạt vi phạm môi trường), các khoản đóng góp, tài trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, và nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ tài chính từ Quỹ: Là việc cung cấp nguồn vốn ưu đãi, tài trợ hoặc các hình thức hỗ trợ tài chính khác cho các hoạt động, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
5. Cho vay ưu đãi: Là một hình thức hỗ trợ tài chính của Nhà nước thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường, giúp các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường được tiếp cận nguồn vốn với lãi suất thấp hơn thị trường, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường tại địa phương.
6. Tài trợ và đồng tài trợ từ Quỹ: Là việc Quỹ hỗ trợ tài chính cho các dự án, hoạt động bảo vệ môi trường trên địa thành phố.
7. Hỗ trợ lãi suất từ Quỹ: Là khoản hỗ trợ do quỹ bảo vệ môi trường cấp cho các dự án, chương trình, hoạt động bảo vệ môi trường để vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay và thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.
8. Khoanh nợ cho vay từ Quỹ: Là việc tạm hoãn trả các khoản nợ còn lại, cho phép đối tượng vay tiếp tục thanh toán khoản nợ đó vào một thời điểm nhất định trong tương lai theo thỏa thuận ban đầu của hợp đồng tín dụng.
9. Gia hạn nợ cho vay từ Quỹ: Là chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vượt quá thời hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng đầu tư bảo vệ môi trường.
10. Người liên quan đến hoạt động Quỹ: Bao gồm Nhà nước (Chính phủ, các Bộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp), Ban quản lý quỹ (Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ), các tổ chức và cá nhân (doanh nghiệp, hộ gia đình, người dân), các tổ chức quốc tế và các tổ chức tài chính, ngân hàng.
11. Hoạt động quan trắc môi trường: Là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất các thành phần môi trường, nhân tố tác động và chất thải để đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường. Hoạt động này bao gồm quan trắc chất thải và môi trường, được thực hiện bằng quan trắc tự động, liên tục hoặc định kỳ và đối tượng bắt buộc phải quan trắc bao gồm các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc phát sinh chất thải (Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
12. Hoạt động bảo vệ môi trường: Bao gồm phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, sử dụng hợp lý tài nguyên, và ứng phó với biến đổi khí hậu, với các công cụ như đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường (GPMT) và đăng ký môi trường (Luật Bảo vệ môi trường 2020)
Điều 5. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động
1. Mục tiêu
Quỹ tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Nguyên tắc hoạt động
a) Quỹ là đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù hạch toán độc lập, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận đảm bảo bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
b) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán nhà nước.
c) Quỹ hoạt động công khai, minh bạch, bình đẳng và đúng pháp luật.
3. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Huy động tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường của thành phố.
b) Nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố.
c) Thực hiện tài trợ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố theo các hình thức sau:
- Cho vay, đồng cho vay tài chính lãi suất ưu đãi đối với các chương trình, dự án, các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính địa phương, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn.
- Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án bảo vệ môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
- Tài trợ, đồng tài trợ không hoàn lại cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường; thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ liên quan hoạt động bảo vệ môi trường; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường và các hoạt động khác vì cộng đồng liên quan đến môi trường theo quy định pháp luật và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định và xét chọn các hoạt động thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và các dự án bảo vệ môi trường có sử dụng vốn của Quỹ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ và do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
1. Vốn điều lệ 36.000.000.000 đồng (Ba mươi sáu tỷ đồng). Thay đổi mức vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng thực hiện theo quy định về phân bổ vốn đầu tư công để cấp tăng vốn điều lệ cho Quỹ, gồm:
a) Bổ sung từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố.
b) Ngân sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật.
c) Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
2. Quỹ đầu tư phát triển
3. Vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài vốn chủ sở hữu, Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng được tiếp nhận các nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm gồm:
1. Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều 8. Đối tượng được hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính
1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị hỗ trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường hoặc giải quyết các vấn đề môi trường có phạm vi ảnh hưởng lớn (sau đây gọi chung là các dự án đầu tư); các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với từng phương thức hỗ trợ tài chính quy định tại Điều lệ này.
2. Hình thức hỗ trợ
Quỹ hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 8 dưới các hình thức:
a) Cho vay với lãi suất ưu đãi;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
c) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm hoạ môi trường gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường; thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ theo quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định tại Điều lệ này;
d) Hợp tác với các tổ chức tài chính, các quỹ môi trường trong và ngoài nước để đồng cho vay vốn các dự án môi trường phù hợp với các tiêu chí và chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng;
e) Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ, UBND thành phố giao.
f) Các khoản hỗ trợ khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Cho vay với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng vay
a) Quỹ cho vay đối với tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư, hoạt động bảo vệ môi trường theo danh mục quy định tại Phụ lục XXX “Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ” ban hành tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Hội đồng quản lý Quỹ đề xuất UBND thành phố phê duyệt bổ sung đối tượng cho vay phù hợp với nhu cầu thực tế nếu xét thấy cần thiết và phù hợp với quy định hiện hành.
2. Điều kiện của đối tượng được vay vốn
a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
d) Có dự án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố khả thi, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của Quỹ.
e) Chịu sự giám sát của Quỹ về việc sử dụng vốn, báo cáo tình hình sử dụng vốn cho Quỹ theo định kỳ quy định.
3. Trình tự thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định và các quy định hiện hành.
4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định cho vay
a) Mức vốn cho vay một dự án tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư dự án.
b) Giám đốc Quỹ quyết định mức vốn cho vay trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép và phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Quỹ được phê duyệt.
Trường hợp đặc biệt nếu có dự án có mức vốn cho vay cao hơn so với mức tại điểm a nêu trên, Hội đồng quản lý Quỹ phải báo cáo xin ý kiến của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt trước khi thực hiện.
5. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng không quá 5 (năm) năm. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định, nhưng không quá 7 (bảy) năm.
6. Lãi suất cho vay
a) UBND thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ, phù hợp hướng dẫn Bộ Tài chính.
b) Đối với một dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn và cố định trong suốt thời hạn vay.
c) Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc và nợ lãi quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
7. Bảo đảm tiền vay
Căn cứ vào đặc điểm của từng dự án vay vốn, Quỹ lựa chọn các biện pháp bảo đảm tiền vay như sau:
a) Cầm cố, thế chấp tài sản của tổ chức, cá nhân xin vay vốn hoặc bên thứ ba.
b) Bảo lãnh của ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác.
c) Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan.
8. Phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng xử lý rủi ro cho vay
a) Hàng năm, Quỹ được trích lập dự phòng rủi ro để xử lý bù đắp tổn thất rủi ro trong hoạt động cho vay. Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Trình tự thủ tục vay vốn, phân loại nợ, trích lập, sử dụng quỹ dự phòng xử lý rủi ro, xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro đối với hoạt động cho vay, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ thực hiện theo quy định của pháp luật và được quy định cụ thể tại các Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro
Đối với các trường hợp Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng gặp phải rủi ro do nguyên nhân chủ quan làm tổn thất tài sản dẫn tới việc không trả nợ đúng hạn cho Quỹ thì tùy từng trường hợp cụ thể, sau khi đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ, Giám đốc Quỹ xem xét quyết định việc gia hạn nợ hoặc khởi kiện Chủ đầu tư ra tòa án.
Đối với các trường hợp khi Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ gặp rủi ro từ nguyên nhân khách quan, bất khả kháng thì được xử lý như sau:
a) Dự án gặp rủi ro từ nguyên nhân như: thiên tai, hỏa hoạn; làm tổn thất toàn bộ hay một phần tài sản, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận mức độ thiệt hại và chủ đầu tư không còn khả năng trả nợ hoặc giảm khả năng trả nợ, thì chủ đầu tư sử dụng toàn bộ số tiền bảo hiểm được bồi thường từ cơ quan bảo hiểm (nếu có) để trả nợ cho Quỹ. Số nợ còn lại được xem xét gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi tiền vay, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay tại Quỹ tùy theo mức độ thiệt hại của dự án và khả năng trả nợ thực tế của chủ đầu tư.
Giám đốc Quỹ kiểm tra, xác nhận khả năng trả nợ của Chủ đầu tư, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND thành phố Đà Nẵng quyết định việc xóa nợ một phần hay toàn bộ nợ vay của dự án cho chủ đầu tư.
Đối với dự án đã được quyết định xóa nợ một phần, số nợ vay còn lại có thể được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét theo thẩm quyền để miễn, giảm lãi tiền vay hoặc gia hạn nợ, khoanh nợ tùy thuộc vào khả năng trả nợ thực tế của chủ đầu tư;
b) Dự án gặp rủi ro do chính sách Nhà nước thay đổi thì được xem xét gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ của một dự án không được vượt quá 1/3 thời hạn vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng. Giám đốc Quỹ quyết định việc gia hạn nợ trong khung thời gian quy định. Trường hợp đặc biệt, nếu chủ đầu tư đề nghị gia hạn nợ vượt khung thời gian quy định, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm kiểm tra xác nhận nhu cầu gia hạn nợ trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
Nếu sau khi đã gia hạn nợ mà dự án vẫn tiếp tục gặp khó khăn thì được xem xét giảm hoặc miễn lãi tiền vay. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc giảm hoặc miễn lãi tiền vay trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
Trường hợp đã áp dụng mọi biện pháp gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay mà chủ đầu tư vẫn không có khả năng trả nợ, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét quyết định việc khoanh nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay, khoanh nợ, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn
Các dự án đầu tư, hoạt động bảo vệ môi trường theo danh mục quy định tại Phụ lục XXX “Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ” ban hành tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Điều kiện để các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng; đơn vị được hỗ trợ lãi suất hoàn trả được vốn vay cho tổ chức tín dụng và hợp đồng tín dụng vay vốn chưa đến hạn thanh lý.…
b) Dự án được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận đã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết được các vấn đề môi trường.
c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng hoặc các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thời gian hỗ trợ lãi suất:
a) Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng hợp pháp giữa khách hàng và tổ chức tín dụng; bảo đảm công khai, minh bạch, tránh trùng lắp chính sách hỗ trợ của Nhà nước
b) Thời gian hỗ trợ lãi suất vay tối đa không quá 5 năm cho một dự án.
5. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ lãi suất: Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ lãi suất trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
6. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
Điều 11. Tài trợ và đồng tài trợ
1. Đối tượng được xem xét tài trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường sau:
a) Giáo dục môi trường, tuyên truyền và thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
b) Các nghiên cứu ứng dụng giải pháp phòng tránh, hạn chế, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường tự nhiên; ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra.
c) Tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường.
d) Các chương trình, kế hoạch, dự án theo Quyết định tài trợ của Hội đồng quản lý Quỹ, UBND thành phố Đà Nẵng.
đ) Các hoạt động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định tại Điều lệ này.
2. Quỹ phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện được xem xét tài trợ
a) Dự án đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư phải có vốn đối ứng ít nhất là 50% tổng kinh phí đầu tư để thực hiện dự án đó.
c) Hồ sơ xin tài trợ hoặc đồng tài trợ được Quỹ chấp thuận và tiến hành ký hợp đồng tài trợ hoặc đồng tài trợ.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
5. Mức tài trợ và thẩm quyền quyết định tài trợ
a) Mức vốn tài trợ tối đa không quá 50% tổng chi phí để thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường xin tài trợ và phải phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ cho phép.
b) Thẩm quyền quyết định tài trợ, đồng tài trợ: Giám đốc Quỹ quyết định trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
Điều 12. Nhận ký quỹ bảo vệ môi trường
1. Ký quỹ bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm phục hồi môi trường, xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động dưới đây phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường:
a) Khai thác khoáng sản.
b) Chôn lấp chất thải.
c) Nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, trình tự, thủ tục nhận ký quỹ bảo vệ môi trường thực hiện theo theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ bảo vệ môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường.
4. Giao Hội đồng quản lý Quỹ ban hành cơ sở pháp lý về quản lý, sử dụng, trình tự, thủ tục nhận ký quỹ đảm bảo phù hợp các quy định hiện hành.
Điều 13. Hoạt động nhận ủy thác và ủy thác
1. Nhận ủy thác:
a) Quỹ được nhận ủy thác thực hiện chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật.
b) Quỹ được nhận ủy thác cho vay, thu hồi nợ và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo Hợp đồng nhận ủy thác.
c) Quỹ được hưởng mức phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.
2. Ủy thác:
a) Quỹ được quyền ủy thác cho các tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố về hoạt động cho vay và thu hồi nợ. Trách nhiệm quyền hạn của các bên được thực hiện theo quy định của Nhà nước, pháp luật và được ghi rõ trong Hợp đồng ủy thác.
b) Quỹ phải trả phí dịch vụ ủy thác và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí dịch vụ ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.
Điều 14. Gửi tiền tại các ngân hàng, mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương
Quỹ được phép sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bảo đảm an toàn, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
Quỹ được mời các chuyên gia của các đơn vị có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.
Điều 16. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
1. Quỹ được quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ được trao đổi, hợp tác với các tổ chức tài chính, các Quỹ môi trường trong và ngoài nước để đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu phù hợp với quy định của Điều lệ này.
3. Giám đốc Quỹ quyết định việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong nước. Việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi đã báo cáo và có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 17. Giám sát, kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
1. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân có sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và các dự án bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn của Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được cam kết trong các hợp đồng, văn bản tài liệu đã ký kết giữa các tổ chức, cá nhân này và Quỹ.
2. Trường hợp phát hiện các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước, Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ đối với các chủ đầu tư và khởi kiện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các chủ đầu tư sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan
Tổ chức bộ máy của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định thành lập, gồm thành phần như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực môi trường (kiêm Giám đốc Quỹ).
c) Các ủy viên của Hội đồng, gồm lãnh đạo các đơn vị: Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở: Phòng Pháp chế và Kiểm tra, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, Chánh Văn phòng, Phòng Kế hoạch Tài chính kiêm nhiệm thư ký Hội đồng.
d) Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ, tôn trọng ý kiến các thành viên, quyết định theo đa số; ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm trong trường hợp:
a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc bị Toà án kết án bằng các quyết định có hiệu lực pháp luật.
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
c) Bị xử lý kỷ luật đến mức cách chức trở lên.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được thay thế trong trường hợp:
a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật.
b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác.
c) Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để đảm nhận công việc.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc kiện toàn, thay thế thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định kế hoạch phát triển, định hướng các hoạt động của Quỹ; phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
3. Ban hành các văn bản quy định về quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát.
4. Ban hành danh mục ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được sử dụng nguồn vốn của Quỹ trong từng thời kỳ.
5. Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tín dụng đầu tư, Điều lệ của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát, xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Ban Kiểm soát Quỹ.
7. Quyết định theo thẩm quyền việc hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
8. Xem xét, quyết định các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm của Quỹ.
9. Kiến nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt các nội dung liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động, vốn điều lệ của Quỹ và kiện toàn, thay thế các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
10. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định tư vấn chuyên ngành.
11. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ này và quy định của pháp luật.
12. Xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo thẩm quyền.
13. Quyết định phương án xử lý rủi ro (gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi tiền vay), tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND thành phố quyết định khoanh nợ hoặc xóa nợ.
14. Phân cấp thẩm quyền quyết định cho Giám đốc Quỹ về các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
15. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ; chỉ đạo, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các ủy viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố, trước pháp luật về kết quả hoạt động của Quỹ theo thẩm quyền;
2. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Triệu tập, chủ trì và phân công các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý và có quyết định cuối cùng đối với các vấn đề được đưa ra thảo luận ở các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. Ủy quyền cho ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ủy viên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền.
5. Trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc Quỹ.
6. Phân công Giám đốc Quỹ quản lý các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
7. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ, tôn trọng ý kiến các thành viên, quyết định theo đa số; ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ.
Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ để giải quyết những vấn đề cấp bách, quan trọng của Quỹ. Trong một số trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có quyền yêu cầu các thành viên Hội đồng cho ý kiến bằng văn bản.
2. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc; riêng tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị Chủ tịch UBND thành phố ban hành, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, thông qua phương hướng phát triển Quỹ, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể phải được gửi đến các thành viên trước ngày họp ít nhất 05 ngày làm việc; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp.
3. Cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có hơn 50% số thành viên tham dự biểu quyết đồng ý; trường hợp có số phiếu bằng nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên UBND thành phố.
4. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản thì Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có hơn 50% số thành viên chấp thuận; trường hợp có số phiếu bằng nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định.
5. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ; chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.
6. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
Điều 22. Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban Kiểm soát Quỹ giúp Hội đồng quản lý Quỹ kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Quỹ. Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng Quản lý và trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ban Kiểm soát có 05 thành viên, gồm: Trưởng Ban Kiểm soát và các Kiểm soát viên do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm.
a) Trưởng Ban Kiểm soát: Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Các Kiểm soát viên là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Pháp chế - Kiểm tra, Văn phòng Sở, phòng Khoáng sản, Chi cục Bảo vệ môi trường.
3. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không kiêm nhiệm Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; không làm việc tại Ban Điều hành Quỹ; không phải là bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) của Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng Quỹ theo quy định của pháp luật.
4. Thành viên Ban Kiểm soát phải là những người có trình độ đại học trở lên; có kinh nghiệm làm việc thuộc một trong các lĩnh vực về tài chính, tài nguyên, khoáng sản, môi trường, kế toán, kiểm toán, luật, thanh tra và các lĩnh vực có liên quan đến nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
5. Trưởng ban và thành viên Ban Kiểm soát bị miễn nhiệm, thay thế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đơn đề nghị của cá nhân xin thôi tham gia Ban Kiểm soát;
b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc bị Tòa án kết án bằng các quyết định có hiệu lực pháp luật;
c) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
d) Không trung thực trong báo cáo, thực thi nhiệm vụ, quyền hạn; lợi dụng vị trí, quyền hạn để thu lợi cho cá nhân hoặc cho người khác; không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;
đ) Bị xử lý kỷ luật;
e) Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để đảm nhận công việc;
g) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, quyết định và nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác tài chính, kế toán, kiểm toán của Quỹ; báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ theo quy định.
4. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính hằng năm của Quỹ theo quy định.
5. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ (được Trưởng ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền) được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
6. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
7. Thực hiện bảo mật thông tin, kết quả kiểm tra, kiểm soát theo quy định.
8. Trưởng Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã được phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu vi phạm các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin, kết quả kiểm tra, kiểm soát.
9. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các quyết định của mình, chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ.
1. Trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Ban Kiểm soát Quỹ và tổ chức triển khai thực hiện khi được thông qua. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
2. Giám sát, chỉ đạo các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ trong việc thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Kiểm soát Quỹ, trường hợp không tổ chức họp được, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ lấy ý kiến các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ bằng văn bản.
4. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định của pháp luật.
5. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập Hội đồng quản lý Quỹ họp đột xuất, bất thường để báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát khi phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
6. Phát hiện và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về những yếu kém trong việc kiểm soát nội bộ, chấp hành các quy định pháp luật để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
7. Báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định việc dừng thực hiện các hoạt động, dự án, phi dự án được Quỹ hỗ trợ khi phát hiện các cơ quan, đơn vị có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ.
8. Ký các văn bản liên quan đến hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ.
9. Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Ban Kiểm soát Quỹ và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giao theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, kiểm soát đối với những công việc, hoạt động do mình thực hiện. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ và trước pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi vi phạm pháp luật và Điều lệ này.
3. Nếu phát hiện thấy vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, phải trực tiếp gặp người phụ trách công việc đó để kiến nghị biện pháp giải quyết và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ.
4. Thực hiện bảo mật thông tin và kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia và chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia trong trường hợp Ban Kiểm soát Quỹ họp thảo luận để thống nhất những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát khi cần có quyết định tập thể.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ giao theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Chế độ làm việc của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc kiêm nhiệm theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc độc lập, theo chương trình, kế hoạch công tác hằng năm được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và theo quy định của pháp luật.
3. Đối với những việc cần kiểm tra, giám sát đột xuất, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.
4. Đối với việc kiểm tra những vụ việc phức tạp và có quy mô lớn, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về chủ trương ký hợp đồng thuê chuyên gia phù hợp theo từng lĩnh vực để thực hiện một số nhiệm vụ kiểm tra giám sát cụ thể trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.
5. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, đối với những việc cần phải làm việc với tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
Mục 3. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH NGHIỆP VỤ
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ là Đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù, gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và các Bộ phận nghiệp vụ.
- Giám đốc Quỹ do Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực môi trường kiêm nhiệm, được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
- Các Phó Giám đốc Quỹ: Lãnh đạo phòng Kế hoạch Tài chính, Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Giám đốc Quỹ phân công phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
- Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán) do Kế toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc kế toán Chi cục Bảo vệ môi trường kiêm nhiệm; tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của Quỹ, giúp Giám đốc Quỹ giám sát tài chính tại Quỹ theo pháp luật về tài chính, kế toán và thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
- Bộ phận nghiệp vụ: Tùy theo sự phát triển của Quỹ trong từng giai đoạn, Giám đốc Quỹ quyết định các Bộ phận nghiệp vụ (tối đa 02 Bộ phận). Tùy tình hình thực tế, số lượng cán bộ chuyên môn cụ thể do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định cử công chức, viên chức thuộc Phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Khoáng sản, Văn phòng Sở, Chi cục Bảo vệ môi trường và các phòng, đơn vị thuộc Sở làm kiêm nhiệm trong các Bộ phận của Quỹ để kiểm soát và ký trình hồ sơ đảm bảo quy định. Khi phát sinh khối lượng công việc nhiều, cần thiết phải hợp đồng lao động chuyên môn để đáp ứng xử lý kịp thời, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo đề xuất UBND thành phố quyết định. Nguồn kinh phí chỉ trả cho cán bộ chuyên trách của phòng chuyên môn được cân đối từ nguồn chi hoạt động của Quỹ đảm bảo quy định hiện hành.
1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của Quỹ ở trong nước và ngoài nước; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ này.
2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của quỹ.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cho Quỹ.
2. Tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Quỹ.
3. Chỉ đạo xây dựng quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và các văn bản khác có liên quan trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
4. Quyết định cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ, các hoạt động nghiệp vụ khác theo các quy định tại Điều lệ này và phạm vi do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân cấp.
5. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.
7. Được thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Quỹ.
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Trưởng các Bộ phận nghiệp vụ (sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ) và các chức danh khác theo quy định thuộc thẩm quyền của Giám đốc Quỹ.
9. Đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ) và bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh khác thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
10. Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng lao động theo yêu cầu công việc phù hợp với các quy định của Bộ Luật Lao động.
11. Khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân của Quỹ theo quy định của pháp luật.
12. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình theo quy định của pháp luật.
13. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
14. Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ; chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động; các quy định cần thiết khác trong hoạt động quản lý điều hành trên cơ sở của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy định pháp luật hiện hành.
15. Trình Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ.
b) Thông qua báo cáo tài chính gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định, mời các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng thẩm định.
d) Các văn bản khác theo quy định.
16. Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
17. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ này.
Điều 30. Chế độ làm việc của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chuyên trách.
2. Tiền lương, các khoản phụ cấp lương, thưởng, phúc lợi và các quyền lợi khác đối với người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ.
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ THU CHI TÀI CHÍNH
1. Chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện theo cơ chế tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; các quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.
2. Chế độ tài chính của Quỹ thực hiện theo quy định quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước, Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01/8/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường, Thông tư số 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách,
3. Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính (kèm theo thuyết minh chi tiết) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, gửi Sở Tài chính tham gia, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, báo cáo UBND thành phố.
4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Quỹ.
1. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của Quỹ.
2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm và các nghĩa vụ thuế theo quy định.
3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
4. Quỹ tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê, các văn bản hướng dẫn thi hành và Điều lệ Quỹ được Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt.
5. Quỹ được thuê kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với Ban Kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ.
1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Báo cáo tài chính của Quỹ được lập theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm về tính chính xác, trung thực của số liệu.
3. Kết thúc năm hoạt động, Quỹ phải lập báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ do cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, gửi Ban Kiểm soát thẩm định và trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, thẩm định và phê duyệt, tổng hợp quyết toán Quỹ vào quyết toán của ngành hàng năm đồng gửi Sở Tài chính để phối hợp theo dõi.
Điều 34. Quản lý thu, chi và kết quả hoạt động
1. Doanh thu của Quỹ
a) Thu lãi cho vay từ các dự án cho vay vốn của Quỹ
b) Tiền lãi tiền gửi
c) Phí dịch vụ nhận ủy thác cho vay, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác
d) Kinh phí trích lại từ tiền thu được từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
e) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật
2. Chi phí hoạt động của Quỹ
a) Chi phí hoạt động bộ máy và quản lý Quỹ
- Chi phụ cấp cho các thành viên kiêm nhiệm trong Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ theo quy định của pháp luật
- Chi phí sửa chữa, mua sắm công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động Quỹ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông, vật tư, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu
- Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, công tác phí, phụ cấp tàu xe, chi phí giao dịch, đối ngoại
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ
- Chi phí thuê chuyên gia tham gia Hội đồng thẩm định tư vấn chuyên ngành
- Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật
b) Chi phí hoạt động nghiệp vụ
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay và nhận ủy thác
- Chi trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay theo quy định
- Chi phí uỷ thác
- Chi cho hoạt động nghiệp vụ khác
c) Chi phí hoạt động tài chính: Các khoản chi liên quan đến hoạt động gửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí khác.
3. Phân phối chênh lệch thu, chi
Cuối năm, sau khi cân đối thu, chi, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định, chênh lệch thu lớn hơn chi được phân phối như sau:
a) Trích tối thiểu 20% vào nguồn vốn bổ sung của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, tài trợ. Quỹ có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng khoản vốn này
b) Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi:
- Trường hợp hoàn thành kế hoạch hoạt động năm do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt đầu năm, Quỹ được trích hai quỹ trên tối đa bằng 03 tháng lương thực hiện trong năm
- Trường hợp không hoàn thành kế hoạch hoạt động năm do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt đầu năm, Quỹ được trích hai quỹ trên đối đa bằng 02 tháng lương thực hiện trong năm.
d) Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên sẽ được trích tiếp vào quỹ đầu tư phát triển.
Điều 35. Nguyên tắc sử dụng các quỹ
1. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ.
2. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, nhân viên trong Quỹ.
b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong hoạt động.
c) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Quỹ đóng góp hiệu quả vào hoạt động nghiệp vụ, công tác quản lý của Quỹ.
3. Quỹ phúc lợi được sử dụng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành.
b) Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, nhân viên; phúc lợi xã hội.
c) Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả người lao động đã về hưu, mất sức của Quỹ.
d) Chi cho các hoạt động phúc lợi khác.
4. Việc sử dụng các Quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.
1. Con dấu của Quỹ được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan công an có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát được sử dụng con dấu của Quỹ trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ.
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Giám đốc Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật hiện hành trong thực thi nhiệm vụ.
2. Trong trường hợp quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật được thay đổi, điều chỉnh khác với những điều khoản trong Điều lệ này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, hoặc chưa phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh