Quyết định 28/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 28/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 28/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 15 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ, GIẢI BẢN ĐỐI VỚI TÀU CÁ KHÔNG CÓ NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản sở hữu tàu cá hợp pháp có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên đã được đăng ký tại tỉnh Đồng Tháp, thuộc nhóm nghề có xâm hại lớn đến nguồn lợi thủy sản tự nguyện xin giải bản tàu cá, chuyển đổi nghề không tiếp tục hoạt động khai thác đối với tàu cá xin giải bản.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
1. Hỗ trợ giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Đơn đề nghị của chủ tàu (Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này).
- Chứng thư thẩm định giá.
b) Trình tự thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra thực tế (có Biên bản xác nhận giải bản tàu cá - Mẫu 02 kèm theo Quyết định này), thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ (Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này).
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 28/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 15 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ, GIẢI BẢN ĐỐI VỚI TÀU CÁ KHÔNG CÓ NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản sở hữu tàu cá hợp pháp có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên đã được đăng ký tại tỉnh Đồng Tháp, thuộc nhóm nghề có xâm hại lớn đến nguồn lợi thủy sản tự nguyện xin giải bản tàu cá, chuyển đổi nghề không tiếp tục hoạt động khai thác đối với tàu cá xin giải bản.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
1. Hỗ trợ giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Đơn đề nghị của chủ tàu (Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này).
- Chứng thư thẩm định giá.
b) Trình tự thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra thực tế (có Biên bản xác nhận giải bản tàu cá - Mẫu 02 kèm theo Quyết định này), thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ (Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này).
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
c) Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Không thu phí, lệ phí.
2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Đơn đề nghị của chủ tàu (Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này).
- Bản sao chứng chỉ hoàn thành khóa học đào tạo nghề.
b) Trình tự thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ (Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này).
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Không thu phí, lệ phí.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Mẫu 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
|
Kính gửi: |
|
|
|
- UBND xã/phường………………………………………; |
Tôi tên:……………………………………………………Năm sinh…………….
CCCD số:…………………… ngày cấp…../…../……Nơi cấp……….………….
Đăng ký thường trú tại:…………………………………Điện thoại……...............
Là chủ sở hữu của tàu cá sau:
- Số đăng ký:…..….………….…………..TS.
- Chiều dài lớn nhất:…….….....mét.
- Công suất may…………………… Năm đóng/năm mua………………………
- Nghề chính:…………………………………; Nghề phụ:………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số:……..…do…………………..……………. cấp ngày………………………………………………………………….………
Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện giải bản đối với tàu cá nêu trên để được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số………/NQ-HĐND ngày……./12/2025 cua Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Đề nghị UBND xã/phường…………………………………..chấp thuận cho tôi thực hiện nội dung trên./.
|
|
Người làm đơn |
Mẫu 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIẢI BẢN TÀU CÁ
Hôm nay, vào hồi……………………., tại……………………………………….
I. Thành phần tham dự:
1. Đại diện Chi cục Thủy sản:
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường:…………:……………………………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
3. Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã:…….
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
4. Đại diện khu phố/ấp (nơi cư trú):………………………………………………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
Họ và tên:…………………………………………; Chức vụ:………….………
5. Chủ tàu cá:……………………………………………………………………
II. Hiện trạng tàu cá trước khi giải bản
Qua kiểm tra, các bên ghi nhận:
- Số đăng ký:………………...……………..TS.
- Chiều dài lớn nhất:…….…..mét.
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số:……..…do………………….………….… cấp ngày ...................................………………………………………………..………………….….…….
- Giấy phép khai thác thủy sản
(nếu có) số:……………, nghề khai thác ………….….………..
do ……………………………….. cấp ngày…………..................................................................
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có) số:……………, nghề khai thác ………….….……….. do……………………………….. cấp ngày…………...........................
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm tàu cá (nếu có) số:….....…………, nghề khai
thác……………………………………………...........................................................…
do ………..………………………………….………..cấp ngày……………....….............................
- Hiện trạng vỏ, thân tàu:…………………………………………………………......................
……………………………………………………………………………………............................
- Máy tàu:………………………………………………………...........................…………………
………………………………………………………………................................……………………
- Ngư cụ:………………………………………………………..........................…………………..
……………………………………………..............................………………………………………
- Trang thiết bị khác:………………………………………..........................……………………
…………………………………………………….............................………………………………
Kết luận: nêu rõ tàu cá còn khả năng/không còn khả năng khai thác thủy sản).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. Giải bản
Các bên đã chứng kiến chủ tàu cá thực hiện giải bản tàu cá như sau:
- Phần vỏ, thân tàu:………………………………………………………....……….....................
- Máy tàu:…………………………………………………………………...........................………
- Ngư cụ:………………………………………………………………..............................………..
- Trang thiết bị khác:………………………………………............................……………………
Kết luận: (nêu rõ tàu cá không còn khả năng lắp ghép trở lại để đi khai thác).
…………………………………………………………...............................…………………………
Biên bản được lập vào hồi……………………………….., được tất cả các bên thông qua và nhất trí ký tên./.
|
UBND |
Người lập biên bản |
|
Đại diện Chi cục
Thủy sản |
Đại diện Phòng Kinh
tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã |
|
Đại diện khu phố/ấp
(nơi cư trú) |
Chủ tàu cá |
Mẫu 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ chủ tàu và các cá nhân của hộ gia đình là thuyền viên trên tàu cá giải bản để chuyển đổi nghề
(Cho thuyền viên trên tàu cá giải bản)
|
Kính gửi: |
|
|
|
- UBND xã/phường…………………………….; |
Tôi tên:……………………………...………………………Năm sinh…………….....
CCCD số:……………….…… ngày cấp…../…../……Nơi cấp……….…………….
Đăng ký thường trú tại:…………………………………Điện thoại……...................
Là chủ sở hữu của tàu cá sau:
- Số đăng ký:…..….………….…………..TS. - Chiều dài lớn nhất:……............……..mét.
- Công suất máy……………………........... Năm đóng/năm mua………….……………….
- Nghề chính:………………………............…………; Nghề phụ:…………..………………
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số:……..…do………………….………….……. cấp ngày .................................………………………………………………………………….….………
Căn cứ Đăng ký tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số……. /NQHĐND ngày……./12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã được UBND xã/phường ……………………………. chấp thuận, tôi và các thành viên trong gia đình đã hoàn thành khóa học nghề sơ cấp theo quy định (có danh sách kèm theo).
|
Stt |
Họ và tên |
Năm sinh |
Địa chỉ thường trú |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị quý cơ quan chức năng xem xét, hỗ trợ./.
|
|
Đồng Tháp, ngày…..tháng….năm……… |
Mẫu số 04
|
UBND XÃ/PHƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .........../QĐ-......... |
............, ngày .....tháng .....năm ....... |
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc hỗ trợ giải bản tàu cá/chuyển đổi nghề theo Nghị quyết số
……/2025/NQ- HĐND ngày ……………… của HĐND tỉnh Đồng Tháp đối với
...... (tên cá nhân, tổ chức)….
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số ..../2025/NQ-HĐND ngày .... tháng năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tại Tờ trình số ............... ngày ................ về việc ............................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ ......... (tên cá nhân, tổ chức)..... theo Nghị quyết số ..../2025/NQ- HĐND ngày .... tháng năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ giải bản tàu cá
- Số đăng ký:…..….….…………..TS. - Chiều dài lớn nhất: ............................…….……mét.
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số:……....................…do……………………….. cấp ngày ………………………………………………............................................………….…………..........
- Số tiền:.......................................................................................................................................
Bằng chữ:.....................................................................................................................................
2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề
Hỗ trợ theo số lượng thành viên trong hộ gia đình có tàu cá giải bản đăng ký theo thực tế, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 04 (bốn) người/hộ.
- Số tiền:.............................................................................................................................
Bằng chữ:............................................................................................................................
Điều 2. Giao trách nhiệm
1. .........(cơ quan có thẩm quyền phân bổ kinh phí) ....... phân bổ chi tiết và cấp phát kinh phí thực hiện theo quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước địa phương hiện hành.
2. ......... (cơ quan có thẩm quyền thẩm định)……. chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. ...... (Thủ trưởng các đơn vị liên quan, tên tổ chức, cá nhân ...) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
- ....................; - Lưu: VT, ..... |
UBND XÃ/PHƯỜNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh