Quyết định 279/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
| Số hiệu | 279/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 23/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 279/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoảng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 3771/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 4831/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địac chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
|||
|
01 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 131 và Điều 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
|
02 |
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
03 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
04 |
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||
|
01 |
Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
02 |
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
03 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
04 |
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
STT |
Mã số TTHC (cũ) |
Tên TTHC (tên cũ) |
Mã số TTHC (mới) |
Tên TTHC (tên mới) |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
||||||
|
01 |
1.014233 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
02 |
1.014232 |
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 36, 42, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
03 |
1.014234 |
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 38, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
04 |
1.014235 |
Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 37, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
05 |
1.014237 |
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 39, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
06 |
1.014238 |
Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 41, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
07 |
1.014245 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 40, 44, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
08 |
1.014246 |
Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
09 |
1.014236 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
1.014239 |
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
11 |
1.014240 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 62, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
1.014241 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 64, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
1.014242 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 65, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
1.014243 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 66, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
15 |
1.014244 |
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
16 |
1.014251 |
Thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 49, 50 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia |
|
17 |
1.014247 |
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
1.014248 |
Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
19 |
1.014249 |
Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
1.014250 |
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
21 |
1.014255 |
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
22 |
1.014252 |
Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
23 |
1.014253 |
Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
24 |
1.014254 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
1.014253 |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
25 |
1.014294 |
Chấp thuận đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
26 |
1.014344 |
Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 5 và 6 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất |
|
27 |
1.014345 |
Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 10 và 11 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||||||
|
01 |
1.014260 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
02 |
1.014261 |
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 36, 42, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
03 |
1.014262 |
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 38, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
04 |
1.014263 |
Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 37, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
05 |
1.014264 |
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 39, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
06 |
1.014268 |
Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 41, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
07 |
1.014271 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 40, 44, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
08 |
1.014273 |
Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
09 |
1.014257 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
10 |
1.014265 |
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
11 |
1.014266 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 62, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
12 |
1.014267 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 64, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
13 |
1.014269 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 65, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
14 |
1.014270 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 66, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
15 |
1.014272 |
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
16 |
1.014466 |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
(Không thay đổi) |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 54a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
17 |
1.014274 |
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
18 |
1.014276 |
Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
19 |
1.014277 |
Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
20 |
1.014278 |
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
21 |
1.014295 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 131 và 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
22 |
1.014291 |
Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
23 |
1.014292 |
Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
24 |
1.014293 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV |
1.014292 |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
25 |
1.014279 |
Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 79 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
26 |
1.014280 |
Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 80 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
27 |
1.014281 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 81 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
28 |
1.014282 |
Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 82 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
29 |
1.014283 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 83 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
30 |
1.014256 |
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Điều 96, 97, 98 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. (2) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
30 |
1.014289 |
Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
31 |
1.014290 |
Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 7 Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
31 |
1.014346 |
Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 5 và 6 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
32 |
1.014285 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014236 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 89 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
33 |
1.014286 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014240 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 90 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
34 |
1.014287 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014241 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 91 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
35 |
1.014288 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014242 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 92 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
C |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ |
||||||
|
01 |
1.014258 |
Cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; (2) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025; (3) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
02 |
1.014259 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; (2) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025; (3) Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
||||
|
1 |
1.014254 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
1.014285 |
Cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 89 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
2 |
1.014286 |
Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 90 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
3 |
1.014287 |
Điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 91 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
4 |
1.014288 |
Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 92 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
5 |
1.014293 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 279/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoảng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 3771/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 4831/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địac chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
|||
|
01 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 131 và Điều 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
|
02 |
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
03 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
04 |
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||
|
01 |
Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
02 |
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
03 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
04 |
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
STT |
Mã số TTHC (cũ) |
Tên TTHC (tên cũ) |
Mã số TTHC (mới) |
Tên TTHC (tên mới) |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
||||||
|
01 |
1.014233 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
02 |
1.014232 |
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 36, 42, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
03 |
1.014234 |
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 38, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
04 |
1.014235 |
Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 37, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
05 |
1.014237 |
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 39, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
06 |
1.014238 |
Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 41, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
07 |
1.014245 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 40, 44, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
08 |
1.014246 |
Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
09 |
1.014236 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
1.014239 |
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
11 |
1.014240 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 62, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
1.014241 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 64, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
1.014242 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 65, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
1.014243 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 66, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
15 |
1.014244 |
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
16 |
1.014251 |
Thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 49, 50 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia |
|
17 |
1.014247 |
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
1.014248 |
Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
19 |
1.014249 |
Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
1.014250 |
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
21 |
1.014255 |
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
22 |
1.014252 |
Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
23 |
1.014253 |
Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
24 |
1.014254 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
1.014253 |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
25 |
1.014294 |
Chấp thuận đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
26 |
1.014344 |
Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 5 và 6 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất |
|
27 |
1.014345 |
Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 10 và 11 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||||||
|
01 |
1.014260 |
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
02 |
1.014261 |
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 36, 42, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
03 |
1.014262 |
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 38, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
04 |
1.014263 |
Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 37, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
05 |
1.014264 |
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 39, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
06 |
1.014268 |
Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 41, 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
07 |
1.014271 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 40, 44, 110c Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
08 |
1.014273 |
Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
09 |
1.014257 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
10 |
1.014265 |
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
11 |
1.014266 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 62, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
12 |
1.014267 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 64, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
13 |
1.014269 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 65, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
14 |
1.014270 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 66, 67, 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
15 |
1.014272 |
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 61, 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
16 |
1.014466 |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
(Không thay đổi) |
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 54a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
17 |
1.014274 |
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
18 |
1.014276 |
Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
19 |
1.014277 |
Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
20 |
1.014278 |
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
21 |
1.014295 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 131 và 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
22 |
1.014291 |
Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
23 |
1.014292 |
Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV |
(Không thay đổi) |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
24 |
1.014293 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV |
1.014292 |
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
25 |
1.014279 |
Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 79 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
26 |
1.014280 |
Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 80 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
27 |
1.014281 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 81 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
28 |
1.014282 |
Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 82 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
29 |
1.014283 |
Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 83 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
30 |
1.014256 |
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Điều 96, 97, 98 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. (2) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
30 |
1.014289 |
Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
31 |
1.014290 |
Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 7 Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
31 |
1.014346 |
Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 5 và 6 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
32 |
1.014285 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014236 |
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 89 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
33 |
1.014286 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014240 |
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 90 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
34 |
1.014287 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014241 |
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 91 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
35 |
1.014288 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
1.014242 |
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 92 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
C |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ |
||||||
|
01 |
1.014258 |
Cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
(Không thay đổi) |
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; (2) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025; (3) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
02 |
1.014259 |
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
(Không thay đổi) |
(Không thay đổi) |
Địa chất và khoáng sản |
(1) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; (2) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025; (3) Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
STT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện |
|
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
||||
|
1 |
1.014254 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||||
|
1 |
1.014285 |
Cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 89 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
2 |
1.014286 |
Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 90 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
3 |
1.014287 |
Điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 91 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
4 |
1.014288 |
Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 92 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
5 |
1.014293 |
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV |
Địa chất và khoáng sản |
Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Bộ phận Một cửa thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (08 ngày làm việc), Bộ phận Một cửa tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho đến khi kết thúc thời hạn thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại Bước 2, Bộ phận Một cửa không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3 nêu trên, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về lý do không được lựa chọn.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu, bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[1] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[2] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….) ………(tên khoáng sản)……. tại ……(tên cấp xã)….., ………(tên cấp tỉnh)………. với các thông tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[3] kèm theo Văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[4]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
- Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[5]
- Mục đích sử dụng khoáng sản: ............................................................
2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định theo quy định tại điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh chứng gửi kèm theo) [6].
3. ……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[1] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[2] Áp dụng đối với cá nhân
[3] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[4] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[5] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản.
[6] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[7] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)…….., (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)……..,
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản. Thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản khoáng sản trong khu vực.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả nghiên cứu địa chất khu vực thăm dò khoáng sản
- Hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng:
Trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản có trong vùng xung quanh khu vực thăm dò khoáng sản.
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật áp dụng với đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Tài liệu, số liệu ban đầu về loại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; tính chất vật lý của đối tượng khoáng sản cần thăm dò; thành phần vật chất, mức độ phân bố quặng, điều kiện thi công;
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đối tượng khoáng sản; đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợp phương pháp thăm dò khoáng sản.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổng hợp chung. Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật bao gồm các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ địa hình nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản cần thăm dò). Riêng Đề án thăm dò khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
+ Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
+ Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
+ Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
+ Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
+ Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
+ Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
+ Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
+ Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
+ Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
+ Công tác tổ chức thi công.
+ Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
CHƯƠNG 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu tác động đến môi trường khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori,...) và khoáng sản độc hại nhóm II: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ, môi trường khoáng sản độc hại theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 5
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng địa chất, thân quặng công nghiệp, phân khối, xếp cấp và phương pháp dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng trong diện tích thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC THI CÔNG
Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế - kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong Đề án, lập kế hoạch, tiến độ thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò khoáng sản kể từ ngày được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.
- Bản đồ địa chất vùng.
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò khoáng sản.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập đề án.
- Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập Đề án.
2. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 70 ngày, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi đề án thăm dò khoáng sản đến các ủy viên phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản, chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của đề án thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026-TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026-TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản chính phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố (nếu có) trong đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 34 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 04/2026-TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (t trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
* Trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (không tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 10 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố:
(1) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
(2) Thuộc đối tượng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, gồm:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15;
- Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;
- Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 10, khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;
- Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
(3) Đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.
* Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
(1) Tổ chức được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng khi:
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Trường hợp tổ chức đã và đang tham gia hoạt động khoáng sản, phải bảo đảm không vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, cụ thể: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt.
- Nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo hiệp định liên Chính phủ.
(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản phải có hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 4 Điều 37, khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. Đồng thời, tổ chức được thực hiện dịch vụ thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng các điều kiện:
- Đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thăm dò khoáng sản đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 27, Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ hoặc tổ chức đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia địa chất, khoáng sản có trình độ chuyên môn phù hợp, với ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra hoặc thăm dò khoáng sản; có bộ phận kỹ thuật đủ khả năng thực hiện các phương pháp thăm dò tiên tiến, bao gồm địa vật lý, địa hóa, khoan thăm dò và phân tích mẫu; có khả năng xây dựng và triển khai đề án thăm dò chi tiết, khoa học, phù hợp với quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế;
- Có hệ thống thiết bị, máy móc chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công tác thăm dò khoáng sản chiến lược và được kiểm định, bảo dưỡng định kỳ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng; có phần mềm chuyên dụng để xử lý và phân tích dữ liệu địa chất, khoáng sản.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[8] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[9] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….) ………(tên khoáng sản)……. tại ……(tên cấp xã)….., ………(tên cấp tỉnh)………. với các thông tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[10] kèm theo Văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[11]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
- Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[12]
- Mục đích sử dụng khoáng sản: ............................................................
2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định theo quy định tại điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh chứng gửi kèm theo) [13].
3. ……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[8] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[9] Áp dụng đối với cá nhân
[10] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[11] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[12] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản.
[13] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[14] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)…….., (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)……..,
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản. Thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản khoáng sản trong khu vực.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả nghiên cứu địa chất khu vực thăm dò khoáng sản
- Hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng:
Trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản có trong vùng xung quanh khu vực thăm dò khoáng sản.
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật áp dụng với đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Tài liệu, số liệu ban đầu về loại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; tính chất vật lý của đối tượng khoáng sản cần thăm dò; thành phần vật chất, mức độ phân bố quặng, điều kiện thi công;
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đối tượng khoáng sản; đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợp phương pháp thăm dò khoáng sản.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổng hợp chung. Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật bao gồm các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ địa hình nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản cần thăm dò). Riêng Đề án thăm dò khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
+ Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
+ Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
+ Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
+ Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
+ Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
+ Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
+ Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
+ Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
+ Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
+ Công tác tổ chức thi công.
+ Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
CHƯƠNG 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu tác động đến môi trường khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori,...) và khoáng sản độc hại nhóm II: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ, môi trường khoáng sản độc hại theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 5
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng địa chất, thân quặng công nghiệp, phân khối, xếp cấp và phương pháp dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng trong diện tích thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC THI CÔNG
Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế - kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong Đề án, lập kế hoạch, tiến độ thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò khoáng sản kể từ ngày được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.
- Bản đồ địa chất vùng.
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò khoáng sản.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập đề án.
- Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập Đề án.
Mẫu số 34 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA SỰ CỐ TRONG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản…, thuộc ……(tên
cấp xã)……..,
Địa danh, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ, MÔI TRƯỜNG
VÀ PHÒNG NGỪA SỰ CỐ TRONG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Địa danh, năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố trong đề án thăm dò khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Phương án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Phương án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Phương án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Phương án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Phương án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Phương án.
CHƯƠNG 1
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá hiện trạng môi trường mỏ
Thu thập dữ liệu địa chất môi trường: Tiến hành thu thập dữ liệu để dự báo và đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường khi triển khai hoạt động thăm dò.
Đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản.
2. Đánh giá tác động môi trường phóng xạ
2.1. Đánh giá môi trường phóng xạ trong quá trình thăm dò
- Các tác động môi trường do các hoạt động thăm dò (phát tuyến, mở đường, làm nền khoan, thi công, lẫy mẫu, quan trắc thuỷ văn, chất thải sinh hoạt,…).
- Tác động môi trường do sự cố xảy ra trong quá trình thi công Đề án thăm dò (Cháy rừng, đổ cây, gãy cành, sạt lở, trượt lở, sập thành hào, sập thành lỗ khoan;… hay thất thoát chất phóng xạ ngoài tầm kiểm soát)
2.2. Giám sát các tác động môi trường trong quá trình thăm dò
- Giám sát các thành phần của môi trường phóng xạ (đất, nước, không khí, thực vật,…)
- Tần suất giám sát môi trường phóng xạ: Dựa vào tiến độ thi công các hạng mục công trình có tác động đến môi trường. Tại mỗi khu vực thăm dò cần tiến hành giám sát môi trường phóng xạ trong thời gian thi công đề án hàng năm và sau khi kết thúc thi công đối với từng khu thăm dò.
2.3. Đánh giá tác động sau khi kết thúc để xác định quy luật biến đổi của các chất độc hại.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm. Đất đá đào hào, lò, giếng,… không để rơi vãi trôi xuống sông, suối; nơi lấy, gia công mẫu và lưu trữ mẫu phải xa các khu dân cư và nhà ở của công nhân. Các mẫu lưu phải được bảo quản nghiêm ngặt.
2. Sử dụng công nghệ thân thiện: Ưu tiên sử dụng thiết bị, vật liệu ít gây tác động xấu đến cảnh quan và môi trường.
3. Phục hồi môi trường: Sau khi kết thúc thăm dò, tổ chức phải thực hiện san lấp các công trình thăm dò (hào, giếng, hố), bảo vệ khoáng sản và phục hồi đất đai về trạng thái an toàn.
4. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo quy định.
CHƯƠNG 3
BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
1. An toàn lao động
- Đề ra các giải pháp cụ thể về an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình thi công các hạng mục khoan, đào.
- Bảo vệ sức khoẻ người lao động trực tiếp tại thực địa về chế độ làm việc, ăn ở, sinh hoạt, bồi dưỡng độc hại (nếu có), trang bị thiết bị bảo hộ.
- Người lao động phải tuân thủ nghiêm túc quy định về phòng hộ lao động khi làm việc, nội quy nơi làm việc. Khi làm việc trong môi trường bụi, cần thiết phải có biện pháp để hạn chế bụi phóng xạ vào cơ thể.
- Đối với cư dân xung quanh vùng mỏ cần được điều tra về môi trường phóng xạ, nguồn nước sinh hoạt, hàm lượng bụi,… để có biện pháp xử lý
2. Báo cáo sự cố:
Kịp thời thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra các sự cố nghiêm trọng gây mất an toàn lao động hoặc ô nhiễm môi trường.
KẾT LUẬN
- Đánh giá về hiện trạng môi trường phóng xạ sau khi kết thúc thăm dò
- Đánh giá Mức độ tác động môi trường phóng xạ do thăm dò và biện pháp khắc phục (nếu có).
- Các yêu cầu, kiến nghị, cảnh báo khác.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ VÀ CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ (nếu có) sau thăm dò trong khu vực thăm dò và khu vực lân cận.
- Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở đất đá, sụt lún bề mặt hoặc ô nhiễm từ các khoáng vật độc hại có nguồn gốc tự nhiên phát sinh trong quá trình thi công (nếu có)
- Bản đồ phân vùng môi trường phóng xạ tại vùng mỏ và khu vực lân cận.
- Tài liệu, dữ liệu khảo sát để dự báo đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường.
- Kết quả phân tích mẫu môi trường tại vùng mỏ và khu vực lân cận.
- Các tài liệu liên quan chứng minh việc san lấp công trình thăm dò (hào, lò, giếng, hố) sau khi kết thúc thi công thăm dò.
Mẫu số 10 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../GP-BNNMT |
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm ….. |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản số……. ngày....tháng ....năm ....của ...........(Tên cơ quan ban hành).................[15]
Căn cứ Quyết định số …… ngày.... tháng .... năm.... của ...........(Tên cơ quan ban hành)............. về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản[16];
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố....) về việc…...;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ………. và Biên bản của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản của ………….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. được thăm dò khoáng sản với các thông tin như sau:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[17] của Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m (nếu thấy cần thiết).
5. Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò: theo Đề án thăm dò khoáng sản ………(Tên Đề án thăm dò)………. do ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. lập kèm theo Giấy phép này.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện thăm dò ………(tên khoáng sản)……… theo phương pháp và khối lượng tại Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo giấy phép này.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
_______________________
[15] Áp dụng đối với các khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[16] Áp dụng đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[17] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số /GP-BNNMT ngày tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … , múi chiếu 6º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
3. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
3.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 14 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể: Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét cấp lại theo quy định của Luật này nhưng không quá 48 tháng và có thể được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn) cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ đã được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản.
Cụ thể gồm: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện; Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật; Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân) ..............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[18] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[19] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ……..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… để thăm dò …….(tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ………(tên cấp tỉnh)……… Diện tích thăm dò: ………ha/km2.
Do đã hết thời hạn, kể cả thời gian gia hạn theo quy định nhưng ……(tên tổ chức, cá nhân) … chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …….
Lý do chưa hoàn thành công tác thăm dò: ....................................................
.......................................................................................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản …….(tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ………(tên cấp tỉnh)………
Diện tích thăm dò: ……ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[20] kèm theo văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[21]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[22]
Mục đích sử dụng khoáng sản: ..............................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_______________________
[18] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[19] Áp dụng đối với cá nhân
[20] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[21] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
[22] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________
[23] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[24] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[25] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[26]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[24] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[25] Áp dụng đối với cá nhân
[26] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 14 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../GP-BNNMT |
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm ….. |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(CẤP LẠI)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…...;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ………..;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. được tiếp tục thăm dò khoáng sản với các thông tin như sau:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[27] của Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m (nếu thấy cần thiết).
5. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò: theo phương pháp và khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP-… ngày … tháng … năm … do …(tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện công tác thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 1 của Giấy phép này và theo quy định của pháp luật.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
_____________________
[27] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) số /GP-BNNMT ngày tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 6º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
4. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
4.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 12 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
4.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ……….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân) ..............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại: ……………………………… Fax.......................................
Được phép thăm dò ……… (tên khoáng sản)…………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp huyện)……, ………(tên cấp tỉnh)……… theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)………
Đề nghị được gia hạn thời gian thăm dò đến ngày .... tháng ... năm ....
Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................
.................................................................................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[28] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[29] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[30]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
|
Khối lượng |
Ghi chú; lý |
||
|
Đơn vị tính |
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
do tăng giảm khối lượng |
||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân được phép thăm dò |
______________________
[28] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[29] Áp dụng đối với cá nhân
[30] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 12 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../GP-BNNMT |
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm ….. |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(GIA HẠN)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……. về việc…...;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản số ……. ngày ... tháng ... năm ...... để ……..(tên tổ chức, cá nhân)………. được tiếp tục thăm dò …….. (tên khoáng sản)…… tại khu vực ……., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đến hết ngày …. tháng …… năm …….
Điều 2. ………(Tên tổ chức, cá nhân)…… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Tiếp tục thực hiện phương pháp, khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP- BNNMT ngày … tháng … năm … do …(tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
3. Hoàn thành việc san lấp và đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép thăm dò khoáng sản số …..... ngày... tháng ... năm ... của……..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
5. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
5.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 18 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
5.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản: Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 15 ngày.
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân) ...............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ...... (tên khoáng sản[31])………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….., ngày...... tháng ... năm ... của …….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)………
Đề nghị điều chỉnh ……. (nội dung điều chỉnh[32])……. của Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
- … (nội dung theo Giấy phép thăm dò đã cấp)…….;
- … (nội dung đề nghị điều chỉnh)………..;
- Diện tích trả lại:……….. ha (km2)[33];
- Diện tích tiếp tục thăm dò:………….ha (km2)[34].
Diện tích đề nghị điều chỉnh và diện tích tiếp tục thăm dò được thể hiện bởi tọa độ các điểm khép góc xác định tại Phụ lục I và Bản đồ ranh giới, diện tích khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản kèm theo văn bản này[35].
Lý do đề nghị điều chỉnh: ......................................................................
………(Tên tổ chức, cá nhân) ……….cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn |
____________________
[31] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[32] Nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh theo quy định.
[33] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản.
[34] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản.
[35] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản. Bản đồ ranh giới, diện tích khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
TÊN
TỔ CHỨC CÁ NHÂN |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép thăm dò khoáng sản ngày… tháng… năm…)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực đề nghị trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[36] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[37] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[38] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[39]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[37] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[38] Áp dụng đối với cá nhân
[39] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 18 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Giấy phép thăm dò khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…...;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh ………. (nội dung, điều, khoản)…… quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)……… thăm dò ... (tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
……………(nội dung điều chỉnh)………………..
……………(nội dung điều chỉnh)………………..
Tọa độ, diện tích khu vực không được tiếp tục thăm dò, được tiếp tục thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này[40].
Tọa độ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được trả lại, được tiếp tục thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định theo Phụ lục II và Phụ lục II[41] kèm theo Quyết đinh này[42].
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)…… có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có).
2. Tiếp tục thăm dò khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật và quy định tại Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
3. Chấm dứt hoạt động thăm khoáng sản tại phần diện tích không được tiếp tục thăm dò và thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò theo quy định của pháp luật[43].
4. Chấm dứt hoạt động thăm khoáng sản tại phần diện tích được trả lại và thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò theo quy định của pháp luật[44].
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
Chánh Văn phòng, …………(Thủ trưởng cơ quan thẩm định hồ sơ điều chỉnh giấy phép)…………, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[40] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
[41] Bản đồ ranh giới khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[42] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
[43] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
[44] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I[45] |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC THĂM DÒ, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 6º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực không được thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực được tiếp tục thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
____________________
[45] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I[46] |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 6º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực được trả lại: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
____________________
[46] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
6. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
6.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 20 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân) ......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cho phép thăm dò khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[47])……. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Đề nghị được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản số......... nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.......................................................................................................................
………(Tên tổ chức, cá nhân)………. cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[47] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________
[48] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[49] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[50] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[51]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân được phép thăm dò |
____________________
[49] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[50] Áp dụng đối với cá nhân
[51] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 20 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…...;
Xét hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do .... (tên cơ quan cấp Giấy phép thăm dò) ... cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
7. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
7.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và việc thực hiện nghĩa vụ theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp tính đến thời điểm chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (không tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 16 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
7.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng là:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ; cụ thể gồm:
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật;
+ Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nêu trên tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và môi trường.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép
thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cho phép thăm dò khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[52])……. thuộc …(tên cấp xã)…, ……(tên cấp tỉnh)…
Đề nghị được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho:
………(Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) ...................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: ...................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[53] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[54] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Hợp đồng chuyển nhượng số …….. ngày...... tháng...... năm……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)……………. cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
Tổ
chức, cá nhân |
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[52] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản
[53] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[54] Áp dụng đối với cá nhân
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[55] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[56] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[57]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[55] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[56] Áp dụng đối với cá nhân
[57] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 16 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../GP-BNNMT |
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm ….. |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(CHUYỂN NHƯỢNG)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-… ngày … tháng … năm … của …(cơ quan ban hành)… phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…...;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)……….. và ………(tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)………. đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)………;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ……(Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……) từ ……(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… để tiếp tục thăm dò ………(tên khoáng sản)……. với các nội dung chính sau đây:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[58] của Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m (nếu thấy cần thiết).
5. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò: theo phương pháp và khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP-…. ngày … tháng … năm … do …(tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện công tác thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 1 của Giấy phép này và theo quy định của pháp luật.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[58] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) số /GP-BNNMT ngày tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 6º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
8. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt) đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp từ cấp tài nguyên lên thành cấp trữ lượng, nâng cấp trữ lượng từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao hoặc thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm hoặc các thân khoáng sản mới phát hiện trong khu vực được phép khai thác khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải gửi đề án thăm dò bổ sung để lấy ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản.
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản mời đọc nhận xét, phản biện kèm theo đề án thăm dò bổ sung của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan, chuyên gia được lấy ý kiến phải có văn bản nhận xét, phản biện đối với nội dung kỹ thuật của đề án.
- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận.
* Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, chấp thuận và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải có văn bản chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 07 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm (Mẫu số 02 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 19 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp đề án thăm dò cần chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc) không tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, chấp thuận và trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 26a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2025).
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không đủ điều kiện kinh doanh thăm dò khoáng sản thì phải hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có nhân sự phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất, có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan; có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản) và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định các Điều 27, Điều 28 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản và yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản) để thực hiện công tác thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 07 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CẤP TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CHÍNH/ XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[59] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[60] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được phép khai thác ……… (tên khoáng sản)…………. tại xã ………….., tỉnh…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản)………
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. (tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép) được tiến hành thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng tại các khối tài nguyên cấp …., khối trữ lượng cấp … /xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm là …. (tên khoáng sản đi kèm) trong phạm vi diện tích được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác).
Vị trí, diện tích thăm dò bổ sung: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò (bổ sung)[61] kèm theo văn bản này.
Mức sâu thấp nhất của công trình thăm dò bổ sung: đến mức ….m
Thời gian thăm dò bổ sung: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[62]
Mục đích sử dụng khoáng sản: ..............................................................
Vị trí công trình thăm dò[63]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[59] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[60] Áp dụng đối với cá nhân
[61] Nội dung bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[62] Áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản
[63] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
Mẫu số 02 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG ……(tên loại khoáng sản)…… (trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số ……….) thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh….., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG …… (tên loại khoáng sản)……, (trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số ……….) thuộc …… (tên cấp xã) …….., …… (tên cấp tỉnh)……
Địa danh…., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả thăm dò, khai thác ở mỏ để sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò bổ sung.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu địa chất, khoáng sản
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung.
- Các kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản.
- Các phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò bổ sung.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả khai thác khoáng sản tại khu vực thăm dò bổ sung
Hiện trạng mức độ đầu tư, thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; đánh giá hiện trạng, sản lượng của hoạt động khai thác mỏ trong khu vực thăm dò bổ sung so với trữ lượng cấp phép khai thác, nguyên nhân tăng giảm.
4. Đặc điểm địa chất, khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
- Đặc điểm địa chất khu vực thăm dò bổ sung.
- Mô tả chi tiết mức độ nghiên cứu, nguồn gốc, quy mô, chất lượng từng thân quặng có trong trong khu vực thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng để lựa chọn phương pháp với đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
- Đánh giá về đặc điểm, cấu trúc địa chất, loại hình nguồn gốc, điều kiện thành tạo, mức độ phân bố, thành phần vật chất, tính chất vật lý và điều kiện thi công của đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò bổ sung với đối tượng khoáng sản; đề xuất tổ hợp phương pháp thăm dò bổ sung.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích, cách thức thực hiện, dự kiến khối lượng thực hiện. Tùy theo mức độ các phương pháp, khối lượng đã thực hiện trong các nghiên cứu địa chất, điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản ở giai đoạn trước, công trình thăm dò phục vụ khai thác và mức độ yêu cầu của đối tượng khoáng sản cần thăm dò bổ sung để dự kiến các phương pháp, khối lượng trong Đề án.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật thực hiện các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ hiện trạng nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ. Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng khai thác mỏ hàng năm thì phải bổ sung vào đề án kèm theo tài liệu chứng minh; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; Bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng thăm dò bổ sung);
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò bổ sung);
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản thăm dò bổ sung). Riêng Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
Công tác tổ chức thi công.
Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu nhất được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
- Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
CHƯƠNG 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori...): Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 4
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng, dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng dự kiến đạt được trong diện tích thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 5
TỔ CHỨC THI CÔNG
Lập kế hoạch, tiến độ, thời gian thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò bổ sung tính từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
CHƯƠNG 6
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ kèm theo
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu có)
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
2. Phụ lục các tài liệu kèm theo
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập Đề án (nếu có).
- Tài liệu thu thập, tổng hợp
Mẫu số 26a - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TB-BNNMT |
Địa danh….., ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
Chấp thuận thăm dò bổ sung
Kính gửi: ................... (tên tổ chức, cá nhân)...........
Căn cứ điểm c khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Xét đề nghị của......(tên tổ chức, cá nhân)…. tại văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm… về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận cho … (tên tổ chức, cá nhân) …được thăm dò bổ sung với một số thông tin chính như sau:
- Mục đích[64]: …………………
- Loại khoáng sản thăm dò bổ sung: …………………
- Vị trí, diện tích thăm dò: Trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …. ngày … của … (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản) ….
- Phương pháp và khối lượng thăm dò: Thực hiện theo Đề án thăm dò bổ sung (đã được chỉnh sửa, hoàn thiện (nếu có)) kèm theo Văn bản số …. ngày … của …(tên tổ chức, cá nhân)…..
- Mức sâu thăm dò bổ sung thấp nhất (nếu có): Đến mức … m.
- Thời gian thăm dò: Được xác định theo Đề án thăm dò khoáng sản.
2. ........ (Tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc thăm dò bổ sung khoáng sản theo phương pháp và khối lượng tại Đề án thăm dò bổ sung kèm theo Thông báo này;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thực hiện thăm dò bổ sung khoáng sản nếu xảy ra sai phạm;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để ... (Tên tổ chức, cá nhân) ... biết, thực hiện./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
___________________
[64] Xác định mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
9. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
9.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa) địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 60 ngày, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo làm cơ sở để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
* Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết
9.4.1. Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
9.4.2. Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (thời hạn xem xét, quyết định không tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
9.7.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả
- Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 14 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
9.7.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả
- Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 14 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
9.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy phép.
(8) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
9.10.1. Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản, bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
9.10.2. Trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản, bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Trực tiếp đầu tư hoặc hợp tác đầu tư dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng.
- Có kinh nghiệm thực hiện hoặc hợp tác thực hiện dự án khai thác khoáng sản, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bao gồm cả các nội dung sau đây:
+ Dự kiến giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
+ Dự kiến đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa theo quy định của Bộ Công Thương;
+ Có phương án tài chính rõ ràng, khả thi, bảo đảm vốn đối ứng và vốn huy động phù hợp với quy mô dự án;
+ Hệ thống thiết bị, máy móc khai thác hiện đại, phù hợp với công nghệ khai thác mỏ lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt khác;
+ Hệ thống xử lý môi trường bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Ứng dụng công nghệ tự động hóa, số hóa trong quản lý, giám sát và vận hành khai thác, chế biến khoáng sản.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) ……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm…… do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đã được …… (cơ quan phê duyệt) …… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số…… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[65])…… (tên khoáng sản) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có) (tấn, m3, ……).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác[66]:…… (tấn, m3, …), trong đó:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, …);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3, …).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa[67]:…… (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[68]:…………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……… cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./..
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[65] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[66] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[67] “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[68] Ghi rõ tên dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III theo quy định tại khoản 1b Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm
theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm
…… của ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[69] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 14 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-BNNMT |
Địa danh….., ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số … /2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-TTg ngày ngày …… tháng …… năm …… của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ……
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .... tại Văn bản số …… ngày …… tháng …… năm ……;
Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác …tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[70];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-TTg ngày …… tháng ……năm …… của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản[71];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-BNNMT ngày …… tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại mỏ …… (tên mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……[72];
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản ngày…… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Khoáng sản được phép khai thác:
a) …… (tên khoáng sản chính) ……;
b) …… (tên khoáng sản đi kèm) …….
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[73] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): … (tấn, m3).
5. Công suất khai thác tối đa[74]:…… (tấn, m3/năm);
6. Thời hạn khai thác: ………………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[70] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[71] Đối với trường hợp không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[72] Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[73] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[74] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu
vực (mỏ) …… thuộc
……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng…… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền hoàn trả nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ......... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… mở tại ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
____________________
[75] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP- BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…….., ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
____________________
[76] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
10. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
10.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa) địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 60 ngày, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực) khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng.
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật) và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (bao gồm: nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh........, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ……… …… …… Fax: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) …… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …... tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[77]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[78])…… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… (tấn, m3, ……), trong đó:
Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa:............ (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp lại giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi[79]: …………………………………………………….
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[80]:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[77] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[78] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[79] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
[80] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m) Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m) |
||
2. Ngoài Bảng 1 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 2 trong trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản như sau:
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Ngoài Bảng 1 và Bảng 2 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 3 trong trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[81] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[82]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[83]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[84]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[82] Thời điểm báo cáo
[83] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[84] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 20 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-BNNMT |
Địa danh…., ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Cấp lại hoặc cấp đổi)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác …tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[85];
Căn cứ Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) …………;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) ……. (tên khoáng sản chính)…….;
b) ……. (tên khoáng sản đi kèm)……..
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[86] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:
a) Khoáng sản chính:…… (tấn, m3);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[87]: …… …… (tấn, m3/năm).
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số…./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
_____________________
[85] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[86] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[87] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) số ……/GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
11. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
11.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
11.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực) khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với trữ lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày… tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ……..(Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) .........
........................ (Tên tổ chức, cá nhân)...........................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Được ……..(Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ......... cho phép khai thác ...... (tên khoáng sản[88])………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo giấy phép khai thác khoáng sản số ..... ngày ..... tháng ..... năm .....
1. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác: ........... (tấn, m3,...)[89], trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm: ........(tấn, m3,...).
2. Trữ lượng khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn: …..... (tấn, m3,...)[90], trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm: ........(tấn, m3,...).
3. Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác)…… năm, đến ngày ……. tháng ....... năm .......
Lý do đề nghị gia hạn: ...................................................................................
.......................................................................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo).
……(Tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[88] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[89] “Lưu lượng được phép khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[90] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[91] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[92]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[93]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[94]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[92] Thời điểm báo cáo
[93] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[94] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 17 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-BNNMT |
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Gia hạn)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của …………;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …… tại Văn bản số …… ngày …… tháng ……năm ……;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản của …… (tên tổ chức, cá nhân) …… ngày …… tháng …… năm ……;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… để …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… được tiếp tục khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đến ngày …… tháng …… năm …….
Điều 2. …… (tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Tiếp tục thực hiện khai thác trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của……
3. Thực hiện đúng các quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
12. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
12.1. Trình tự thực hiện
12.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ); Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa) địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo làm cơ sở để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa) địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa đối với trường hợp điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận hoặc bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.1.3. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa) địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ)
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thay đổi tên gọi
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần diện tích khai thác
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.4. Trường hợp một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.3.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.7 Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 39 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.8. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 40 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết
12.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.4.3. Trường hợp một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 25 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 25 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối với trường hợp tăng hoặc giảm công suất khai thác hoặc thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thời hạn khai thác bao gồm thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm).
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………Fax: …………………………………
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm[95]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
1. Đề nghị được điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản nêu trên như sau:
- …… (nội dung theo Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) ……;
- …… (nội dung đề nghị điều chỉnh) ……;
2. Diện tích khu vực khoáng sản đề nghị trả lại, tiếp tục khai thác[96]:
- Diện tích khu vực đã được cấp phép khai thác: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị trả lại: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: …… (ha, m2, km2).
(Diện tích đề nghị trả lại và không gian khu vực đề nghị được tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo).
3. Lý do đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………
……………………………………………………………………………
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[97]:
- Thời gian đề nghị gia hạn: …………
- Lý do gia hạn: ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[95] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[96] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[97] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN[98]
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu ...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực đề nghị trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
____________________
[98] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[99] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày.....tháng.... năm....[100]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[101]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cây của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[102]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[100] Thời điểm báo cáo
[101] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[102] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luât về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 39 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM
Địa danh…., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh….., năm 20... |
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (nếu có).
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng, tài nguyên (nếu có).
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Báo cáo kết quả thăm dò, tài liệu thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có) và quyết định phê duyệt, công nhận.
- Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở, Thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt.
- Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại.
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
5. Hiện trạng mỏ
- Mô tả đặc điểm, hiện trạng mỏ.
- Phạm vi đề nghị khai thác, sử dụng khoáng sản đi kèm.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, diện tích, mức sâu khai thác của khai trường.
1.2. Khối lượng khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng khai trường bao gồm: Khối lượng khoáng sản trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp.
3. Phương án xúc bốc
- Mô tả phương án xúc bốc.
- Liệt kê danh mục các thiết bị xúc bốc, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính
4. Công tác vận tải
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
5. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong công tác xúc bốc, vận tải.
6. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
7. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác của mỏ.
8. Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
Kê khai các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
PHẦN III. PHỤ LỤC KÈM THEO
Các bản vẽ, tài liệu có liên quan.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 40 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
PHẦN I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Thông tin tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp
Trình bày rõ địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
4. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh
- Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh.
- Lý do đề nghị điều chỉnh.
5. So sánh phương án đề nghị điều chỉnh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp
So sánh, đánh giá các tác động của việc thay đổi phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản so với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
PHẦN II. CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Các văn bản pháp lý liên quan việc điều chỉnh phương án.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 25 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-BNNMT |
Địa danh…., ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ giấy phép khai thác khoáng sản số ……ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …… tại Văn bản số …… ngày …… tháng …… năm ……;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) …………;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh …… (nội dung, điều, khoản,...) ……của giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày…… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… như sau:
1. …… (nội dung theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) …………;
2. …… (nội dung điều chỉnh)[103] ……………………………………..……;
3. Không gian khu vực trả lại và khu vực tiếp tục khai thác[104]:
a) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản được phép trả lại: …… (ha, m2, km2).
b) Diện tích khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản: …… (ha, m2, km2).
c) Mức sâu khai thác tại khu vực tiếp tục khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
d) Thời hạn tiếp tục khai thác: ……………………………………………[105]
Diện tích khu vực trả lại và không gian khu vực tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[106] kèm theo giấy phép này.
Điều 2[107]. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3[108]. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có).
2. Tiếp tục khai thác khoáng sản, thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số …….
3. Chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản tại phần diện tích trả lại; thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với phần diện tích trả lại về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
4. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản đối với phần diện tích trả lại sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số …….
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, …… (tổ chức, cá nhân) ………… và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
_____________________
[103] Không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Nội dung điều chỉnh có thể kết hợp gia hạn trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[104] Chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[105] Áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[106] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[107] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khi điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[108] Khoản 3 và khoản 4 Điều này chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ...... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ...... (m) |
||
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng…… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền hoàn trả nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ......... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… mở tại ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
____________________
[109] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP- BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…….., ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
___________________
[110] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
13. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
13.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc trả lại phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận việc giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
13.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản)
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.3.2. Các trường hợp khác trường hợp nêu trên
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của khu vực khai thác hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác (Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản):
- Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 29 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 17 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Các trường hợp khác trường hợp nêu trên:
Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 29 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
13.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản;
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 10 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh……, ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………, Fax …………………………… …
Được ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[111]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[111] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[112] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[113]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[114]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cây của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[115]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[113] Thời điểm báo cáo
[114] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[115] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luât về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luât về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 29 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số ........./2025/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .... tại Văn bản số ..... ngày … tháng …….năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2[116]. Phê duyệt Đề án (Chấp thuận Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Nộp tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
3. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
_____________________
[116] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục phê duyệt đề án hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số ........./2025/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .... tại Văn bản số ..... ngày … tháng …….năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2[117]. Phê duyệt Đề án (Chấp thuận Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Nộp tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
3. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[117] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục phê duyệt đề án hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
Mẫu số 17 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-BNNMT |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cửa mỏ khoáng sản
(đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Quyết định (Thông báo) số .......... ngày ...... tháng ...... năm ...... của........ (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt (chấp thuận) đề án (phương án))........ về việc phê duyệt (chấp thuận) Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản số ....... ngày ..... tháng ..... năm .....; Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm .....;
Căn cứ Văn bản của ........ về việc tham gia ý kiến đối với kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... nộp tại ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I và Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ tại Phụ lục II[118] kèm theo Quyết định này.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được .......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đóng cửa mỏ)....... phê duyệt (chấp thuận) tại Quyết định (Thông báo) số ......... ngày ..... tháng ..... năm ........
1. Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục công trình theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được nghiệm thu nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Trên cơ sở hạng mục, khối lượng công tác đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này, .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... thực hiện thủ tục liên quan đối với số tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Điều 3. .........(Tên tổ chức, cá nhân)........ có trách nhiệm:
1. Báo cáo với các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện thủ tục bàn giao đối với khu vực có diện tích nêu tại Điều 1 của Quyết định này để địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Tiếp tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo thời hạn trong Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng đất khu vực đóng cửa mỏ, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo việc hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)....... theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[118] Phụ lục II. Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT và mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục III
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THEO ĐỀ ÁN/PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Tỷ lệ đạt (%) |
Ghi chú |
|
|
Theo Đề án được phê duyệt |
Đã thực hiện (Tại thời điểm nghiệm thu) |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
14.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
* Trường hợp đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 12 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản cùng các bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải có nội dung chính sau: hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định);
- Bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ thời điểm giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (không tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 22 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
14.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT- BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 12 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh, cụ thể gồm:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và các hoạt động khác được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ được phê duyệt theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản; thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm theo đúng nội dung quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; bảo vệ khoáng sản trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác khoáng sản; thực hiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trước khi vận chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 108 của Luật này;
+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy định của pháp luật.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định;
- Tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 06 tháng.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 12 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)………..............
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Được ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép khai thác khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[119])……. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho:
….. (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)........................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:.................................. Fax:...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số......, ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản:......................................................................
…….(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Tổ
chức, cá nhân nhận |
____________________
[119] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________
[120] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[121]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[122]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cây của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[123]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[121] Thời điểm báo cáo
[122] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[123] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 22 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-BNNMT |
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Chuyển nhượng)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …… tại Văn bản số …… ngày …… tháng …… năm ……;
Căn cứ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của …… ký với ……;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) …… (tên khoáng sản chính) ……;
b) …… (tên khoáng sản đi kèm) …….
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ ……… (m) đến ………. (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[124] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:
a) Khoáng sản chính:……..…..(tấn, m3).
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[125]:…… (tấn, m3/năm);
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần quy định thêm điều kiện khi chuyển nhượng) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số……/.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[124] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[125] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) số ……/GP- BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
15. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
15.1. Trình tự thực hiện
15.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
15.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo làm cơ sở để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
15.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định một hoặc nhiều nội dung sau: trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thời hạn khai thác, diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh một trong các nội dung giấy phép khai thác khoáng sản sau: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh thay đổi tên gọi trong giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với trả lại một phần diện tích khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản do một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.8. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.9. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.10. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 39 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 40 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026)..
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết
15.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
15.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ (trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
15.8. Phí, lệ phí
15.8.1. Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: Không quy định.
15.8.2. Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 có nội dung không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể, nội dung giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; mức sâu được phép khai thác; Loại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có); Trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác; Công suất khai thác, phương pháp khai thác khoáng sản; Thời hạn khai thác khoáng sản).
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong thời hạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 01/01/2029. Sau thời hạn ngày 01/01/2029, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác cho đến khi được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh........, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ……… …… …… Fax: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) …… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …... tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[126]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[127])…… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… (tấn, m3, ……), trong đó:
Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa:............ (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp lại giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi[128]: …………………………………………………….
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[129]:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[126] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[127] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[128] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
[129] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m) Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m) |
||
2. Ngoài Bảng 1 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 2 trong trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản như sau:
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Ngoài Bảng 1 và Bảng 2 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 3 trong trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________
[130] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[131]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[132]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cây của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[133]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[131] Thời điểm báo cáo
[132] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[133] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 39 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh…., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh….., năm 20... |
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (nếu có).
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng, tài nguyên (nếu có).
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Báo cáo kết quả thăm dò, tài liệu thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có) và quyết định phê duyệt, công nhận.
- Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở, Thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt.
- Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại.
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
5. Hiện trạng mỏ
- Mô tả đặc điểm, hiện trạng mỏ.
- Phạm vi đề nghị khai thác, sử dụng khoáng sản đi kèm.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, diện tích, mức sâu khai thác của khai trường.
1.2. Khối lượng khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng khai trường bao gồm: Khối lượng khoáng sản trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp.
3. Phương án xúc bốc
- Mô tả phương án xúc bốc.
- Liệt kê danh mục các thiết bị xúc bốc, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính
4. Công tác vận tải
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
5. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong công tác xúc bốc, vận tải.
6. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
7. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác của mỏ.
8. Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
Kê khai các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
PHẦN III. PHỤ LỤC KÈM THEO
Các bản vẽ, tài liệu có liên quan.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 40 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
PHẦN I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Thông tin tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp
Trình bày rõ địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
4. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh
- Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh.
- Lý do đề nghị điều chỉnh.
5. So sánh phương án đề nghị điều chỉnh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp
So sánh, đánh giá các tác động của việc thay đổi phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản so với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
PHẦN II. CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Các văn bản pháp lý liên quan việc điều chỉnh phương án.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 20 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-BNNMT |
Địa danh…., ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Cấp lại hoặc cấp đổi)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác …tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[134];
Căn cứ Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) …………;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) ……. (tên khoáng sản chính)…….;
b) ……. (tên khoáng sản đi kèm)……..
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[135] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:
a) Khoáng sản chính:…… (tấn, m3);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[136]: …… …… (tấn, m3/năm).
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số…./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[134] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[135] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[136] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) số ……/GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền hoàn trả nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ......... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… mở tại ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
______________________
[137] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….../QĐ-BNNMT |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../GP- BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………, ……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…….., ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
____________________
[138] Tên tỉnh, thành phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác
16. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
16.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
Trong thời hạn 90 ngày, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự sau:
- Tiếp nhận hồ sơ;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ, tạm dừng việc thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ;
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc tại Bước 2, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia báo cáo Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để tổ chức họp thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo trình tự như sau:
- Triệu tập thành viên hội đồng, tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Hội đồng.
- Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trình hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định ký quyết định công nhận.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn (Mẫu số 03 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Bản chính biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu gồm: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời gian giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia: 90 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và công nhận kế quả thăm dò khoáng sản: 21 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia (thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả quết quả giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
- Cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia (Mẫu số 24 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
16.8. Phí, lệ phí:
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản áp dụng Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
|
STT |
Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) |
Mức phí |
|
1 |
Đến 01 tỷ đồng |
10 triệu đồng |
|
2 |
Trên 01 đến 10 tỷ đồng |
10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng) |
|
3 |
Trên 10 đến 20 tỷ đồng |
55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng) |
|
4 |
Trên 20 tỷ đồng |
85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng) |
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
16.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/ THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền[139])……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)..........................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[140] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[141] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Đã hoàn thành công tác thi công các công trình thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày.... tháng……. năm….. của …..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……/ Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung để ……….[142] trong phạm vi khu vực được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày.... tháng.... năm.... của …..(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác)……) và đã lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung ………..(tên báo cáo)………….. theo quy định.
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị ………( Tên cơ quan có thẩm quyền[143])……. thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung theo báo cáo ………...(tên báo cáo)…………..
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết các nội dung, thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung gửi kèm theo văn bản này và các tài liệu nguyên thủy sử dụng để lập báo cáo là trung thực, chính xác, đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[139] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
[140] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài.
[141] Áp dụng đối với cá nhân.
[142] Nêu mục đích của thăm dò bổ sung.
[143] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 03 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên khoáng sản)......., tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng... năm... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên khoáng sản)......., tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng……….. năm……….. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
- Cơ sở pháp lý thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Chủ đầu tư, đơn vị thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), cơ quan giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công trình thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), chủ yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt được.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
- Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), ranh giới và diện tích thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Khái quát về địa hình, khí hậu, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế, văn hóa. Điều kiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản đã tiến hành trước đây và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
- Khái quát về vị trí khu vực thăm dò khoáng sản trong cấu trúc địa chất chung của vùng (khái quát về địa tầng, magma, kiến tạo…);
- Đặc điểm địa chất mỏ: nêu chi tiết về đặc điểm địa tầng, magma, kiến tạo và các yếu tố khống chế các thân quặng (thân nguyên liệu).
- Đặc điểm các thân quặng: Số lượng, vị trí phân bố (từ dưới lên trên), mối liên kết của các thân quặng theo đường phương và hướng cắm.
- Khái quát đặc điểm cấu tạo từng thân quặng: Vị trí, diện phân bố, hình dáng, chiều dày, kích thước theo đường phương (từ tuyến…đến tuyến), hướng dốc, thế nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình khống chế (trên mặt và dưới sâu). Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số chiều dày theo công trình (min, max, TB, hệ số biến thiên Vm) của thân quặng trong không gian, sự phân bố các thành phần có ích chính, đi kèm, các tạp chất có hại (min, max, TB, hệ số biến thiên hàm lượng Vc), đặc điểm phân bố các khoảnh quặng giàu, quặng nghèo, mối quan hệ giữa thân quặng và đá vây quanh. Thành phần và đặc điểm phân bố các lớp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, tỷ lệ của chúng trong thân quặng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đổi nguyên sinh và thứ sinh của khoáng sản và đá vây quanh, cuối phần này phải lập bảng thể hiện các thông số cơ bản của thân quặng đã mô tả.
Nhận định về nguồn gốc thành tạo quặng qua các tài liệu nghiên cứu, tài liệu thăm dò, khai thác ở mỏ và các khu vực lân cận, các khu vực có điều kiện địa chất tương tự.
Đối với mỏ có biểu hiện karst ngầm hoặc lộ trên mặt phải lý giải các phương pháp xác định mức độ karst.
Đối với mỏ sa khoáng, phải mô tả đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa khoáng; điều kiện thế nằm của sa khoáng; đặc điểm hình dáng, kích thước, cấu tạo và thành phần của thân sa khoáng; thành phần và chiều dày lớp phủ; cấu tạo địa chất đáy thân sa khoáng; hàm lượng các thành phần có ích chính trong cát quặng, trong lớp phủ và trong tầng đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ mài tròn các khoáng vật có ích; hàm lượng các thành phần chứa trong khoáng vật (tuổi vàng đối với vàng sa khoáng); thành phần cấp hạt, độ chứa sét, chứa đá tảng, mức độ chứa nước...
Đối với mỏ than phải thống kê số lượng vỉa đã phát hiện có thể khai thác, không khai thác. Đối với các vỉa có thể khai thác cần mô tả chi tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đá vách, trụ vỉa than, các dấu hiệu để nối vỉa, công trình khống chế. Đối với các vỉa đang khai thác cần chỉ dẫn diện tích và độ sâu khai thác; chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh kết quả khai thác với kết quả thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thăm dò địa chất
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò cần căn cứ trên cơ sở đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, kết quả thống kê và địa thống kê một số thông số đặc trưng thân quặng như chiều dầy, hàm lượng, tính đẳng hướng, dị hướng, bán kính đới ảnh hưởng....;
- Mạng lưới công trình thăm dò đã được áp dụng cho từng cấp trữ lượng, cách thức bố trí công trình thăm dò, dạng công trình thăm dò,…;
- Đánh giá sự phù hợp của nhóm mỏ thăm dò, mạng lưới bố trí công trình thăm dò so với quy định và kết quả đạt được so với Đề án.
- Báo cáo chi tiết hệ phương pháp, khối lượng đã thực hiện và kết quả đạt được theo các yêu cầu như sau:
1.1. Công tác trắc địa
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao: Nêu điểm gốc nhà nước, từng loại lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; thiết bị sử dụng đo, phương pháp đo, phương pháp tính toán, bình sai; so sánh kết quả độ chính xác lưới sau bình sai với chỉ tiêu kỹ thuật cho phép theo quy định hiện hành.
- Thành lập bản đồ địa hình: Nêu phương pháp đo, thiết bị thành lập bản đồ địa hình; tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, múi chiếu và kinh tuyến trục, diện tích thăm dò; mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ,... Nêu một số đặc điểm chính về địa hình, địa vật và hiện trạng nổi bật trong khu thăm dò.
- Công tác trắc địa công trình: Phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế ra thực địa và đo thu về bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có), …
- Đánh giá chung về khối lượng, chất lượng công tác trắc địa và kết quả đạt được; So sánh với đề án thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Các file gốc đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS, cùng sổ đo trạm máy; Sổ đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu đo bằng phương pháp truyền thống); Các file điểm đo chi tiết địa hình, đo mặt cắt được trút ra từ máy toàn đạc điện tử và in nộp sổ đo; Sổ đo điểm công trình địa chất; Sổ đo thủy chuẩn (nếu dẫn độ cao bằng phương pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ, độ cao các điểm gốc và bản đồ địa hình (nếu có); Phiếu kiểm định máy đo đạc.
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính toán bình sai lưới khống chế mặt phẳng, độ cao ; Bảng tính bình sai lưới thủy chuẩn (nếu có); Bảng tính tọa độ và độ cao công trình; Bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; Bảng thống kê tọa độ, độ cao công trình địa chất và bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết địa hình, điểm đo mặt cắt (nếu có); Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao; Bản đồ địa hình; Mặt cắt địa hình (nếu có); Lập phụ lục riêng cho công tác trắc địa.
1.2. Công tác địa chất
Gồm các dạng công việc: Đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản và các dạng công việc khác như địa hóa, trọng sa, nghiên cứu chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các dạng công việc đã thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký địa chất và bản đồ hành trình kèm theo; Bản đồ hoặc sơ đồ bố trí công trình thực tế; Các sổ thống kê mẫu, thống kê công trình thăm dò; Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục kèm theo báo cáo.
1.3. Công tác địa vật lý
a) Công tác địa vật lý chung:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, phương pháp tiến hành; máy móc, thiết bị sử dụng; chất lượng tài liệu, đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả từng phương pháp.
b) Công tác địa vật lý lỗ khoan:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của công tác địa vật lý lỗ khoan đã được phê duyệt trong Đề án; Khối lượng đã thực hiện; Tổ hợp phương pháp thi công; Máy móc, thiết bị đã huy động thực hiện trong Đề án; Kỹ thuật thi công của từng phương pháp; Kết quả kiểm soát chất lượng của từng phương pháp; Phương pháp phân tích tài liệu, xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ khoan; Kết quả địa chất đạt được của công tác địa vật lý; Đánh giá hiệu quả của tổ hợp phương pháp; xác lập cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan và so sánh với cột địa tầng thực tế khoan; mức độ sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan trong việc xác định chiều dày và tính trữ lượng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo các phương pháp địa vật lý thực hiện trong đề án thăm dò khoáng sản (điện, từ, xạ, trọng lực...); Các tài liệu hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo quy định; Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá chất lượng tài liệu thực địa; Nhật ký đo carota lỗ khoan; Các file kết quả đo địa vật lý lưu trên thiết bị đo hoặc máy tính; Các tài liệu thực tế hàng ngày, từng hành trình biểu diễn dưới dạng đường cong, sơ đồ, đồ thị, mặt cắt tương ứng với từng phương pháp thi công thực tế; Bảng tính sai số đo kiểm tra của toàn bộ lỗ khoan đo địa vật lý; Tập thiết đồ nguyên thủy của từng lỗ khoan.
- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo thuyết minh và các bản vẽ phân tích, xử lý tương ứng với từng phương pháp đã thi công theo quy định địa vật lý hiện hành; Lập phụ lục riêng về công tác địa vật lý.
- Báo cáo nội dung và kết quả thi công công tác địa vật lý đã thi công
1.4. Thi công công trình thăm dò
a) Công trình khai đào:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí công trình; khối lượng đã thực hiện; quy cách kỹ thuật áp dụng và đánh giá hiệu quả, kết quả từng loại hình công trình.
b) Công trình khoan:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và bố trí mạng lưới công trình khoan; thiết bị và công nghệ khoan, kết cấu và độ sâu các lỗ khoan; số lượng và khối lượng khoan, trạng thái lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan qua đá, lõi khoan qua quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc thể tích đối với khoan lấy mẫu sa khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu phục vụ công tác nghiên cứu địa chất và tính trữ lượng.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăng ký công trình; Thiết đồ công trình khai đào (vết lộ, hố, hào, giếng, lò); Sổ theo dõi địa chất lỗ khoan; Nhật ký khoan (sổ khoan); Thiết đồ lỗ khoan tổng hợp; Ảnh chụp mẫu công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục kèm theo báo cáo
1.5. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của từng loại mẫu về các phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng: chủng loại, số lượng, kích thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ gia công mẫu phân tích định lượng, phương pháp phân tích, số lượng mẫu kiểm tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số và khả năng sử dụng số liệu phân tích trong việc luận giải và tính trữ lượng khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
- Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi loại mẫu cần nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối lượng mẫu (kích thước), số lượng (tất cả quá trình này đều phải phù hợp với hồ sơ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, sơ đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số lượng mẫu, tên phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy mẫu; Sổ đăng ký mẫu gia công, phân tích; Phiếu gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp các loại mẫu; Phụ lục thống kê, đánh giá sai số theo biểu mẫu quy định.
2. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm, xác định sự có mặt của các khoáng sản khác, khoáng sản quý hiếm, phóng xạ… để đề xuất phương án thu hồi, bảo vệ khi khai thác khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm dò khoáng sản đến môi trường xung quanh được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiên nhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn bầu khí quyển, thủy quyển và giảm độ phì nhiêu của đất trồng và các ảnh hưởng tiêu cực khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
Nêu rõ những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản so với đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt (nếu có); nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi đó.
CHƯƠNG 4
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp;
- Thành phần khoáng vật quặng chính, đi kèm và phi quặng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiến trúc và các đặc điểm khác. Quy luật phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp và tỷ lệ của chúng trong phạm vi mỏ (khoảnh mỏ, khu mỏ, phân khu mỏ) và trong từng thân khoáng. Sự biến đổi thành phần và tính chất cơ lý của quặng trong đới phong hóa (oxy hóa), độ sâu phát triển của đới này. Các tiêu chuẩn phân chia theo mức độ phong hóa.
- Thành phần hóa: Sự biến đổi thành phần chính theo mẫu đơn, theo công trình (trên mặt và dưới sâu), theo khối tính trữ lượng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phần có ích chính và tạp chất có hại (theo mẫu nhóm, theo khối trữ lượng). Xác định mối tương quan giữa các thành phần có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả năng khai thác lựa chọn và chế biến các loại, kiểu quặng công nghiệp, các thành phần chính và đi kèm.
- Đối với than, cần thống kê và đánh giá số lượng, chất lượng công tác lấy, phân tích mẫu; đánh giá trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý, thành phần thạch học của than theo từng vỉa than; phương pháp tính và xác định độ tro trung bình, độ tro hàng hóa; thành phần tro, độ nóng chảy của tro than; thành phần lưu huỳnh, photpho đối với than giàu lưu huỳnh, photpho...; tính chất cơ lý của than như tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền cơ học (riêng cho từng loại ôxy hóa và chưa ôxy hóa).
Đối với vỉa phức tạp cần mô tả chi tiết thành phần, cấu tạo địa chất, đặc tính cơ lý các lớp đá kẹp; mức độ thay đổi thành phần và tính chất của than khi để ngoài trời; đánh giá sự có mặt của các khoáng sản có ích trong than, lớp phủ, đá vây quanh (nếu có).
Kiến nghị về phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên than đã thăm dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2. Tính chất công nghệ của quặng
- Phương pháp lấy mẫu và nghiên cứu thí nghiệm tính chất công nghệ của quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng, vị trí không gian, thành phần vật chất, hàm lượng các thành phần có ích chính, đi kèm và các chỉ tiêu khác đối với thân quặng, toàn mỏ.
- Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ của khoáng sản ở quy mô phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp). công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu và kết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công nghệ, khả năng làm giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng hợp các thành phần có ích. So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với các chỉ tiêu của nhà máy chế biến nguyên liệu khoáng có thành phần tương tự ở trong nước và ở nước ngoài.
CHƯƠNG 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các công tác nghiên cứu địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt là ĐCTV) và địa chất công trình (trong mẫu này gọi tắt là ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện (Đo vẽ lập sơ đồ, bản đồ ĐCTV - ĐCCT; khoan ĐCTV - ĐCCT chuyên môn; quan trắc đơn giản ĐCTV - ĐCCT; quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm tại các trạm; bơm nước thí nghiệm; múc nước thí nghiệm; công tác lấy, gia công, phân tích mẫu cơ lý đất đá, nước, vi sinh...); đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò khoáng sản.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký ĐCTV - ĐCCT và bản đồ tài liệu thực tế kèm theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT; Các loại sổ liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực hiện (Sổ quan trắc ĐCTV - ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm nước thí nghiệm lỗ khoan; Sổ đổ nước thí nghiệm; Sổ quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; Sổ tổng hợp Tài liệu khí tượng thủy văn; Sổ lấy mẫu cơ lý đất, Sổ lấy mẫu cơ lý đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: Lập Phụ lục công tác ĐCTV - ĐCCT kèm theo.
2. Đặc điểm địa chất thủy văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông, suối; chiều dài, rộng và sâu của sông, suối; độ dốc lòng sông mức độ uốn khúc đặc điểm phù sa của sông, suối...
- Độ cao mực nước sông, suối; lưu lượng nước vào mùa khô, mùa mưa, sự biến đổi hàng tháng của sông, suối.
- Chế độ lũ lụt và diện tích bị ngập nước. Đặc điểm các dòng chảy tạm thời như ao, hồ, đầm lầy v.v... và sự ảnh hưởng của chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ ĐCTV, mô tả các đơn vị chứa nước theo thứ tự tuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phần thạch học, khoáng vật của đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, vật chất đầm lầy, hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và chiều dày của lớp.
- Tính chất vật lý và tính thấm nước của đá chứa nước, độ phong phú của nước. Tính chất thủy lực (không áp, có áp). Chiều sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực) và động thái của chúng. Mức độ chênh lệch của mực nước (mực áp lực) so với gốc xâm thực địa phương và so với mức sâu nhất dự kiến khai thác. Sự liên hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước và giữa nước mặt và nước ngầm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong hóa, của đới phá hủy kiến tạo và các đứt gãy lớn cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tầng (lớp) cách nước.
- Đánh giá các nguồn nước và dự tính lượng nước có thể chảy vào mỏ. Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước và dựa vào các mặt cắt ĐCTV để chọn sơ đồ, phương pháp và công thức tính phù hợp. Khi trong vùng nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCTV tương tự với mỏ thăm dò thì nhất thiết phải sử dụng các số liệu thực tế về lượng nước chảy vào mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính toán với số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức độ tin cậy của các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏ khi hoạt động khai thác tiến đến gần sông, hồ, các công trình chứa nước hoặc các giếng khai thác cũ chứa nước. Khả năng bục nước chảy vào mỏ khi khai thác, biện pháp xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước kỹ thuật.
- Xác định số lượng và chất lượng của nguồn nước mặt và nước ngầm. Tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước. Hàm lượng chất độc hại và lượng vi trùng trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và kim loại. Khả năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục đích cấp nước sinh hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp cho ăn uống.
3. Đặc điểm địa chất công trình
- Khái quát về sự phân bố các loại đất đá theo diện và theo chiều sâu trong phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đất đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi còn tươi và khi đã bị phong hóa. Tính chất cơ lý của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc biệt ở trụ và vách, quặng. Tính chất cơ lý của đất đá trong đới phá hủy, đới phong hóa. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý, đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả thu được. So sánh các kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thí nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCCT tương tự.
- Các hiện tượng địa chất tự nhiên và ĐCCT.
- Diện phân bố, quy mô và giai đoạn phát triển, điều kiện và nguyên nhân phát sinh (trượt lở, mương xói, karst, xói ngầm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hiện tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây dựng và khai thác mỏ. Biện pháp ngăn ngừa và xử lý.
4. Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
- Khái quát cơ sở hạ tầng khu mỏ, mô tả các điều kiện địa chất - khai thác của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệ khai thác mỏ (địa hình, chiều dày và đặc điểm thạch học của trầm tích phủ, mức độ phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộ thiên cần có các số liệu về tính chất, thành phần và chiều dày của đất đá phủ. Đặc điểm phong hóa, thành phần thạch học, đặc điểm phân lớp, hướng cắm và góc dốc của vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số bóc trung bình, tối đa, góc dốc bờ tầng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác hầm lò, mô tả các tính chất cơ lý của đá vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đất đá trong đới mềm yếu (đới phong hóa, karst, đới dập vỡ kiến tạo...) cho phép tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy và hông lò và lên thành giếng mỏ. Các yếu tố khác làm phức tạp hóa trong quá trình khai thác như: mức độ karst, cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặng và đất đá vây quanh, sự có mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụi khi tiến hành công tác khai thác và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Phạm vi diện tích không chứa khoáng sản cho phép bố trí các hạng mục công trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụng làm bãi thải.
CHƯƠNG 6
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHÍ MỎ
(đối với các báo cáo kết quả thăm dò có công tác nghiên cứu khí mỏ theo đề án thăm dò, thăm dò bổ sung)
1. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu
- Nêu rõ phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu, thiết bị nghiên cứu.
- Phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí qua các giai đoạn.
2. Khối lượng, chất lượng công tác nghiên cứu khí
- Khối lượng các mẫu khí (định tính, định lượng) qua các giai đoạn thăm dò khoáng sản.
- Chất lượng các mẫu khí.
3. Đặc điểm phân bố khí và xếp hạng cấp khí mỏ
a) Kết quả nghiên cứu khí và xếp hạng cấp khí mỏ.
- Hàm lượng các chất khí (CO2, H2, CH4, CH4 + H2).
- Độ chứa khí tự nhiên (CO2, H2, CH4, CH4 + H2).
b) Kết quả nghiên cứu khí theo các công trình khác.
c) Kết quả nghiên cứu khí theo mức cao của báo cáo thăm dò.
d) Đặc điểm phân bố khí.
e) Phân loại mỏ theo cấp khí:
- Cơ sở pháp lý về phân cấp khí mỏ.
- Phân cấp khí mỏ theo kết quả thăm dò.
- Phân cấp khí mỏ theo Bộ Công Thương qua các năm.
- Kết quả phân cấp khí mỏ theo kết quả tổng hợp.
g) Những vấn đề cần quan tâm trong quá trình khai thác mỏ.
- Về trang thiết bị điện trong mỏ.
- Về đo khí trong mỏ (thiết bị cầm tay, hệ thống cảnh báo khí).
- Về công tác thông gió mỏ.
CHƯƠNG 7
CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản theo báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợp lý của phương pháp tính trữ lượng khoáng sản được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh nối thân khoáng tính trữ lượng;
- Phân khối và xếp cấp trữ lượng khoáng sản.
- Xác định các thông số tính trữ lượng khoáng sản.
- Kết quả tính trữ lượng khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đá kẹp đối với khu vực dự kiến khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
Trong trường hợp sử dụng phần mềm chuyên dùng để tính trữ lượng khoáng sản, cần phải mô tả phương pháp, quy trình tính toán đảm bảo khả năng xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh các cơ sở dữ liệu (database) như: tọa độ công trình thăm dò khoáng sản, dữ liệu lỗ khoan, các trường địa chất, vị trí và kết quả lấy mẫu; nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác lập mô hình hóa thân khoáng, mô tả các đặc trưng về tính đẳng hướng, dị hướng, biểu đồ variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng khoáng sản và các thông số liên quan (chiều dày, hàm lượng, diện tích,…).
CHƯƠNG 8
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
- Chi phí chung cho công tác thăm dò khoáng sản, trong đó những hạng mục công việc chính được trình bày chi tiết;
- Giá thành thăm dò khoáng sản cho một tấn (một đơn vị tính) trữ lượng khoáng sản.
- Phân tích tính đúng đắn của các hệ phương pháp, khối lượng thăm dò đã được áp dụng và những đề nghị để nâng cao hiệu quả thăm dò.
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc chính đã hoàn thành;
- Kết quả chính báo cáo thăm dò khoáng sản đạt được;
- Công tác nghiên cứu chất lượng và tính chất công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu đã xuất bản, các nguồn lưu trữ và các nguồn khác đã được sử dụng khi thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản. Nêu tên tài liệu, tác giả, năm và nơi xuất bản (thành lập).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các kết quả tính toán, phân tích
- Phụ lục 1: Báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Phụ lục 2: Công tác trắc địa (toàn bộ nội dung công tác trắc địa).
- Phụ lục 3: Kết quả phân tích các loại mẫu.
- Phụ lục 4: Kết quả tính toán (gồm sai số phân tích mẫu, thống kê hàm lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công trình, thân quặng...).
- Phụ lục 5: Kết quả tính trữ lượng khoáng sản (gồm kết quả tính hàm lượng trung bình công trình, khối trữ lượng, thể trọng, trữ lượng, tài nguyên....).
- Phụ lục 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT (bao gồm toàn bộ các hạng mục của thủy văn và công trình).
- Phụ lục 7: Công tác Địa vật lý (nếu có).
- Phụ lục 8: Công tác nghiên cứu khí mỏ (nếu có).
- Phụ lục 9: Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ hoặc báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu công nghệ.
- Phụ lục 10: Tập thiết đồ công trình (khoan, hào, giếng, lò, vết lộ).
2. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ
Các bản đồ, bản vẽ được lập với số lượng ít nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu thăm dò khoáng sản và thể hiện được cấu trúc, hình dáng, kích thước và thế nằm của thân khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTV và ĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chính xác, chỉ dẫn đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất. Các bản vẽ chủ yếu trong một báo cáo có thể bao gồm:
- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷ lệ 1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng thuyết minh).
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000.
- Bản đồ địa hình khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000 và mặt cắt qua mỏ (có thể đóng cùng thuyết minh).
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000).
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000), kèm theo mặt cắt địa chất.
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến thăm dò khoáng sản có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa chất.
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫu theo tầng (trong trường hợp các công trình thăm dò khoáng sản bố trí theo tầng).
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa (thân khoáng), đồng đẳng vách (đối với mỏ khai thác lộ thiên); bình đồ đồng đẳng hàm lượng thành phần có ích chính, đi kèm, tạp chất có hại; bình đồ đồng đẳng chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ. Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng với bản đồ địa chất mỏ.
- Biểu đồ nghiên cứu địa vật lý mỏ; bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí các tuyến; các kết quả xử lý các dị thường đã phát hiện; bình đồ tổng hợp các dị thường địa vật lý, tỷ lệ 1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật lý tổng hợp và ranh giới thân khoáng; các mặt cắt địa vật lý - địa chất; các giản đồ karota lỗ khoan.
- Các bình đồ phân khối tính trữ lượng khoáng sản, hình chiếu dọc và mặt cắt tính trữ lượng khoáng sản, bình đồ phân bố thân quặng. Trên các bản vẽ tính trữ lượng khoáng sản phải thể hiện ranh giới các khối tính trữ lượng khoáng sản. Đối với từng khối phải ghi số hiệu và cấp trữ lượng khoáng sản. Con số trữ lượng khoáng sản, hàm lượng trung bình và trữ lượng khoáng sản có ích chính và khoáng sản đi kèm hoặc các chỉ tiêu về chất lượng trung bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai thác, trên các bản vẽ này phải đưa ranh giới trữ lượng khoáng sản tính theo số liệu trắc địa mỏ.
- Bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV - ĐCCT khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5000.
- Bản đồ ĐCTV khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ ĐCCT khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thủy văn; đồ thị quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; đồ thị tổng hợp bơm nước thí nghiệm; các đồ thị quan trắc ĐCCT (quan trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất...).
3. Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
3.1. Khái quát chung về khu vực thăm dò khoáng sản
- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dò khoáng sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thăm dò khoáng sản đã tiến hành;
3.2. Đặc điểm chất lượng khoáng sản, tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và cơ sở lựa chọn các các giá trị giới hạn thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản xác định trên cơ sở các số liệu về địa chất mỏ, đặc điểm địa chất các thân quặng, thành phần vật chất và tính chất công nghệ của quặng, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò khoáng sản; các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản áp dụng cho các mỏ có cấu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến.
3.3. Luận giải các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản a) Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản
- Hàm lượng biên của các thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên của các thành phần có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giới thân quặng không rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu của thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng công nghiệp tối thiểu quy định cho các khối tính trữ lượng khoáng sản. Trường hợp đặc biệt có thể quy định cho nhóm khối trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ; (xem lại khái niệm hàm lượng CN (trung bình khối để trình bày lại nội dung này
- Hàm lượng tối đa đối với thành phần có hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ;
- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính trữ lượng khoáng sản. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản có ích không liên tục hoặc dạng ổ, mạng mạch stocvet, khi trữ lượng khoáng sản đạt chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên cơ sở chỉ tiêu công nghiệp và điều kiện kinh tế kỹ thuật khai thác mỏ và việc tính trữ lượng khoáng sản phải thực hiện bằng phương pháp xác suất.
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng khoáng sản
- Chiều dày tối thiểu thân quặng (vỉa, thân, mạch quặng, hoặc tích mét phần trăm tối thiểu hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong thân quặng được khoanh vào ranh giới tính trữ lượng khoáng sản;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng khoáng sản, chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.
Ngoài các nội dung nêu trên, tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cầu công nghiệp cần bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
Kết quả tính trữ lượng khoáng sản theo các phương án hàm lượng đã lựa chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản tối ưu cho mỏ.
Mẫu số 24 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN QUỐC GIA |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/QĐ-HĐTLQG |
Địa danh, ngày….. tháng ….. năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mỏ ………(tên
khoáng sản)….… tại khu vực ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ
lượng tính đến tháng ….. năm ……)
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ......./QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm…… của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông tư quy định về biểu mẫu …);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về …(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng…);
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-HĐTLQG ngày ….. tháng …… năm …. của Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia tại phiên họp ngày...... tháng…… năm…… và phiếu đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại …….;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung theo “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản .... tại khu vực ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
1. Diện tích khu vực công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung là …..ha (Bằng chữ……..), có tọa độ xác định tại Phụ lục I và Bình đồ phân khối trữ lượng (Bình đồ phân bố thân quặng) kèm theo Quyết định này.
2. Công nhận trữ lượng khoáng sản………(tên khoáng sản)........... đã tính trong báo cáo, bao gồm:
Cấp 121: ……… tấn (hoặc m3).
Cấp 122: ……… tấn (hoặc m3).
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn (hoặc m3).
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn (hoặc m3).
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn (hoặc m3).
5. Mức sâu thấp nhất của các khối trữ lượng; thống kê chi tiết trữ lượng khoáng sản theo khối, cấp được thống kê chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG |
|
HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ KHU VỰC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/THĂM DÒ BỔ SUNG
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-HĐTLQG ngày … tháng … năm…….. của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia)
|
Điểm góc |
TỌA ĐỘ VN2000 Kinh tuyến trục..., múi chiếu 6° |
|
|
X(m) |
Y(m) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích: … ha |
||
|
HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG |
Phụ lục II |
THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-HĐTLQG ngày … tháng … năm…….. của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia)
|
STT |
Khối trữ lượng |
Mức sâu thấp nhất (m) |
Trữ lượng (tấn/m3/…) |
Ghi chú (nếu có) |
|
1 |
1-121 |
|
|
|
|
2 |
2-121 |
|
|
|
|
. . . |
… |
|
|
|
|
Tổng 121 |
|
|
|
|
|
|
1-122 |
|
|
|
|
|
2-122 |
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
Tổng 122 |
|
|
|
|
|
121+122 |
|
|
|
|
17. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
17.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ) trong các trường hợp: Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sản; thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 50 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch hội đồng để tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Tổ chức phiên họp của hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 11 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
17.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
- Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Giấy phép bị thu hồi; Giấy phép đã hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, khu vực biển theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài).
- Thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
- Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)..............
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ..........(Tên cơ quan cấp giấy phép)...........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày.....tháng.... năm....[144]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[145]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cây của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[146]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[144] Thời điểm báo cáo
[145] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[146] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 11 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-BNNMT |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)......... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6. Đơn vị thực hiện: .....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ………(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)………. có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)……trong quá trình thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ......(Tên tổ chức, cá nhân)...... và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
18.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ) trong các trường hợp: Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản; điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 50 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đề nghị điều chỉnh; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch Hội đồng để tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ là:
Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 15 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
18.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các trường hợp điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt:
- Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đóng cửa mỏ)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)...............
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ:..........................
Đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Quyết định số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan phê duyệt đề án (phương án) đóng cửa mỏ).........).
Nội dung đề nghị điều chỉnh: ........................................................................
Lý do điều chỉnh: ..........................................................................................
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 09 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
…………(Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................................
Người đại diện pháp luật:..............................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của …..(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)…… về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản……….(Tên Đề án (Phương án))………….;
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......... báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:
1. Nội dung chính của Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
- Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:................................................................ ;
- Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản: .......................................................... ;
- Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ...............................................ha/km2.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả hoạt động khai thác:
- Sản lượng thực tế đã khai thác: Khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (tách riêng từng loại khoáng sản).
- Khối lượng đất, đá thải mỏ.
- Trữ lượng tài, nguyên còn lại.
b) Các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hạng mục, khối lượng và phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
d) Công tác giám sát và bảo vệ môi trường trong quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
đ) Các giải pháp đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
e) Công tác sử dụng đất đai:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị
Đánh giá chung về tình hình thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản so với Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Lý do hoàn thành (hoặc không hoàn thành) các nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Các đề xuất, kiến nghị liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục, khối lượng theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 15 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-BNNMT |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân)……. được khai thác .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực……thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Quyết định số ....../QĐ-...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án)........ về việc phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)......... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ với các nội dung sau đây:
1. Nội dung điều chỉnh:
a) .................................................................................................................;
b) .................................................................................................................
2. Các nội dung khác quy định trong Quyết định số ....../QĐ-BNNMT...... nêu trên vẫn giữ nguyên giá trị.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định tại Quyết định số ....../QĐ-...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án).........
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và là bộ phận pháp lý không tách rời của Quyết định số ....../QĐ-BNNMT...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
19. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
19.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc một trong các trường hợp: (1) Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; (2) Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ) đã khai thác; (3) Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Hoàn thiện, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả chấp thuận nội dung phương án mỏ khoáng sản để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 13 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
19.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 02 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)...............
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ..............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ:..........................
Đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ..........(Tên cơ quan cấp giấy phép)...........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km2;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km2.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 13 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../TB-BNNMT |
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ...........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).........
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm.....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông báo này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến độ nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản gửi Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam sau khi hoàn thành toàn bộ khối lượng của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… phải thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... để chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20. Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
20.1. Trình tự thực hiện
20.1.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 40 ngày, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiến hành các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với việc lấy ý kiến cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì không tổ chức kiểm tra;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.1.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường bị chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hồ sơ hoàn công và các văn bản chứng minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết
20.4.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.4.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 17 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 -Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (trước đây) quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh…, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đóng cửa mỏ)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân)...............
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ......(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)........ về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên Đề án (Phương án))………….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) ..... lập ngày .... tháng .... năm .....
Đề nghị được đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khai thác) ........ (tên loại khoáng sản)……tại khu vực……thuộc……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……(theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......... (Tên cơ quan cấp giấy phép) ..........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km2;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km2.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
………(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 09 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
…………(Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................................
Người đại diện pháp luật:..............................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của …..(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)…… về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản……….(Tên Đề án (Phương án))………….;
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......... báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:
1. Nội dung chính của Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
- Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:................................................................ ;
- Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản: .......................................................... ;
- Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ............................................... ha/km2.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả hoạt động khai thác:
- Sản lượng thực tế đã khai thác: Khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (tách riêng từng loại khoáng sản).
- Khối lượng đất, đá thải mỏ.
- Trữ lượng tài, nguyên còn lại.
b) Các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hạng mục, khối lượng và phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
d) Công tác giám sát và bảo vệ môi trường trong quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
đ) Các giải pháp đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
e) Công tác sử dụng đất đai:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị
Đánh giá chung về tình hình thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản so với Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Lý do hoàn thành (hoặc không hoàn thành) các nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Các đề xuất, kiến nghị liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục, khối lượng theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 17 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-BNNMT |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cửa mỏ khoáng sản
(đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng .....năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Quyết định (Thông báo) số .......... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........ (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt (chấp thuận) đề án (phương án))........ về việc phê duyệt (chấp thuận) Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản số ....... ngày ..... tháng ..... năm .....; Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm .....;
Căn cứ Văn bản của ........ về việc tham gia ý kiến đối với kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... nộp tại ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I và Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ tại Phụ lục II[147] kèm theo Quyết định này.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được .......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đóng cửa mỏ)....... phê duyệt (chấp thuận) tại Quyết định (Thông báo) số ......... ngày ..... tháng ..... năm ........
1. Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục công trình theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được nghiệm thu nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Trên cơ sở hạng mục, khối lượng công tác đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này, .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... thực hiện thủ tục liên quan đối với số tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Điều 3. .........(Tên tổ chức, cá nhân)........ có trách nhiệm:
1. Báo cáo với các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện thủ tục bàn giao đối với khu vực có diện tích nêu tại Điều 1 của Quyết định này để địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Tiếp tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo thời hạn trong Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng đất khu vực đóng cửa mỏ, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo việc hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)....... theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
____________________
[147] Phụ lục II. Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT và mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục III
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THEO ĐỀ ÁN/PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Tỷ lệ đạt (%) |
Ghi chú |
|
|
Theo Đề án được phê duyệt |
Đã thực hiện (Tại thời điểm nghiệm thu) |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
21.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (địa chỉ tại số 06 Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội);
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Quy trình tuyển chọn
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc công bố danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra kèm theo thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của địa phương có diện tích điều tra địa chất về khoáng sản (ít nhất 24 ngày làm việc), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức các hoạt động sau:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ;
- Thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. Việc đánh giá hồ sơ dựa trên các tiêu chí: tính khả thi và chất lượng của thuyết minh đề án điều tra địa chất về khoáng sản; năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; kinh nghiệm và năng lực thực hiện;
- Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cổng thông tin điện tử, trang thông tin của địa phương nơi thực hiện đề án;
- Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản;
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân được tuyển chọn để ký kết hợp đồng thực hiện đề án điều tra địa chất về khoáng sản sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn.
21.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề cương đề án điều tra địa chất về khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Văn bản, tài liệu chứng minh năng lực tài chính; tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết: thời gian tuyển chọn là 24 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
21.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
21.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đề án điều tra địa chất về khoáng sản (Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản;
- Có năng lực tài chính, được chứng minh thông qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương;
- Có năng lực chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của đề án điều tra địa chất;
- Cam kết thực hiện đầy đủ kinh phí và trách nhiệm liên quan đến đề án;
- Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia hoạt động điều tra địa chất theo quy định của pháp luật.
21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
MỞ ĐẦU
Phần I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ ÁN
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Tổng quan về đối tượng khoáng sản.
2. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn
Chương II
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
(Thống kê các công trình đã nghiên cứu có liên quan, mức độ, thời gian; đánh giá giá trị, các tồn tại)
Chương III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN VÙNG ĐÁNH GIÁ
1. Đặc điểm địa chất vùng.
2. Đặc điểm khoáng sản.
3. Sơ bộ đánh giá triển vọng khoáng sản và lựa chọn diện tích đánh giá.
Phần II
CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương IV
CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT VÀ KHỐI LƯỢNG
1. Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp: tùy thuộc vào đối tượng khoáng sản cần đánh giá để lựa chọn tổ hợp các phương pháp hợp lý; có thể lựa chọn một số hoặc toàn bộ các phương pháp được nêu ở mục 2 dưới đây.
2. Các phương pháp kỹ thuật và khối lượng
2.1. Công tác viễn thám
2.2. Công tác trắc địa
2.3. Công tác địa chất: điều tra, đánh giá
2.4. Công tác địa vật lý
2.5. Công tác địa hóa
2.6. Công tác trọng sa
2.7. Công tác ĐCTV - ĐCCT
2.8. Các dạng công trình dự kiến thi công
2.9. Công tác mẫu: Lấy mẫu, gia công mẫu, phân tích mẫu.
3. Công tác đánh giá hiện trạng tài nguyên xác định
* Lưu ý: Việc thiết kế khối lượng các hạng mục công việc phải logic và đảm bảo đủ chi tiết để áp đúng giá dự toán theo các định mức đơn giá hiện hành;
Đối với các hạng mục chưa có đơn giá phải nêu được đầy đủ mục đích, yêu cầu sản phẩm và mô tả chi tiết quy trình/cách thức thực hiện.
Chương V
QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Dự báo các tác động của hoạt động điều tra địa chất tới môi trường
2. Các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
3. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chương VI
DỰ KIẾN TÍNH TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Chỉ tiêu tính tài nguyên
2. Lựa chọn phương pháp tính tài nguyên
3. Công thức tính tài nguyên
4. Xác định các thông số tính tài nguyên
5. Khoanh nối và xếp cấp tài nguyên
6. Kết quả dự báo tài nguyên
Chương VII
TỔ CHỨC THI CÔNG
1. Tổ chức thi công
2. Lịch thi công đề án
3. Danh mục tài liệu nộp cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau khi hoàn thành đề án)
Phần III
KINH PHÍ ĐIỀU TRA
Chương VIII
DỰ TOÁN KINH TẾ
1. Căn cứ xây dựng đơn giá dự toán và vốn đầu tư đề án
2. Đơn giá các hạng mục công việc
3. Vốn đầu tư toàn đề án
KẾT LUẬN
|
|
.............,
tháng ……. năm …… |
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ KÈM THEO ĐỀ ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu, tác giả, năm, nơi lưu trữ.
(sắp xếp theo mức độ tham khảo, sử dụng)
- Tài liệu công bố: tài liệu, tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu có)
22. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
22.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã hết thời hạn lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công bổ sung của tổ chức, cá nhân, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xem xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
22.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công) (Mẫu số 30 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
22.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò.
22.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (Mẫu số 30 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét, chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn khi đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
22.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 30 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./KH-…….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
KẾ HOẠCH THI CÔNG BỔ SUNG
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày … tháng … năm … của …..)
(Áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản nhưng giấy phép thăm dò đã hết thời hạn)
I. Mở đầu
Khái quát nội dung Đề án thăm dò (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng); tóm tắt kết quả thi công đề án và vấn đề còn tồn tại.
II. Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
- Nêu cơ sở pháp lý của việc thực hiện thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
- Trình bày các dạng công tác cần thực hiện.
Bảng khối lượng hạng mục công việc:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng thi công bổ sung |
Thời gian thực hiện dự kiến (ngày/tháng) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
23. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
23.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng.
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung nêu trên, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.
23.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 08b - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 33 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 26c - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
23.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 08b - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện trong trường hợp phương pháp, công nghệ thăm dò hoặc phương pháp, công nghệ khai thác không ảnh hưởng xấu đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08b - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh...., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ TRONG KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……
……………………(Tên tổ chức, cá nhân) ………………
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[148] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân số[149] ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......;
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản, sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. được thăm dò khoáng sản …. (tên khoáng sản)…. trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã (phường, đặc khu) …… tỉnh (thành phố)…….;
Diện tích dự kiến đề nghị thăm dò: ……………….ha (km2), trong đó, diện tích thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: ……………….ha (km2).
Toạ độ, diện tích được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo.
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[148] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[149] Áp dụng đối với cá nhân
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 01 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) .........
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......( tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …..(tên khoáng sản)……tại khu vực .... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đã được .....(cơ quan phê duyệt)…… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số........ ngày.... tháng.... năm....
Trữ lượng, tài nguyên.....(tên khoáng sản)……..được công nhận (phê duyệt, xác nhận): ........ (tấn, m3,...).
Đề nghị được chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản) đối với khoáng sản …. (tên khoáng sản) ...... tại khu vực ..... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản dự kiến đề nghị cấp phép khai thác:...........(tấn, m3,...), trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ........(tấn, m3,...).
2. Phương pháp khai thác: ..... (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản:........ (ha, m2, km2), trong đó diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là........ (ha, m2, km2).
Toạ độ, diện tích được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo.
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 02 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN…………….
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Tên khu vực......, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh......., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN…………….
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Tên khu vực......, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh....., năm 20... |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập dự án đầu tư, phương án khai thác khoáng sản.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập dự án đầu tư, phương án khai thác khoáng sản.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Phương án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Phương án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Phương án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT KHU VỰC ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực khai thác khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực khai thác khoáng sản.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn khai thác khoáng sản.
CHƯƠNG 2
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
I. Phạm vi và đối tượng bảo vệ
1. Phạm vi không gian
2. Đối tượng cần bảo vệ
- Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ.
II. Giải pháp kỹ thuật công nghệ (dự kiến)
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản trong khai trường
Tính toán trữ lượng (khối lượng) khai trường bao gồm: Khối lượng (trữ lượng) địa chất trong ranh giới khảo sát, đánh giá và trữ lượng (khối lượng) địa chất dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
2. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác
- Mô tả công nghệ khai thác.
- Lập bảng thống kê các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
- Liệt kê danh mục các thiết bị khai thác, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính.
3. Vận tải mỏ
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
4. Công tác đổ thải (nếu có)
- Xác định khối lượng chất thải loại không đủ tiêu chuẩn sử dụng cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản trong quá trình khai thác mỏ.
- Xác định vị trí, quy mô của bãi thải; biện pháp bảo đảm an toàn, thoát nước mặt.
5. Các hạng mục, công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động khai thác
- Hệ thống cung cấp điện và trang bị điện.
- Hệ thống cấp nước và thoát nước.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
III. Nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng
Đánh giá mức độ tác động của phương pháp, giải pháp kỹ thuật công nghệ khi khai thác khoáng sản đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
1. Hiệu quả kinh tế khi không khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Hiệu quả kinh tế khi khai thác trong và ngoài khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế toàn bộ khu vực khai thác để sơ bộ lựa chọn phương pháp khai thác (lộ thiên, hầm lò, khác), qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế mỏ.
KẾT LUẬN
- Đánh giá hiệu quả việc khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để đưa ra bức trong tổng thể, lựa chọn phương án khai thác phù hợp, hiệu quả.
- Các yêu cầu, kiến nghị, cảnh báo khác.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ VÀ CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản với tỷ lệ thích hợp; trong đó thể hiện ranh giới đề nghị khai thác, ranh giới đề nghị khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 33 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TRONG QUÁ TRÌNH THĂM DÒ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản…, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)….
Địa danh, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TRONG QUÁ TRÌNH THĂM DÒ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Phương án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Phương án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Phương án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT KHU VỰC ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN
I. Phạm vi, đối tượng khoáng sản
1. Đặc điểm địa chất vùng
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
I. Phạm vi và đối tượng bảo vệ
1. Phạm vi không gian
2. Đối tượng cần bảo vệ
- Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ.
II. Phương pháp, công nghệ thăm dò
- Dự kiến phương pháp thăm dò khoáng sản
- Giải pháp công nghệ khi thăm dò nhằm đảm bảo an toàn cho đối tượng thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
III. Nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng
Đánh giá mức độ tác động của phương pháp, giải pháp công nghệ khi thăm dò khoáng sản đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ
1. Hiệu quả công tác thăm dò khi không thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Hiệu quả công tác thăm dò khi thăm dò trong và ngoài khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đánh giá hiệu quả công tác thăm dò toàn bộ khu vực thăm dò để sơ bộ lựa chọn phương pháp khai thác (lộ thiên, hầm lò, khác), qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế mỏ.
KẾT LUẬN
- Đánh giá hiệu quả công tác thi công thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để đưa ra bức trong tổng thể, lựa chọn phương án khai thác phù hợp, hiệu quả.
- Các yêu cầu, kiến nghị, cảnh báo khác.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ VÀ CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản với tỷ lệ thích hợp; trong đó thể hiện ranh giới đề nghị thăm dò, ranh giới đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../TB-BNNMT |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
THÔNG BÁO
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Kính gửi: …. (tên tổ chức, cá nhân) ............
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản; sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,…. tại các Văn bản số….. ngày … tháng …. năm về việc….;
Xét đề nghị của ….. (tên tổ chức, cá nhân đề nghị)…. tại Văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm….. về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận để… (tên tổ chức, cá nhân) … được lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản) trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã, phường …… tỉnh ……, kèm theo Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ với một số thông tin chính như sau:
- Loại khoáng sản khai thác:…......
- Phương pháp khai thác khoáng sản: ......(lộ thiên, hầm lò, khác).
- Diện tích dự kiến đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản: ………………. ha (km2), trong đó diện tích khai thác khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là ………………. ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định tại phụ lục kèm theo Thông báo này.
2. …… (tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu trong Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để ...(tên tổ chức, cá nhân)... biết, thực hiện./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số…..ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Tọa độ, diện tích khu vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích dự kiến khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 26c - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TB-BNNMT |
Địa danh….., ngày tháng năm… |
THÔNG BÁO
Chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Kính gửi: …. (tên tổ chức, cá nhân) ............
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản; sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,…. tại các Văn bản số….. ngày … tháng …. năm về việc….;
Xét đề nghị của ….. (tên tổ chức, cá nhân đề nghị)…. tại Văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm….. về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận để… (tên tổ chức, cá nhân) … được lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản …. (tên khoáng sản) trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã, phường …… tỉnh ……, kèm theo Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ với một số thông tin chính như sau:
- Loại khoáng sản thăm dò:..........
- Diện tích dự kiến đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: ………………. ha (km2), trong đó diện tích thăm dò khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là ………………. ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định tại phụ lục kèm theo Văn bản này.
2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu trong Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để ...(Tên tổ chức, cá nhân)... biết, thực hiện./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC CHẤP THUẬN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
24. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
24.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải lập hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn). Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng, lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Bước 3. Xem xét, chấp thuận và trả kết quả
Trong thời gian 05 ngày làm việc, sau khi nhận được các ý kiến có liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản (nội dung gồm: tổng quan khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ trong diện tích dự án, gồm mức độ điều tra địa chất về khoáng sản; hiện trạng tài nguyên, trữ lượng và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản (nếu có); đánh giá mức độ tác động của hoạt động của dự án đầu tư đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng đối với loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ; xác định rõ hạng mục công trình có thể tác động trực tiếp đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khoáng sản; giải pháp bảo vệ khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ nằm trong diện tích dự án; cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi dự án đầu tư) và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả.
24.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
- Bản chính báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản (nội dung gồm: Tổng quan khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ trong diện tích dự án, gồm mức độ điều tra địa chất về khoáng sản; hiện trạng tài nguyên, trữ lượng và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản (nếu có); Đánh giá mức độ tác động của hoạt động của dự án đầu tư đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng đối với loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ; xác định rõ hạng mục công trình có thể tác động trực tiếp đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khoáng sản; Giải pháp bảo vệ khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ nằm trong diện tích dự án; Cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi dự án đầu tư).
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư, thể hiện ranh giới, vị trí các hạng mục công trình có khả năng tác động đến khoáng sản dự trữ, tỷ lệ tối thiểu 1:10.000;
- Bản sao hợp lệ các tài liệu pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm: Báo cáo nghiên cứu liên khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt quy hoạch liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (thời hạn giải quyết không tính thời gian lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản ý kiến về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
24.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
25. Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
25.1. Trình tự thực hiện
25.1.1. Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất phải rà soát, đối chiếu tính phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử; xác nhận hồ sơ theo danh mục sản phẩm của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu, phê duyệt.
- Trường hợp kết quả rà soát, đối chiếu hồ sơ giao nộp có đầy đủ thành phần theo danh mục quy định nêu trên, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất cấp giấy xác nhận nộp lưu trữ địa chất.
- Trường hợp kết quả rà soát cho thấy hồ sơ không đầy đủ thành phần theo danh mục được phê duyệt hoặc không phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp.
25.1.2. Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Giao nộp mẫu vật trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất (địa chỉ tại số 06 Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
- Giao nộp trực tuyến bản điện tử chứa thông tin, hình ảnh, tài liệu về mẫu vật qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát, kiểm tra mẫu vật địa chất, khoáng sản, bảo đảm số lượng, quy cách, chất lượng theo danh mục đã được phê duyệt.
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất cấp Giấy xác nhận nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng.
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 34/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật.
25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025);
- Bản chính và bản điện hồ sơ báo cáo (gồm: Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoặc thăm dò khoáng sản; tài liệu nguyên thủy, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ liên quan).
* Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng:
- Bản chính văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025);
- Mẫu vật địa chất, khoáng sản;
- Hai (02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất, khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ.
* Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ.
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất.
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản:
- Trường hợp hồ sơ giao nộp có đầy đủ thành phần theo danh mục quy định: Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần theo danh mục được phê duyệt hoặc không phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử: Kết quả rà soát dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
* Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng:
- Trường hợp hồ sơ giao nộp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định: Giấy xác nhận giao nộp mẫu vật (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định: Kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
25.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025).
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ĐƠN
VỊ NỘP BÁO CÁO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / V/v Giao nộp lưu trữ “Báo cáo............ ”. |
Địa danh, ngày tháng năm |
Kính gửi:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân tỉnh……………….
Căn cứ Quyết định số … ngày…..tháng … năm … của ………về việc phê duyệt trữ lượng …………;
Căn cứ Thông tư số ..... ngày... tháng .... năm.... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp dữ liệu địa chất, khoáng sản;
Để thực hiện đúng quy định về việc giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ (Tên đơn vị nộp báo cáo) kính đề nghị Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Bộ Nông nghiệp và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh....... tiếp nhận hồ sơ báo cáo như sau:
1. Tên báo cáo: “Báo cáo .................................................”
2. Tài liệu giao nộp gồm:
- … bộ tài liệu giấy (Thuyết minh, Phụ lục, Bản vẽ, Hồ sơ phê duyệt…);
- … bộ tài liệu nguyên thủy;
- … bộ đĩa CD/DVD/USB lưu file số tài liệu báo cáo.
3. Người nộp: ……………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………….
Kính mong Quý cơ quan xem xét, tiếp nhận và xử lý theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
- |
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ NỘP BÁO CÁO |
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm … |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ RÀ SOÁT DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Cơ quan lưu trữ đã tiến hành rà soát, đối chiếu nội dung hồ sơ với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt của báo cáo:
- Tên báo cáo: (Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt)
- Chủ biên:
- Đơn vị chủ đầu tư: Kết quả rà soát như sau:
|
STT |
Nội dung rà soát |
Kết quả |
|
1 |
Văn bản pháp lý |
|
|
2 |
Thuyết minh |
|
|
3 |
Phụ lục |
|
|
4 |
Bản vẽ |
|
|
5 |
Tài liệu nguyên thủy |
|
|
6 |
Vật dụng lưu tin |
|
|
NGƯỜI
RÀ SOÁT |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA MẪU VẬT NỘP VÀO CƠ QUAN LƯU TRỮ
Cơ quan lưu trữ đã kiểm tra, đối chiếu các mẫu địa chất, khoáng sản và mẫu vật bảo tàng nộp vào cơ quan lưu trữ với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thông tin kiểm tra:
- Báo cáo: (ghi đúng tên theo quyết định phê duyệt)
- Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp)
- Địa chỉ:
Kết quả kiểm tra: các mẫu vật không đủ điều kiện tiếp nhận do các lý do sau:
|
STT |
Loại mẫu |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Hồ sơ chưa hoàn thiện |
|
|
|
2 |
Lập phiếu không đúng quy định |
|
|
|
3 |
Mẫu không đạt tiêu chuẩn |
|
|
|
4 |
……………………. |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
Đề nghị đơn vị nộp mẫu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ, mẫu vật đúng quy định.
|
NGƯỜI
KIỂM TRA |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../CN- |
|
GIẤY XÁC NHẬN
GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
CƠ QUAN LƯU TRỮ XÁC NHẬN
Báo cáo (Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt)
Do (Tên đơn vị ………….) thành lập, (Họ, tên tác giả chủ biên).... chủ biên, được phê duyệt theo quyết định số ….. / ngày….. tháng .... năm 20.... của (Tên cơ quan phê duyệt), đã được giao nộp đầy đủ vào cơ quan lưu trữ.
Báo cáo có ký hiệu lưu trữ (ký hiệu tài liệu, báo cáo/số bảo quản) bao gồm các dữ liệu được thống kê chi tiết trong bảng danh mục đính kèm.
Giấy xác nhận này được lập thành 04 bản, trong đó cơ quan lưu trữ giữ 02 bản, đơn vị nộp báo cáo giữ 02 bản.
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm |
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN NỘP LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
(Kèm theo Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số …../CN- ngày tháng năm )
|
STT |
Tên tài liệu |
Số trang |
Số hiệu bản vẽ |
Số lượng bản vẽ |
Số bộ |
|
1 |
Thuyết minh |
|
|
|
|
|
2 |
Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản |
|
|
|
|
|
3 |
Phụ lục |
|
|
|
|
|
4 |
Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-A (Phu Đen Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
5 |
Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
6 |
Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-A (Phu Đên Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
7 |
Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
Ghi chú: Văn bản này có đóng dấu treo của cơ quan lưu trữ.
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
(Kèm theo Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số …../CN- ngày…..tháng….. năm )
|
STT |
Tên tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
1 |
Nhật ký địa chất |
|
|
|
2 |
Sổ mô tả công trình hào |
|
|
|
3 |
Sổ mô tả công trình dọn vết lộ |
|
|
|
4 |
Sổ mô tả công trình giếng |
|
|
|
5 |
Sổ mô tả công trình khoan |
|
|
|
6 |
Sổ theo dõi công trình khoan |
|
|
|
7 |
Sổ quan trắc mực nước tĩnh trong công trình |
|
|
|
8 |
Bản đồ lộ trình cá nhân |
|
|
|
9 |
Bản đồ địa chất thực tế |
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /CN- |
Hà Nội, ngày tháng năm |
GIẤY XÁC NHẬN
GIAO NỘP MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
CƠ QUAN LƯU TRỮ XÁC NHẬN
Báo cáo địa chất: (ghi đúng tên theo Quyết định phê duyệt)
Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp
Địa chỉ:
Đã nộp mẫu vật vào cơ quan lưu trữ gồm:
- Số lượng: mẫu
- Chủng loại: loại mẫu (theo bảng thống kê chi tiết dưới đây):
|
STT |
Loại mẫu |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Mẫu đá |
|
|
|
2 |
Mẫu hóa đá |
|
|
|
3 |
Mẫu khoáng sản |
|
|
|
4 |
……………………. |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
Tài liệu kèm theo:
+ Phiếu mẫu vật địa chất: (ghi rõ số lượng phiếu).
+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số lượng); phiếu kết quả phân tích (số lượng).
Giấy xác nhận này được lập thành 4 bản, cơ quan lưu trữ giữ 01 bộ, đơn vị nộp giữ 03 bộ.
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm |
26. Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
26.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản với mục đích nghiên cứu khoa học, lập quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, hoặc mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất phải có văn bản trả lời, nêu rõ nội dung đồng ý hoặc không đồng ý cung cấp thông tin, dữ liệu.
c) Bước 3. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Sau khi được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định như sau:
- Khai thác trực tiếp tại cơ quan lưu trữ dữ liệu địa chất và khoáng sản: Tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông tin (theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để được cung cấp thông tin, dữ liệu;
- Khai thác trên môi trường điện tử: Tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công quốc gia để truy cập, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu đã được yêu cầu.
26.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
* Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Bản chính hoặc bản điện tử hợp đồng khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất.
26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
26.8. Phí, lệ phí
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, tổ chức, các nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
* Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
* Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .....
Kính gửi:
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu:
Đại diện là ông (bà):
Số CCCD/Hộ chiếu cấp ngày / / Tại
2. Địa chỉ liên hệ:
3. Số điện thoại E-mail:
4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5. Mục đích sử dụng dữ liệu:
6. Hình thức khai thác, sử dụng:
7. Phương thức nhận kết quả:
8. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, không cung cấp tài liệu cho bên không liên quan đến nhiệm vụ. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP |
NGƯỜI
YÊU CẦU |
* Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp tài liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
** Trường hợp là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu.
Mẫu số 02 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
|
Số phiếu:
PHIẾU YÊU CẦU THAM KHẢO DỮ LIỆU
Họ và tên:................................... Số CCCD/HC: ...........................Số điện thoại:................
Đơn vị: .................................. Chức danh .........................................Email:.......................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Đơn vị chủ quản:.................................................................................................................
Số giấy GT/.........................................................................................................................
|
STT |
KHLT |
Loại tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người nhận phiếu yêu cầu |
Địa
danh, ngày tháng năm |
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
|
Số phiếu:
PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Họ và tên:................................... Số CCCD/HC: ...........................Số điện thoại:...............
Đơn vị: .................................. Chức danh .........................................Email:.......................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Đơn vị chủ quản:.................................................................................................................
Số giấy CV:........................................................................................................................
Số giấy GT:.......................................................................................................................
Mục đích sử dụng tài liệu: ..................................................................................................
|
STT |
KHLT |
Danh mục tài liệu |
Nội dung yêu cầu (từ - đến trang; bản vẽ số) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hà nội, ngày tháng
năm 20
|
Hà
nội, ngày tháng năm 20 |
|
Người xử lý dữ liệu |
Trưởng bộ phận xử lý dữ liệu |
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh, ngày tháng năm 20 |
PHIẾU BÀN GIAO DỮ LIỆU
Đơn vị nhận bàn giao tài liệu:
Địa chỉ:
Đại diện bên nhận: Ông/Bà
Chức danh:
Số CCCD/HC:
Số công văn:
Số giấy giới thiệu:
Hình thức thanh toán:
|
STT |
KHLT |
Danh mục tài liệu |
Mã tài liệu |
Nội dung yêu cầu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (vnđ) |
Thành tiền (vnđ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
Tổng phí khai thác và sử dụng tài liệu:…. vnđ
(Bằng chữ:…………………………..)
- Tài liệu nhận được sử dụng đúng mục đích, không được cung cấp cho bên thứ ba không liên quan đến nhiệm vụ. Nếu vi phạm, bên nhận tài liệu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;
- Phiếu này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản.
|
GIÁM ĐỐC |
BỘ PHẬN XỬ LÝ DỮ LIỆU |
NGƯỜI GIAO |
NGƯỜI NHẬN |
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG
CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số: /HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm …., tại …………, chúng tôi gồm:
1. Bên cung cấp thông tin, dữ liệu (Bên A):
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email: .......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
2. Bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá nhân:.....................................................................................
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email: .......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày ……. tháng…….. năm …………………
Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua việc truy cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu là:..................... đồng
(Bằng chữ:........................................................................................... đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu là:......................... đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu là:........................................... đồng
Số tiền đặt trước:................................................................................... đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành …….. bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ ……… bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày.........................................................
|
BÊN B (Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân) |
BÊN A (Ký tên, đóng dấu) |
27. Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
27.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Bộ phận Một cửa lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Bộ phận Một cửa trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.
Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
27.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (Mẫu số 01 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
27.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
27.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 05 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
27.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ...... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……… |
Địa danh….., ngày... tháng... năm... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ LẤY MẪU
Kính gửi: .....(Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận)……
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị…..
Trụ sở tại:….Điện thoại: …………………..Fax: ………………….
Đề nghị được lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản như sau:
1. Phạm vi lấy mẫu:
2. Thời gian thực hiện:
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1.Thi công công trình….
3.2. Công tác mẫu: Số lượng, chủng loại, kích thước, khối lượng…..
…..(Tên tổ chức, cá nhân)... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 02 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN............
PHƯƠNG ÁN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN............
PHƯƠNG ÁN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
1.1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu và đối tượng khoáng sản.
- Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật.
- Cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản (tài liệu đã có trước đây, kết quả khảo sát (nếu có)).
- Tính cấp thiết (nêu rõ sự cần thiết của việc lấy mẫu).
2. Mục tiêu, nhiệm vụ (quy trình, sản phẩm, giá trị sản phẩm dự kiến đạt được….).
3. Phạm vi nghiên cứu (địa danh, toạ độ khép góc)
4. Thông tin về đơn vị lập (tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực….)
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1. Đặc điểm và lĩnh vực sử dụng
2. Nguồn nguyên liệu trong nước và quốc tế
3. Tình hình nghiên cứu thế giới và tại Việt Nam
4. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm nghiên cứu
5. Giá và chất lượng sản phẩm nghiên cứu (dự kiến) trên thị trường
CHƯƠNG 2
HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp nghiên cứu (đặc điểm đối tượng nghiên cứu, áp dụng các phương pháp tương tự tiên tiến trên thế giới…)
2. Các phương pháp kỹ thuật
2.1. Công tác lấy mẫu (quy cách, phương pháp, bảo quản…)
2.2. Công tác gia công (quy trình gia công, địa điểm nghiên cứu…)
2.3. Công tác phân tích (thành phần khoáng vật, thành phần hoá học, địa điểm nghiên cứu,…)
3. Công tác kiểm soát, kiểm tra, giám sát…
* Lưu ý: Việc thiết kế khối lượng các hạng mục công việc phải logic và đảm bảo đủ chi tiết để áp đúng giá dự toán theo các định mức đơn giá hiện hành;
Đối với các hạng mục chưa có đơn giá phải nêu được đầy đủ mục đích, yêu cầu sản phẩm và mô tả chi tiết quy trình/cách thức thực hiện.
CHƯƠNG 3
QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Dự báo các tác động của hoạt động nghiên cứu mẫu công nghệ chế biến khoáng sản tới môi trường
2. Các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
3. Giải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản
CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
1. Nghiên cứu thử nghiệm
2. Nghiên cứu chế độ chế biến
3. Thử nghiệm chế biến sơ đồ, các thông số thử nghiệm
4. Sơ đồ công nghệ chế biến kiến nghị và thông số kỹ thuật
5. Sản phẩm, quy cách, bảo quản, bàn giao quản lý...
Chương 5
TỔ CHỨC THI CÔNG
1. Tổ chức thi công
2. Thời gian thi công
3. Danh mục tài liệu nộp cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau khi hoàn thành đề án)
CHƯƠNG 6
DỰ TOÁN KINH TẾ
1. Căn cứ xây dựng đơn giá dự toán và vốn đầu tư nghiên cứu
2. Đơn giá các hạng mục công việc
3. Tổng vốn đầu tư
CHƯƠNG 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
|
|
.............,
tháng ……. năm …… |
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ KÈM THEO PHƯƠNG ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu, tác giả, năm, nơi lưu trữ (sắp xếp theo mức độ tham khảo, sử dụng);
- Tài liệu công bố: tài liệu, tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu có)
Mẫu số 03 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 04 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ....., ngày tháng năm
Kính gửi: …..(Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận)…..
Căn cứ quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản
Ngày … tháng … năm… tại (địa danh thảo luận về phương án lấy mẫu) Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) và Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) đã thống nhất các nội dung như sau:
1. Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) đồng ý để Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) lấy mẫu nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản (loại khoáng sản) theo phương án lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản (có phương án kèm theo).
2. Các điều kiện khác (nếu có): chia sẻ dữ liệu, số liệu, quy trình…. trách nhiệm của các bên….
Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) cam kết …… để Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) được thực hiện theo đúng phương án lấy mẫu nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đồng ý bằng văn bản./.
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN CÓ GIẤP PHÉP |
Mẫu số 05 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/… -… |
Địa danh ....., ngày tháng năm |
Kính gửi: ……(Tên tổ chức, cá nhân)……
Xét đề nghị của …(tên tổ chức, cá nhân)…. tại Văn bản số …...….. về việc ……; căn cứ quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; trên cơ sở báo cáo kết quả xem xét, thẩm định hồ sơ của ….(tên cơ quan thẩm định hồ sơ)….., ….(tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận)…..có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận cho …(tên tổ chức, cá nhân)… được tiến hành lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản với một số nội dung chính như sau:
- Loại khoáng sản nghiên cứu.
- Phạm vi (vị trí và diện tích): Trong phạm vi ranh giới khu vực được phép lấy mẫu theo phương án lấy mẫu …, kèm theo Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất khoáng sản.
- Phương pháp và khối lượng lấy mẫu: Thực hiện theo phương án lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản kèm theo Văn bản số ….… của …(tên tổ chức, cá nhân)…..
- Thời gian lấy mẫu: … tháng, kể từ ngày ban hành văn bản này.
2. …..(Tên tổ chức, cá nhân)…. có trách nhiệm
a) Thực hiện việc lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản theo phương pháp và khối lượng tại phương án kèm theo Công văn này; tuân thủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và …… (tên cơ quan chấp thuận)…… nếu xảy ra sai phạm trong quá trình thực hiện lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
3. …….(Tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản)…. có trách nhiệm[150]:
a) Thực hiện theo đúng nội dung tại Văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân nghiên cứu thực hiện việc lấy mẫu;
b) Theo dõi, giám sát quá trình lấy mẫu tại mỏ, đảm bảo an toàn lao động;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
……..(Tên cơ quan chấp thuận lấy mẫu)…… thông báo để ...(tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu và tổ chức cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có))... biết, thực hiện./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN |
____________________
[150] Chỉ áp dụng trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
28. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
28.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tại khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, Bộ phận Một cửa thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (08 ngày làm việc), Bộ phận Một cửa tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại Bước 2 nêu trên, Bộ phận Một cửa không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định và trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3 nêu trên, Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bộ phận Một cửa thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
28.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản.
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
28.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 34a - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
28.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) ……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đã được …… (cơ quan phê duyệt) …… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số…… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[151])…… (tên khoáng sản) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có) (tấn, m3, ……).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác[152]:…… (tấn, m3, …), trong đó:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, …);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3, …).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa[153]:…… (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[154]:…………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……… cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./..
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[151] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[152] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[153] “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[154] Ghi rõ tên dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III theo quy định tại khoản 1b Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 34a - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../TB-…… |
Địa danh......., ngày......tháng... năm... |
THÔNG BÁO
kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Kính gửi:…………(tên tổ chức, cá nhân)……………
Căn cứ quy định tại….........................................................................
………(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……….thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản…… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……như sau:
…(tên tổ chức, cá nhân)…. được (hoặc không được) lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản nêu trên.
………(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……….thông báo để …(tên tổ chức, cá nhân)… biết, thực hiện theo quy định./.
|
|
NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN |
29. Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
29.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng; giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa), địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 08a - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026) kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh trong các trường hợp: Thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò; Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử; Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò; Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 08a - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công (thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản) trong các trường hợp sau:
- Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;
- Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;
- Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08a - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh...., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ……… (tên khoáng sản)…………. tại xã ………….., tỉnh…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)………
Căn cứ quy định tại khoản … Điều …. Nghị định số …. ngày … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) điều chỉnh phương pháp, khối lượng của đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) như sau:
Điều chỉnh, bổ sung………………. (nêu cụ thể các phương pháp, khối lượng hạng mục công việc đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung).
(Báo cáo đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung phương pháp, khối lượng của đề án thăm dò khoáng sản và các tài liệu, bản vẽ minh chứng kèm theo)
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
BÁO CÁO
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG PHƯƠNG PHÁP/ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nội dung đề án thăm dò khoáng sản ngày … tháng … năm … của …(tên tổ chức, cá nhân)…)
I. Kết quả thi công công tác thăm dò đến thời điểm báo cáo
- Khái quát nội dung Đề án thăm dò (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng, khối lượng thi công công tác thăm dò của đề án);
- Tóm tắt kết quả thi công đề án đến thời điểm báo cáo và vấn đề còn tồn tại. Cập nhật kết quả thi công trên các sơ đồ, bản vẽ thi công.
II. Cơ sở tài liệu đề nghị điều chỉnh phương pháp/khối lượng công tác thăm dò hoặc đề nghị bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
- Nêu cơ sở tài liệu của việc đề nghị điều chỉnh phương pháp/khối lượng công tác thăm dò hoặc đề nghị bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
- Trình bày các dạng công tác đề nghị điều chỉnh/bổ sung cần thực hiện.
Bảng khối lượng hạng mục công việc đề nghị điều chỉnh/bổ sung:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng theo đề án |
Khối lượng đề nghị điều chỉnh/thi công bổ sung |
Thời gian thực hiện dự kiến (ngày/tháng) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
30. Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
30.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố tỉnh lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, địa chỉ tại số 06 Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội;
+ Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn).
- Thời điểm nộp hồ sơ:
+ Trước ngày 31 tháng 01 của năm quyết toán đối với trường hợp quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần (Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán);
+ Trong vòng 24 ngày làm việc, kể từ thời điểm được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 139 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (cụ thể: Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
c) Bước 3. Quyết toán tiền cấp quyền khoáng sản
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Bước này.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
d) Bước 4. Trả kết quả
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền.
30.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
+ Bản chính bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
+ Bản chính báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng năm trong kỳ quyết toán; cụ thể: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác tận thu khoáng sản hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động thu hồi khoáng sản (Mẫu số 05, 06, 07 và Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
30.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
30.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
30.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
30.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
30.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: ...........................................................
Mã số thuế:....................................................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại:....................................., Fax........................................................
Được phép khai thác ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày..... tháng ….. năm …… do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép khai thác khoáng sản)…… cấp.
Đề nghị được quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản nêu trên với các nội dung như sau:
I. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Kỳ quyết toán: Từ năm ……………. đến năm.........................................
2. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) được phê duyệt:.......................................................... đồng.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) phải nộp trong kỳ quyết toán: .................................... đồng.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) đã nộp trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
5. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) còn nợ trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
6. Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán (quy đổi ra khoáng sản nguyên khai):............................................................................................ (tấn, m3).
7. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
8. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp hàng năm:................................................................ đồng.
II. Tài liệu kèm theo
1. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong kỳ quyết toán.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hàng năm trong kỳ quyết toán./.
|
|
…...,
ngày ... tháng ... năm .... |
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: .......................................................
2. Mã số thuế:................................................................................................
3. Trụ sở tại: ..................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:..................................................................
5. Điện thoại:....................................., Fax....................................................
II. Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản
1. Giấy phép khai thác khoáng sản số……… ngày……. tháng……. năm……
2. Cơ quan cấp giấy phép:.............................................................................
3. Khoáng sản được phép khai thác: .............................................................
4. Phương pháp khai thác:................................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(m2, ha, km2).
6. Trữ lượng được phép khai thác:................................................. (tấn, m3).
7. Công suất khai thác: ........................... (tấn/năm; m3/năm; m3/ngày-đêm).
8. Thời hạn giấy phép khai thác:..............................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: ...................................................................................................
II.2. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):………….đồng; được phê duyệt tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt bổ sung tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……. của ………(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt bổ sung)……..).
2. Kết quả thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong kỳ quyết toán:
|
STT |
Thời gian (trong kỳ quyết toán) |
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Ghi chú |
||||
|
Số nộp thừa chuyển từ kỳ trước |
Số được thông báo hàng năm |
Số đã nộp |
Số còn nợ |
|
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(8) |
|
|
1 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
3. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ quyết toán:
|
TT |
Tên loại tài nguyên |
Khối lượng khoáng sản nguyên khai |
Khối lượng khoáng sản sau chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong tinh quặng, sản phẩm sau chế biến |
Ghi chú |
||
|
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
a) Cột 4: là khối lượng khoáng sản nguyên khai (trừ than); là khối lượng than sạch trong than khai thác (đối với khoáng sản than).
b) Cột 7, 8, 9 chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1 phần I của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
c) Số liệu, thông tin về sản lượng khai thác thực tế được tổng hợp từ sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Số liệu được tổng hợp từ nguồn nào cần được ghi chú rõ trong cột số 10.
d) Trường hợp số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP có sự chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản phải có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình của mình.
4. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
5. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp[155] hàng năm:............................................................ đồng.
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán)……… cam kết số liệu kê khai là đúng và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
|
……..,
ngày……tháng……..năm 20… |
____________________
[155] Theo Văn bản thông báo của cơ quan thuế
Mẫu số 08 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN THÔNG BÁO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
THÔNG BÁO
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ………(Tên Thuế tỉnh (thành phố)…….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……[156];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)…… [157];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[158];
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, ………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo cho Thuế tỉnh (thành phố)…… nội dung quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
|
STT |
Thời gian |
Số tiền thông báo nộp hàng năm[159] (đồng) |
Số tiền quyết toán (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(4)-(3) |
(6) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
Số tiền tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung là[160]: …………….đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)……… đề nghị Thuế tỉnh (thành phố)......……. thông báo để ……(Tên tổ chức, cá nhân quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)…… thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
Số tiền thông báo thừa so với số tiền quyết toán là[161]: .............................. đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo để Thuế tỉnh (thành phố)……. biết và thực hiện theo quy định./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ |
_______________________
[156] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
[157] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[158] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[159] Theo văn bản thông báo của cơ quan thuế
[160] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là lớn hơn 0, bằng giá trị cột số 5
[161] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là nhỏ hơn 0, bằng giá trị tuyệt đối của cột số 5
[162] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
[163] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mẫu số 05 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: .....................................; Fax: ...................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:..................................................................................................
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác.......................................................
2. Cơ quan cấp phép......................................................................................
3. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác:................................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu khai thác: từ mức ............... m đến mức............................ m[164].
6. Trữ lượng được phép khai thác:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
7. Công suất được phép khai thác:
- Khoáng sản chính: ...............................(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...............(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: .....................................................................................................................(VND).
12. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản (nếu có): ...............................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt)…………
13. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Số lượng moong, vị trí (hoặc số lượng lò chợ) đang khai thác: .............. .
2. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
3. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
4. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
6. Hệ số tổn thất trung bình trong khai thác:
- Theo thiết kế: ..............................................................................................
- Theo thực tế của năm báo cáo: ...................................................................
- Theo thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ..................... .
7. Hệ số làm nghèo khoáng sản thực tế:
- Theo thực tế của năm báo cáo: ...................................................................
- Theo thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ..................... .
8. Tổng khối lượng đất đá thải trong năm báo cáo: ....................... (m3, tấn).
9. Hệ số bóc trung bình thực tế trong năm báo cáo: .....................................
..............................................................................(tấn/m3, m3/m3, tấn/tấn, m3/tấn).
10. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác trong năm báo cáo:...................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:............ (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến (nếu có) trong năm báo cáo: (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến (nếu có) trong năm báo cáo: ............................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được (nếu có) trong năm báo cáo: .................................................................................................................. (tấn, m3).
11. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:. (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
12. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo: ...... (VND/tấn, m3).
13. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: .......................................... (VND).
14. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
15. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Thông tin thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản (nếu có)
1. Tổng số hào:................................................................................... m3/cái.
2. Tổng số giếng:................................................................................ m/cái.
3. Tổng số lỗ khoan:.................................................................. m/lỗ khoan.
4. Các loại mẫu đã lấy: ......... mẫu trọng sa, ......... mẫu hóa cơ bản, ......... mẫu nung luyện, ......... mẫu HTNT.
5. Kết quả phân tích mẫu bổ sung (nếu có, kể cả mẫu thăm dò nâng cấp).
- Số lượng mẫu:.................................................................................... mẫu.
- Vị trí đã lấy mẫu (trong, ngoài thân khoáng, vách, trụ, bãi thải...): .......... .
- Kết quả phân tích (ghi theo phiếu kết quả của Phòng thí nghiệm): ...........
D. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có):................. .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……), (nếu có) .... .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) trữ lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ trong kỳ báo cáo so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có):
- Đánh giá, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm trữ lượng, chất lượng khoáng sản (chiều dày thân khoáng tăng, giảm; hàm lượng có ích cao, thấp hơn so với kỳ báo cáo trước hoặc so với dự án khai thác).
- Xác định rõ trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có).
- Đánh giá khả năng trữ lượng khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng được phép khai thác.
- Các báo cáo, tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[164] Áp dụng đối với mỏ khai thác hầm lò
Bảng số 01. Kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản rắn mỏ ......(tên mỏ)……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… tính đến ngày... tháng... năm...
(Giấy phép khai thác số: .../GP-... ngày... của....)
|
STT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Theo giấy phép/báo cáo kết quả thăm dò |
Theo thực tế tại mỏ |
Ghi chú |
|
1 |
Chỉ tiêu tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng biên |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng công nghiệp tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
2 |
Phương pháp tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
3 |
Kết quả tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
3.1 |
Khối (số hiệu khối)-121 |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp trung bình |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Trữ lượng còn lại cấp 121 |
|
|
|
|
|
3.2 |
Khối (số hiệu khối)-122 |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp trung bình |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Trữ lượng còn lại cấp 122 |
|
|
|
|
|
3.3 |
Khối... |
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng trữ lượng (1+2+3+...) |
|
|
|
|
|
4 |
Sản lượng khai thác năm ... |
|
|
|
|
|
5 |
Trữ lượng đã khai thác (quy đổi) năm .... |
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ tổn thất trung bình năm ... |
|
|
|
|
|
7 |
Tổng sản lượng đã khai thác tính đến năm .... |
|
|
|
|
|
8 |
Tổng trữ lượng (quy đổi) đã khai thác tính đến năm ... |
|
|
|
|
|
9 |
Tỷ lệ tổn thất chung |
|
|
|
|
|
10 |
Tổng trữ lượng (quy đổi) đã khai thác tính đến năm ... |
|
|
|
|
|
11 |
Tổng trữ lượng còn lại tính đến năm… |
|
|
|
|
Bảng số 02. Kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng nước nóng thiên nhiên (nước khoáng thiên nhiên) mỏ ......(tên mỏ)……, ……(tên cấp xã)…….., …(tên cấp tỉnh)…… tính đến ngày ... tháng ... năm ...
(Giấy phép khai thác số: .../GP-BNNMT ngày … của ….)
|
STT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Theo giấy phép |
Theo thực tế tại mỏ |
Ghi chú |
|
1 |
Trữ lượng cấp B |
|
|
|
|
|
2 |
Trữ lượng cấp C1 |
|
|
|
|
|
3 |
Sản lượng khai thác |
|
|
|
|
|
3.1 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.2 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.3 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.4 |
Năm... |
|
|
|
|
|
4 |
Tổng sản lượng đã khai thác tính đến năm .... |
|
|
|
|
Mẫu số 06 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác...................................................... .
2. Cơ quan cấp phép..................................................................................... .
3. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác:............................................................. (lộ thiên).
5. Mức sâu khai thác: .......................................................................... m[165].
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác:...................... .
7. Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:………...................................................................................................(VND).
12. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản (nếu có): ...............................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt)…………
13. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế:
- Trong năm báo cáo: ..................................................................... (tấn, m3).
- Từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ........................... (tấn, m3).
2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại:............ (tấn, m3).
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
4. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo : ....... (VND/tấn, m3).
5. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
6. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
7. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện khai thác khoáng sản (nếu có):........................... .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……), (nếu có) .... .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) trữ lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ trong kỳ báo cáo so với kết quả thăm dò, khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV:
- Đánh giá, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm trữ lượng (khối lượng), chất lượng khoáng sản (chiều dày thân khoáng tăng, giảm; hàm lượng có ích cao, thấp hơn so với kỳ báo cáo trước hoặc so với dự án khai thác).
- Xác định rõ trữ lượng (khối lượng), chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có).
- Đánh giá khả năng trữ lượng (khối lượng) khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng (khối lượng) được phép khai thác.
- Các báo cáo, tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[165] Áp dụng đối với mỏ khai thác hầm lò
Mẫu số 07 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác tận thu:......................................... .
2. Cơ quan cấp phép:.................................................................................... .
3. Diện tích khu vực khai thác tận thu: ...................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác tận thu:.................................... (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu khai thác: ............................................................................... m.
6. Khối lượng (trữ lượng) được phép khai thác tận thu:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
7. Công suất được phép khai thác tận thu:
- Khoáng sản chính: ...............................(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...............(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……., ……(tên cấp xã)……., ……(tên cấp tỉnh)…….
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:………...................................................................................................(VND).
12. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Số lượng moong, vị trí (hoặc số lượng lò chợ) đang khai thác: .............. .
2. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
3. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
4. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác tận thu còn lại:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
5. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác trong năm báo cáo:...................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: .......................................................................................................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến trong năm báo cáo (nếu có): (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến (nếu có) trong năm báo cáo:............................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được (nếu có) trong năm báo cáo: .................................................................................................................. (tấn, m3).
6. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
6. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo: ........ (VND/tấn, m3).
7. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
8. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
9. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có):................. .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ…), (nếu có) ........ .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) khối lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ so với khối lượng khoáng sản được phép khai thác, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm khối lượng, chất lượng khoáng sản, xác định rõ trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào và trữ lượng khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng được phép khai thác.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 08 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:.................................................................................................. .
- Trình độ chuyên môn:............................................................................... .
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản số:……. ngày......tháng....... năm……….
A. Thông tin chung về giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép thu hồi: ........................................................ .
2. Cơ quan cho phép thu hồi: ....................................................................... .
3. Diện tích khu vực thu hồi khoáng sản: ...............................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp thu hồi khoáng sản:................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu thu hồi khoáng sản: ................................................................ m.
6. Khối lượng khoáng sản được phép thu hồi:............................... (tấn, m3).
7. Thời hạn thu hồi khoáng sản: ..............................................(tháng, năm).
8. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực……., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
9. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ...................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
B. Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
1. Sản lượng khoáng sản thu hồi thực tế:
- Trong năm báo cáo: ..................................................................... (tấn, m3).
- Từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ........................... (tấn, m3).
2. Khối lượng khoáng sản được phép thu hồi còn lại: ................... (tấn, m3).
3. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã thu hồi trong năm báo cáo: ......................................................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã thu hồi từ khi bắt đầu thu hồi đến hết năm báo cáo: .................. (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến trong năm báo cáo (nếu có):................................ (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến trong năm báo cáo (nếu có): .................................................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được trong năm báo cáo (nếu có): .................................................................................................................. (tấn, m3).
4. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
5. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
6. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
D. Đánh giá chung
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
II.2. Giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm ………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (08 ngày làm việc), cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho đến khi kết thúc thời hạn thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại các Bước 2, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3 nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính Phủ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về lý do không được lựa chọn.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu, bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[166] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[167] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….) ………(tên khoáng sản)……. tại ……(tên cấp xã)….., ………(tên cấp tỉnh)………. với các thông tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[168] kèm theo Văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[169]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
- Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[170]
- Mục đích sử dụng khoáng sản: ............................................................
2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định theo quy định tại điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh chứng gửi kèm theo)[171].
3. ……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[166] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[167] Áp dụng đối với cá nhân
[168] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[169] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[170] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản.
[171] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[172] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)…….., (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)……..,
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản. Thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản khoáng sản trong khu vực.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả nghiên cứu địa chất khu vực thăm dò khoáng sản
- Hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng:
Trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản có trong vùng xung quanh khu vực thăm dò khoáng sản.
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật áp dụng với đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Tài liệu, số liệu ban đầu về loại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; tính chất vật lý của đối tượng khoáng sản cần thăm dò; thành phần vật chất, mức độ phân bố quặng, điều kiện thi công;
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đối tượng khoáng sản; đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợp phương pháp thăm dò khoáng sản.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổng hợp chung. Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật bao gồm các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ địa hình nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản cần thăm dò). Riêng Đề án thăm dò khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
+ Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
+ Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
+ Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
+ Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
+ Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
+ Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
+ Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
+ Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
+ Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
+ Công tác tổ chức thi công.
+ Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
CHƯƠNG 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu tác động đến môi trường khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori,...) và khoáng sản độc hại nhóm II: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ, môi trường khoáng sản độc hại theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 5
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng địa chất, thân quặng công nghiệp, phân khối, xếp cấp và phương pháp dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng trong diện tích thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC THI CÔNG
Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế - kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong Đề án, lập kế hoạch, tiến độ thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò khoáng sản kể từ ngày được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.
- Bản đồ địa chất vùng.
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò khoáng sản.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập đề án.
- Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập Đề án.
2. Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 70 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi đề án thăm dò khoáng sản đến các ủy viên phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản, chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của đề án thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 11 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(1) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
- Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III).
(2) Thuộc đối tượng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, gồm:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15;
- Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;
- Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 10, khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;
- Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
(3) Đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[173] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[174] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….) ………(tên khoáng sản)……. tại ……(tên cấp xã)….., ………(tên cấp tỉnh)………. với các thông tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[175] kèm theo Văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[176]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
- Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[177]
- Mục đích sử dụng khoáng sản: ............................................................
2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định theo quy định tại điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh chứng gửi kèm theo)[178].
3. ……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[173] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[174] Áp dụng đối với cá nhân
[175] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[176] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[177] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản.
[178] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[179] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)…….., (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên
cấp xã)……..,
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản. Thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản khoáng sản trong khu vực.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả nghiên cứu địa chất khu vực thăm dò khoáng sản
- Hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng:
Trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản có trong vùng xung quanh khu vực thăm dò khoáng sản.
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật áp dụng với đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Tài liệu, số liệu ban đầu về loại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; tính chất vật lý của đối tượng khoáng sản cần thăm dò; thành phần vật chất, mức độ phân bố quặng, điều kiện thi công;
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đối tượng khoáng sản; đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợp phương pháp thăm dò khoáng sản.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổng hợp chung. Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật bao gồm các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ địa hình nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản cần thăm dò).
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản cần thăm dò). Riêng Đề án thăm dò khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
+ Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
+ Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
+ Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
+ Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
+ Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
+ Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
+ Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
+ Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
+ Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
+ Công tác tổ chức thi công.
+ Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
CHƯƠNG 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu tác động đến môi trường khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori,...) và khoáng sản độc hại nhóm II: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ, môi trường khoáng sản độc hại theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 5
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng địa chất, thân quặng công nghiệp, phân khối, xếp cấp và phương pháp dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng trong diện tích thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC THI CÔNG
Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế - kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong Đề án, lập kế hoạch, tiến độ thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò khoáng sản kể từ ngày được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.
- Bản đồ địa chất vùng.
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò khoáng sản.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập đề án.
- Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập Đề án.
Mẫu số 11 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ...
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ....năm…..;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản số……. ngày....tháng ....năm ....của ...........(Tên cơ quan ban hành).................[180]
Căn cứ Quyết định số …… ngày.... tháng .... năm.... của ...........(Tên cơ quan ban hành)............. về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản[181];
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ………. và Biên bản của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản của ………….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. được thăm dò khoáng sản với các thông tin như sau:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[182] Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m (nếu thấy cần thiết).
5. Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò: theo Đề án thăm dò khoáng sản ………(Tên Đề án thăm dò)………. do ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. lập kèm theo Giấy phép này.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện thăm dò ………(tên khoáng sản)……… theo phương pháp và khối lượng tại Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo giấy phép này.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[180] Áp dụng đối với các khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[181] Áp dụng đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[182] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
3.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 15 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể: Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét cấp lại theo quy định của Luật này nhưng không quá 48 tháng và có thể được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn) cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ đã được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản.
Cụ thể gồm: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện; Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật; Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân) ..............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[183] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[184] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ……..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… để thăm dò …….(tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ………(tên cấp tỉnh)……… Diện tích thăm dò: ………ha/km2.
Do đã hết thời hạn, kể cả thời gian gia hạn theo quy định nhưng ……(tên tổ chức, cá nhân) … chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …….
Lý do chưa hoàn thành công tác thăm dò: ....................................................
.......................................................................................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản …….(tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ………(tên cấp tỉnh)………
Diện tích thăm dò: ……ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản[185] kèm theo văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò[186]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[187]
Mục đích sử dụng khoáng sản: ..............................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[183] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[184] Áp dụng đối với cá nhân
[185] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[186] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
[187] Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[188] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[189] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[190] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[191]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[189] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[190] Áp dụng đối với cá nhân
[191] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 15 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)… Số:....../GP-UBND |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(CẤP LẠI)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…...
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ....năm…..;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ………(Tên tổ chức, cá nhân)………. được tiếp tục thăm dò khoáng sản với các thông tin như sau:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[192] của Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m (nếu thấy cần thiết).
5. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò: theo phương pháp và khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP-… ngày … tháng … năm … do …(tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện công tác thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 1 của Giấy phép này và theo quy định của pháp luật.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[192] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ...... |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) số /GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …...)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 3º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
4. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
4.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 13 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
4.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ……….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân) ..............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại: ……………………………… Fax.......................................
Được phép thăm dò ……… (tên khoáng sản)…………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp huyện)……, ………(tên cấp tỉnh)……… theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò)………
Đề nghị được gia hạn thời gian thăm dò đến ngày .... tháng ... năm ....
Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................
.................................................................................................................
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[193] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[194] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[195]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_________________
[193] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[194] Áp dụng đối với cá nhân
[195] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 13 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(GIA HẠN)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…...
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ....năm…..;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg ngày … tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản số ……. ngày ... tháng ... năm ...... để ……..(tên tổ chức, cá nhân)………. được tiếp tục thăm dò …….. (tên khoáng sản)…… tại khu vực ……., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đến hết ngày …. tháng …… năm …….
Điều 2. ………(Tên tổ chức, cá nhân)…… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Tiếp tục thực hiện phương pháp, khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP- UBND ngày … tháng … năm … do… (tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
3. Hoàn thành việc san lấp và đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép thăm dò khoáng sản số …..... ngày... tháng ... năm ... của ……..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
|
|
CHỦ
TỊCH |
5. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
5.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 19 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản: Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 15 ngày.
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân) ...............................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ...... (tên khoáng sản[196])………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….., ngày...... tháng ... năm ... của …….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)………
Đề nghị điều chỉnh ……. (nội dung điều chỉnh[197])……. của Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
- … (nội dung theo Giấy phép thăm dò đã cấp)…….;
- … (nội dung đề nghị điều chỉnh)………..;
- Diện tích trả lại:……….. ha (km2)[198];
- Diện tích tiếp tục thăm dò:………….ha (km2)[199].
Diện tích đề nghị điều chỉnh và diện tích tiếp tục thăm dò được thể hiện bởi tọa độ các điểm khép góc xác định tại Phụ lục I và Bản đồ ranh giới, diện tích khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản kèm theo văn bản này[200].
Lý do đề nghị điều chỉnh: ......................................................................
………(Tên tổ chức, cá nhân) ……….cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn |
___________________
[196] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[197] Nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh theo quy định.
[198] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản.
[199] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản.
[200] Áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích thăm dò khoáng sản. Bản đồ ranh giới, diện tích khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
TÊN
TỔ CHỨC CÁ NHÂN |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép thăm dò khoáng sản ngày… tháng… năm…)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực đề nghị trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[201] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[202] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[203] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[204]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[202] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[203] Áp dụng đối với cá nhân
[204] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 19 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Giấy phép thăm dò khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ....năm…..;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh ………. (nội dung, điều, khoản)…… quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)……… thăm dò ... (tên khoáng sản)…… tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
……………(nội dung điều chỉnh)………………..
……………(nội dung điều chỉnh)………………..
Tọa độ, diện tích khu vực không được tiếp tục thăm dò, được tiếp tục thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ xác định theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này[205].
Tọa độ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được trả lại, được tiếp tục thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[206] kèm theo Quyết đinh này[207].
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân)…… có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có).
2. Tiếp tục thăm dò khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định tại Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
3. Chấm dứt hoạt động thăm khoáng sản tại phần diện tích không được tiếp tục thăm dò và thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò theo quy định của pháp luật[208].
4. Chấm dứt hoạt động thăm khoáng sản tại phần diện tích được trả lại và thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò theo quy định của pháp luật[209].
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
________________________
[205] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
[206] Bản đồ ranh giới khu vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[207] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
[208] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
[209] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
Phụ lục I[210] |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC THĂM DÒ, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 3º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực không được thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực được tiếp tục thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
____________________
[210] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực thăm dò
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
Phụ lục I[211] |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 3º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực được trả lại: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản: …ha/km2 |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
____________________
[211] Chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
6. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
6.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 21 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân) ......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cho phép thăm dò khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[212])……. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Đề nghị được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản số......... nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.......................................................................................................................
………(Tên tổ chức, cá nhân)………. cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[212] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[213] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định cho phép điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
Tỷ lệ của bản đồ quy định như sau:
1. Đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
2. Đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
3. Đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
4. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[214] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[215] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[216]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[214] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[215] Áp dụng đối với cá nhân
[216] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 21 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ............. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số … 2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường …………;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm...... của .………..;
Xét hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do .... (tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò) ... cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
7. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
7.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và việc thực hiện nghĩa vụ theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp tính đến thời điểm chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng (Mẫu số 32 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 17 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
7.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng là:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ; cụ thể gồm:
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật;
+ Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nêu trên tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và môi trường.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cho phép thăm dò khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[217])……. thuộc …(tên cấp xã)…, ……(tên cấp tỉnh)…
Đề nghị được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho:
………(Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) ...................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: ...................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[218] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[219] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Hợp đồng chuyển nhượng số …….. ngày...... tháng...... năm……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)……………. cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
Tổ
chức, cá nhân |
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[217] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản
[218] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[219] Áp dụng đối với cá nhân
Mẫu số 32 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ KẾ HOẠCH THĂM DÒ TIẾP THEO
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) .........................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[220] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[221] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ...... tháng ...... năm ...... cho phép thăm dò khoáng sản ........(tên khoáng sản)……. tại khu vực ........., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……; được gia hạn tại Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) số ....... ngày …... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ....... tháng (nếu có).
………(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kể từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẾN NGÀY ….
1. Tình hình thi công đề án thăm dò khoáng sản
Trình bày cụ thể phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện đến thời điểm báo cáo.
2. Nhận xét, đánh giá về công tác thăm dò khoáng sản
- Đánh giá kết quả thăm dò khoáng sản đã đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Nêu cụ thể những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng đã thực hiện (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu, thăm dò khoáng sản tiếp theo (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
- Dự kiến đề xuất điều chỉnh về diện tích, phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản tiếp theo (nếu có), nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi (trừ trường hợp đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản).
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐÃ THỰC HIỆN
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
KHỐI LƯỢNG |
CHI PHÍ |
||||
|
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
Theo đề án |
Đã thực hiện đến thời điểm báo cáo |
Còn lại |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TIẾP THEO[222]
1. Thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản: ….. tháng (năm), từ ngày.... tháng …. năm.... đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng, thời gian tiếp tục thăm dò khoáng sản:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú; lý do tăng giảm khối lượng |
||
|
Còn lại tiếp tục thăm dò |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Tăng, giảm so với đề án |
||||
|
I |
Công tác trắc địa |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
II |
Công tác địa chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Khoan thăm dò |
m |
|
|
|
|
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
… |
|
|
|
|
|
|
III |
Công tác địa vật lý |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đo... |
|
|
|
|
|
|
IV |
Công tác ĐCTV- ĐCCT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ ... |
Km2 (ha) |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
V |
Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấy mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia công mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân tích mẫu |
Mẫu |
|
|
|
|
|
3.3 |
…. |
|
|
|
|
|
|
VI |
Lập báo cáo tổng kết |
|
|
|
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
VII |
Các công tác khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lấp hào |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
…………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng thời hạn và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản theo quy định.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[220] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[221] Áp dụng đối với cá nhân
[222] Không phải thực hiện nội dung này trong trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 17 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(CHUYỂN NHƯỢNG)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ......
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ....năm…..;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-… ngày … tháng … năm … của (cơ quan ban hành) phê duyệt Quy hoạch ………….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về ………………..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của ………(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)……….. và ………(tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)………. đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)………;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ……(Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……) từ ………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)……… để tiếp tục thăm dò ………(tên khoáng sản)……. với các nội dung chính sau đây:
1. Loại khoáng sản: .................................................................................
2. Vị trí khu vực thăm dò: ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
3. Diện tích khu vực thăm dò:…….. (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II[223] của Giấy phép này.
4. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ...... m đến mức...... m.
5. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò: theo phương pháp và khối lượng công tác thăm dò còn lại của Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …/GP-… ngày … tháng … năm … do …(tên cơ quan cấp phép)… cấp, được xác định và đánh giá tại Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản số … ngày … do ……(tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)…… thành lập.
6. Thời gian thăm dò: ……… tháng, kể từ ngày giấy phép này có hiệu lực.
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân)………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện công tác thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 1 của Giấy phép này và theo quy định của pháp luật.
3. Các yêu cầu cần thiết khác đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
|
|
CHỦ
TỊCH |
_____________________
[223] Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ...... |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) số /GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …...)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu 3º) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... ha |
||
8. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
8.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp từ cấp tài nguyên lên thành cấp trữ lượng, nâng cấp trữ lượng từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao hoặc thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm hoặc các thân khoáng sản mới phát hiện trong khu vực được phép khai thác khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải gửi đề án thăm dò bổ sung để lấy ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản.
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản mời đọc nhận xét, phản biện kèm theo đề án thăm dò bổ sung của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, chuyên gia được lấy ý kiến phải có văn bản nhận xét, phản biện đối với nội dung kỹ thuật của đề án.
- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận.
* Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung:
Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, chấp thuận và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 07 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm (Mẫu số 02 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 19 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp đề án thăm dò cần chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc) không tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, chấp thuận và trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 26b - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2025).
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không đủ điều kiện kinh doanh thăm dò khoáng sản thì phải hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có nhân sự phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất, có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan; có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản) và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định các Điều 27, Điều 28 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản và yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản) để thực hiện công tác thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 07 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CẤP TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CHÍNH/ XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[224] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[225] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Được phép khai thác ……… (tên khoáng sản)…………. tại xã ………….., tỉnh…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản)………
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. (tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép) được tiến hành thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng tại các khối tài nguyên cấp …., khối trữ lượng cấp … /xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm là …. (tên khoáng sản đi kèm) trong phạm vi diện tích được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác).
Vị trí, diện tích thăm dò bổ sung: ……………….ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò (bổ sung)[226] kèm theo văn bản này.
Mức sâu thấp nhất của công trình thăm dò bổ sung: đến mức ….m
Thời gian thăm dò bổ sung: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Hợp đồng kinh tế số ………., ngày ….. tháng ...... năm ...... với ......(tên tổ chức lập đề án thăm dò)………[227]
Mục đích sử dụng khoáng sản: ..............................................................
Vị trí công trình thăm dò[228]:
|
Số hiệu |
Chiều sâu |
Tọa độ |
Ghi chú |
|
GK |
(m) |
X Y |
|
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[224] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[225] Áp dụng đối với cá nhân
[226] Nội dung bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[227] Áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức khác lập đề án thăm dò khoáng sản
[228] Áp dụng đối với trường hợp thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
Mẫu số 02 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG ……(tên loại khoáng sản)…… (trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số ……….) thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… (Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)
Địa danh….., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG …… (tên loại khoáng sản)……, (trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số ……….) thuộc …… (tên cấp xã) …….., …… (tên cấp tỉnh)……
Địa danh…., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả thăm dò, khai thác ở mỏ để sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò bổ sung.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu địa chất, khoáng sản
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung.
- Các kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản.
- Các phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò bổ sung.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả khai thác khoáng sản tại khu vực thăm dò bổ sung
Hiện trạng mức độ đầu tư, thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; đánh giá hiện trạng, sản lượng của hoạt động khai thác mỏ trong khu vực thăm dò bổ sung so với trữ lượng cấp phép khai thác, nguyên nhân tăng giảm.
4. Đặc điểm địa chất, khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
- Đặc điểm địa chất khu vực thăm dò bổ sung.
- Mô tả chi tiết mức độ nghiên cứu, nguồn gốc, quy mô, chất lượng từng thân quặng có trong trong khu vực thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
- Nội dung quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng để lựa chọn phương pháp với đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
- Đánh giá về đặc điểm, cấu trúc địa chất, loại hình nguồn gốc, điều kiện thành tạo, mức độ phân bố, thành phần vật chất, tính chất vật lý và điều kiện thi công của đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò bổ sung với đối tượng khoáng sản; đề xuất tổ hợp phương pháp thăm dò bổ sung.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích, cách thức thực hiện, dự kiến khối lượng thực hiện. Tùy theo mức độ các phương pháp, khối lượng đã thực hiện trong các nghiên cứu địa chất, điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản ở giai đoạn trước, công trình thăm dò phục vụ khai thác và mức độ yêu cầu của đối tượng khoáng sản cần thăm dò bổ sung để dự kiến các phương pháp, khối lượng trong Đề án.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
- Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật thực hiện các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ hiện trạng nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ. Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng khai thác mỏ hàng năm thì phải bổ sung vào đề án kèm theo tài liệu chứng minh; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; Bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng thăm dò bổ sung);
- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò bổ sung);
- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản thăm dò bổ sung). Riêng Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
Công tác tổ chức thi công.
Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu nhất được phép thăm dò).
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
- Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
CHƯƠNG 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu khi thực hiện Đề án.
- Đối với các mỏ phóng xạ và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori...): Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 4
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng, dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng dự kiến đạt được trong diện tích thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 5
TỔ CHỨC THI CÔNG
Lập kế hoạch, tiến độ, thời gian thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò bổ sung tính từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
CHƯƠNG 6
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ kèm theo
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu có)
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
2. Phụ lục các tài liệu kèm theo
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập Đề án (nếu có).
- Tài liệu thu thập, tổng hợp
Mẫu số 26b - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TB-UBND |
Địa danh….., ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
Chấp thuận thăm dò bổ sung
Kính gửi: ….. (Tên tổ chức, cá nhân)...............
Căn cứ điểm c khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ khoản 1 Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Xét đề nghị của ......(tên tổ chức, cá nhân)…. tại văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm….. về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của … (Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)…, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận cho … (tên tổ chức, cá nhân) …được thăm dò bổ sung với một số thông tin chính như sau:
- Mục đích[229]: …………………
- Loại khoáng sản thăm dò bổ sung: …………………
- Vị trí, diện tích thăm dò: Trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …. ngày … của … (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản) ….
- Phương pháp và khối lượng thăm dò: Thực hiện theo Đề án thăm dò bổ sung (đã được chỉnh sửa, hoàn thiện (nếu có)) kèm theo Văn bản số …. ngày … của …(tên tổ chức, cá nhân)…..
- Mức sâu thăm dò bổ sung thấp nhất (nếu có): Đến mức … m.
- Thời gian thăm dò: Được xác định theo Đề án thăm dò khoáng sản.
2. ........ (Tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc thăm dò bổ sung khoáng sản theo phương pháp và khối lượng tại Đề án thăm dò bổ sung kèm theo Thông báo này;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)... trong quá trình thực hiện thăm dò bổ sung khoáng sản nếu xảy ra sai phạm;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)... thông báo để ... (Tên tổ chức, cá nhân)... biết, thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
________________________
[229] Xác định mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
9. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
9.1. Trình tự thực hiện
9.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 60 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
9.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
9.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III) đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc , kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân.
9.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
9.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại khoản 5 Điều 61 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (Mẫu số 38 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
9.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định; báo cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV hoặc báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.3.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 37 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công; báo cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV hoặc báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết
9.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
9.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
9.4.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
9.4.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 09 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 15 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 15 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
9.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy phép.
(8) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
9.9.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
9.9.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
9.10.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản, cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
9.10.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã) và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp.
- Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
9.10.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
9.10.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) ……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm…… do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đã được …… (cơ quan phê duyệt) …… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[230])…… (tên khoáng sản) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có) (tấn, m3, ……).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác[231]:…… (tấn, m3, …), trong đó:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, …);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3, …).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa[232]:…… (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[233]:…………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……… cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./..
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[230] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[231] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[232] “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[233] Ghi rõ tên dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III theo quy định tại khoản 1b Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

[234] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 38 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN..........
PHƯƠNG ÁN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tên khu vực, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh......, năm... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN..........
PHƯƠNG ÁN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tên khu vực, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh….., năm ... |
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có);
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Nhu cầu sử dụng khoáng sản
Phân tích nhu cầu sử dụng khoáng sản của các dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp được quy định của Luật Địa chất và khoáng sản.
4. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác: Nêu rõ tên công trình, dự án.
5. Hình thức đầu tư, địa điểm và nhu cầu sử dụng đất
5.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án
- Xác định hình thức đầu tư.
- Xác định hình thức quản lý dự án.
5.2. Địa điểm mỏ và nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả địa điểm mỏ.
- Nhu cầu sử dụng đất: xác định nhu cầu sử dụng đất, tổng diện tích, cơ cấu đất sử dụng, tiến độ sử dụng đất.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng (trữ lượng) và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng (tài nguyên, trữ lượng) và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
5. Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ
- Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Nêu rõ cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ;
- Các yếu tố tác động đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;
- Đề xuất các phương pháp, công nghệ áp dụng trong hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản; dự kiến các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đối tượng cần bảo vệ;
- Đánh giá về hiệu quả kinh tế khi tiến hành thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trong khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng (trữ lượng) trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, mức sâu khai thác, diện tích khai trường.
1.2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng (trữ lượng) khai trường bao gồm: Khối lượng (trữ lượng) địa chất trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng (trữ lượng) địa chất dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng (trữ lượng) dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp (bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác).
3. Mở vỉa và trình tự khai thác
3.1. Mở vỉa
Lựa chọn vị trí và phương pháp mở vỉa.
3.2. Trình tự khai thác
- Xây dựng, lập biểu đồ chế độ công tác mỏ.
- Công tác giải phóng mặt bằng.
- Công tác xây dựng cơ bản mỏ (nếu có): Xác định khối lượng, thời gian xây dựng cơ bản mỏ; tính toán chi tiết khối lượng, cung độ vận tải, khối lượng vận chuyển tính bằng tấn, km, đất bóc xây dựng cơ bản của từng tầng, từng năm, từng khu vực (nếu có).
- Trình tự khai thác, lịch khai thác:
+ Xây dựng trình tự khai thác mỏ phù hợp, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Xây dựng lịch bóc đất thổ nhưỡng, lịch khai thác khoáng sản hàng năm.
4. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác
- Mô tả công nghệ khai thác.
- Lập bảng thống kê các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
- Liệt kê danh mục các thiết bị khai thác, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính.
5. Vận tải mỏ
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
6. Công tác đổ thải (nếu có)
- Xác định khối lượng chất thải loại không đủ tiêu chuẩn sử dụng cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản trong quá trình khai thác mỏ.
- Xác định vị trí, quy mô của bãi thải; biện pháp bảo đảm an toàn, thoát nước mặt.
7. Các hạng mục, công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động khai thác
- Hệ thống cung cấp điện và trang bị điện.
- Hệ thống cấp nước và thoát nước.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
8. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ.
9. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
10. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác mỏ.
11. Các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước
Trình bày về các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
PHẦN III. PHỤ LỤC KÈM THEO
1. Các bản vẽ, tài liệu có liên quan.
2. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh….., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
………… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: …………………… Fax: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) …… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản (báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) …… (tên khoáng sản nhóm IV) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đã được …… (cơ quan phê duyệt) …… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Khối lượng (hoặc trữ lượng) …… (tên khoáng sản) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): ……(tấn, m3, ……).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản nhóm IV) …… tại khu vực (mỏ)…… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Khối lượng (hoặc trữ lượng) khoáng sản khai thác: …… (tấn, m3, ……).
2. Phương pháp khai thác: Khai thác lộ thiên,...
3. Công suất khai thác tối đa: …… (tấn, m3, ……)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[235]:…………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[235] Ghi rõ tên dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN ......
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ngày… tháng… năm…)
1. Trường hợp không có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất (m) Mức sâu khai thác thấp nhất (m) |
||
2. Ngoài Bảng 1 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 2 trong trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 37 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV)
*****************
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(tên mỏ khoáng sản, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh, năm 20...
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV)
*****************
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(tên mỏ khoáng sản, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
ĐƠN
VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN |
Địa danh, năm 20...
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình
(nếu có);
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Nhu cầu sử dụng khoáng sản
Phân tích nhu cầu sử dụng khoáng sản của các dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng khoáng sản nhóm IV và được quy định trong giấy phép khai thác do mình là nhà thầu thi công.
4. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
5. Hình thức đầu tư, địa điểm và nhu cầu sử dụng đất
5.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án
- Xác định hình thức đầu tư: Đầu tư mới hay cải tạo, điều chỉnh hoặc mở rộng quy mô, nâng công suất, đổi mới công nghệ.
- Xác định hình thức quản lý dự án.
5.2. Địa điểm mỏ và nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả địa điểm mỏ.
- Nhu cầu sử dụng đất: xác định nhu cầu sử dụng đất, tổng diện tích, cơ cấu đất sử dụng, tiến độ sử dụng đất.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng (trữ lượng) và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng (tài nguyên, trữ lượng) và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng (trữ lượng) trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, mức sâu khai thác, diện tích khai trường.
1.2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng (trữ lượng) khai trường bao gồm: Khối lượng (trữ lượng) địa chất trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng (trữ lượng) địa chất dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng (trữ lượng) dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp (bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác).
3. Mở vỉa và trình tự khai thác
3.1. Mở vỉa
Lựa chọn vị trí và phương pháp mở vỉa.
3.2. Trình tự khai thác
- Xây dựng, lập biểu đồ chế độ công tác mỏ.
- Công tác giải phóng mặt bằng.
- Công tác xây dựng cơ bản mỏ (nếu có): Xác định khối lượng, thời gian xây dựng cơ bản mỏ; tính toán chi tiết khối lượng, cung độ vận tải, khối lượng vận chuyển tính bằng tấn, km, đất bóc xây dựng cơ bản của từng tầng, từng năm, từng khu vực (nếu có).
- Trình tự khai thác, lịch khai thác:
+ Xây dựng trình tự khai thác mỏ phù hợp, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Xây dựng lịch bóc đất thổ nhưỡng, lịch khai thác khoáng sản hàng năm.
4. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác
- Mô tả công nghệ khai thác.
- Lập bảng thống kê các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
- Liệt kê danh mục các thiết bị khai thác, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính.
5. Vận tải mỏ
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
6. Công tác đổ thải (nếu có)
- Xác định khối lượng chất thải loại không đủ tiêu chuẩn sử dụng cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản trong quá trình khai thác mỏ.
- Xác định vị trí, quy mô của bãi thải; biện pháp bảo đảm an toàn, thoát nước mặt.
7. Các hạng mục, công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động khai thác
- Hệ thống cung cấp điện và trang bị điện.
- Hệ thống cấp nước và thoát nước.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
8. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ.
9. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
10. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác mỏ.
11. Các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước
Trình bày về các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Phụ lục 1: BẢN ĐỒ, BẢN VẼ THIẾT KẾ THI CÔNG
|
TT |
Số ký hiệu[236] |
Tên bản vẽ |
Số tờ |
|
I |
|
Phần địa chất |
|
|
1 |
|
Bản đồ vị trí khu vực khai thác |
|
|
2 |
|
Sơ đồ địa chất, khoáng sản khu mỏ, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
|
3 |
|
Bình đồ tính khối lượng (trữ lượng) khoáng sản, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
|
4 |
|
Các mặt cắt địa chất, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
|
II |
|
Phần khai thác |
|
|
1 |
|
Bản đồ mở vỉa, tỷ lệ 1:5.000 |
|
|
2 |
|
Bản đồ giai đoạn xây dựng cơ bản (nếu có), tỷ lệ 1:5.000 |
|
|
3 |
|
Bản đồ khai thác năm đạt công suất thiết kế, tỷ lệ 1:5.000 |
|
|
4 |
|
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ, tỷ lệ 1:5.000 |
|
|
5 |
|
Sơ đồ hệ thống khai thác |
|
|
6 |
|
Bản đồ tổng mặt bằng chung toàn mỏ, tỷ lệ 1:2.000 |
|
|
III |
|
Phần bảo vệ môi trường |
|
|
1 |
|
Sơ đồ bố trí các công trình bảo vệ môi trường, vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường |
|
|
2 |
|
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác, tỷ lệ 1:5.000 |
|
____________________
[236] Số ký hiệu bản đồ, bản vẽ đảm bảo tính thống nhất, thuận tiện cho tìm kiếm và tra cứu
Phụ lục 2: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự toán xây dựng công trình gồm các nội dung sau:
1. Phần thuyết minh
Nêu căn cứ pháp lý và cơ sở lập dự toán xây dựng công trình.
2. Phần dự toán
- Xác định khối lượng xây dựng của hạng mục công trình theo thiết kế.
- Xác định đơn giá dự toán xây dựng công trình.
- Lập các khoản mục chi phí dự toán xây dựng công trình theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
Mẫu số 15 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-TTg ngày ngày …… tháng …… năm …… của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh (thành phố) …….
Căn cứ văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án (công trình)[237] ………………………(nếu có);
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh….;[238]
Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản đề nghị khai thác (báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… cấp cho Dự án đầu tư khai thác …… tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… của ……[239];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……[240];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản[241];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng ……năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại mỏ …… (tên mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……[242];
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Khoáng sản được phép khai thác:
a) …… (tên khoáng sản chính) ……;
b) …… (tên khoáng sản đi kèm) …….
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[243] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác[244]:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3).
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3).
5. Công suất khai thác tối đa[245]:…… (tấn, m3/năm);
6. Thời hạn khai thác: ………………………………………………………
7. Thời gian khai thác[246]:
a) Trong ngày: Từ …… đến ……
b) Trong năm: Từ tháng …… đến tháng ……
8. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[247]: ………………………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển[248].
4. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
_____________________
[237] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho các nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[238] Đối với giấy phép cấp tại khu vực nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
[239] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[240] Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản.
[241] Đối với trường hợp không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[242] Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[243] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[244] Là “Khối lượng khoáng sản được phép khai thác” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và không áp dụng cho khoáng sản là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[245] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính. Đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên là “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày”.
[246] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
[247] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[248] Chỉ áp dụng đối với các giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số...) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……….. có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ...... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… thuộc .......... mở tại Kho bạc nhà nước ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .........ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……, ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
10. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
10.1. Trình tự thực hiện
10.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 60 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
10.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
10.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
10.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 21 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng.
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật) và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh........, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ……… …… …… Fax: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) …… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …... tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[249]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[250])…… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… (tấn, m3, ……), trong đó:
Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa:............ (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp lại giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi[251]: …………………………………………………….
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[252]:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[249] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[250] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[251] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
[252] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m) Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m) |
||
2. Ngoài Bảng 1 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 2 trong trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản như sau:
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Ngoài Bảng 1 và Bảng 2 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 3 trong trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[253] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[254]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[255]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[256]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[254] Thời điểm báo cáo
[255] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[256] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 21 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Cấp lại hoặc cấp đổi)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác …tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[257];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng ……năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) ……. (tên khoáng sản chính)…….;
b) ……. (tên khoáng sản đi kèm)……..
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[258] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3,...).
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3,...).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác[259]:
a) Khoáng sản chính:…… (tấn, m3).
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ……. (tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[260]:…… (tấn, m3/năm);
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
8. Thời gian khai thác[261]:
a) Trong ngày: Từ …… đến ……
b) Trong năm: Từ tháng …… đến tháng ……
9. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[262]:…..
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.[263]
4. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số…./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[257] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[258] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[259] Không áp dụng cho khoáng sản là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[260] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính. Đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên là “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày”.
[261] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
[262] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[263] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) số ……/GP-UBND ngày … tháng …… năm…… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
11. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
11.1. Trình tự thực hiện
11.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
11.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
9.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III) đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức, cá nhân.
11.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
11.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
11.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện các dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết
11.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
11.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
11.4.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 18 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
11.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
11.9.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
11.9.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11.10.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với trữ lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
11.10.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với khối lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.
11.10.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với khối lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
- Công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh).
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày… tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ……..(Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) .........
........................ (Tên tổ chức, cá nhân)...........................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Được ……..(Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ......... cho phép khai thác ...... (tên khoáng sản[264])………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo giấy phép khai thác khoáng sản số ..... ngày ..... tháng ..... năm .....
1. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác: ........... (tấn, m3,...)[265], trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm: ........(tấn, m3,...).
2. Trữ lượng khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn: …..... (tấn, m3,...)[266], trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm: ........(tấn, m3,...).
3. Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác)…… năm, đến ngày ……. tháng ....... năm .......
Lý do đề nghị gia hạn: ...................................................................................
.......................................................................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo).
……(Tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[264] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[265] “Lưu lượng được phép khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[266] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày… tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
........................ (Tên tổ chức, cá nhân)...........................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Được ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cho phép khai thác ...... (tên khoáng sản[267])………. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......... ngày ..... tháng ........ năm ...........
Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ........... (tấn, m3,...).
Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn: …..... (tấn, m3,...).
Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác)…… năm, đến ngày ……. tháng ....... năm .......
Lý do đề nghị gia hạn: ...................................................................................
.......................................................................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo).
……(Tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[267] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[268] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[269]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[270]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[271]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[269] Thời điểm báo cáo
[270] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[271] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 18 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) … |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ........, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Gia hạn)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) ……;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản của …… (tên tổ chức, cá nhân) …… ngày …… tháng …… năm ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… để …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… được tiếp tục khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực (mỏ) …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2. …… (tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Tiếp tục thực hiện khai thác trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm ……
3. Thực hiện đúng các quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm ……
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan cấp giấy phép) ……/.
|
|
CHỦ
TỊCH |
12. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
12.1. Trình tự thực hiện
12.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ); Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực địa đối với trường hợp điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận hoặc bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.1.3. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố trong trường hợp một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực địa.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
12.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III) đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp điều chỉnh mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với các trường hợp thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép, mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản, tăng công suất khai thác khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân.
12.1.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề được lấy ý kiến.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
12.1.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ)
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị trả lại một phần diện tích khai thác
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.3. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026).
12.3.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 39 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.7. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 40 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.8. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị thay đổi tên gọi
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.9. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.10. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.3.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
12.4. Thời hạn giải quyết
12.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.4.3. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
12.4.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
12.4.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
12.4.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
12.7.1. Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (trừ trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV)
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 26 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 26 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.7.1. Trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 27 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
12.10.1. Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Đối với trường hợp tăng hoặc giảm công suất khai thác hoặc thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thời hạn khai thác bao gồm thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm).
12.10.2. Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép, mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản cho tổ chức cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được thực hiện khi đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV ở phần mở rộng hoặc xuống sâu của khu vực khai thác.
b) Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
- Đáp ứng điều kiện quy định điểm a mục này;
- Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
- Đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản, công trình, dự án đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đó thực hiện.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………Fax: …………………………………
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm[272]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
1. Đề nghị được điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản nêu trên như sau:
- …… (nội dung theo Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) ……;
- …… (nội dung đề nghị điều chỉnh) ……;
2. Diện tích khu vực khoáng sản đề nghị trả lại, tiếp tục khai thác[273]:
- Diện tích khu vực đã được cấp phép khai thác: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị trả lại: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: …… (ha, m2, km2).
(Diện tích đề nghị trả lại và không gian khu vực đề nghị được tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo).
3. Lý do đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………
……………………………………………………………………………
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[274]:
- Thời gian đề nghị gia hạn: …………
- Lý do gia hạn: ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[272] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[273] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[274] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN[275]
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu ...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực đề nghị trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
____________________
[275] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[276] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[277]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[278]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[279]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[277] Thời điểm báo cáo
[278] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[279] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 39 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh…., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh….., năm 20... |
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (nếu có).
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng, tài nguyên (nếu có).
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Báo cáo kết quả thăm dò, tài liệu thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có) và quyết định phê duyệt, công nhận.
- Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở, Thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt.
- Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại.
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
5. Hiện trạng mỏ
- Mô tả đặc điểm, hiện trạng mỏ.
- Phạm vi đề nghị khai thác, sử dụng khoáng sản đi kèm.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, diện tích, mức sâu khai thác của khai trường.
1.2. Khối lượng khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng khai trường bao gồm: Khối lượng khoáng sản trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp.
3. Phương án xúc bốc
- Mô tả phương án xúc bốc.
- Liệt kê danh mục các thiết bị xúc bốc, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính
4. Công tác vận tải
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
5. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong công tác xúc bốc, vận tải.
6. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
7. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác của mỏ.
8. Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
Kê khai các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
PHẦN III. PHỤ LỤC KÈM THEO
Các bản vẽ, tài liệu có liên quan.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 40 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
PHẦN I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Thông tin tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp
Trình bày rõ địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
4. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh
- Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh.
- Lý do đề nghị điều chỉnh.
5. So sánh phương án đề nghị điều chỉnh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp
So sánh, đánh giá các tác động của việc thay đổi phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản so với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
PHẦN II. CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Các văn bản pháp lý liên quan việc điều chỉnh phương án.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 26 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh …… (nội dung, điều, khoản,...) …… của Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan cấp giấy phép) …… cấp cho …… (tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… như sau:
1. …… (nội dung theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) ……;
2. …… (nội dung điều chỉnh)[280] ………………;
3. Không gian khu vực trả lại và khu vực tiếp tục khai thác[281]:
a) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản được phép trả lại: …… (ha, m2, km2).
b) Diện tích khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản: …… (ha, m2, km2).
c) Mức sâu khai thác tại khu vực tiếp tục khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
d) Thời hạn tiếp tục khai thác: ……………………………………………[282]
Diện tích khu vực trả lại và không gian khu vực tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[283] kèm theo giấy phép này.
Điều 2[284]. Chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích: ………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3[285]. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có);
2. Tiếp tục khai thác khoáng sản, thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số ……
3. Chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản tại phần diện tích trả lại; thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan đối với phần diện tích trả lại theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
4. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản đối với phần diện tích trả lại sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số ……
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
______________________
[280] Không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Nội dung điều chỉnh có thể kết hợp gia hạn trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[281] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[282] Áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[283] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[284] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khi điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[285] Khoản 3 và khoản 4 Điều này chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ...... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ...... (m) |
||
Mẫu số 27 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng ……năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm…… của …… (tên tổ chức, cá nhân) …………;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh …… (nội dung, điều, khoản, ……) …… quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho …… (tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) …….., …… (tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. …… (nội dung theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) ……;
2. …… (nội dung điều chỉnh)[286] ………………;
3. Không gian khu vực trả lại và khu vực tiếp tục khai thác[287]:
a) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản được phép trả lại: …… (ha, m2, km2);
b) Diện tích khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản: ….. (ha, m2, km2);
c) Mức sâu khai thác tại khu vực tiếp tục khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Diện tích khu vực trả lại và không gian khu vực tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[288] kèm theo giấy phép này.
Điều 2[289]. Đóng cửa mỏ phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được phép trả lại.
Mục đích đóng cửa mỏ:……………………………………………………
Điều 3. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có);
2. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số ……
3. Chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản tại phần diện tích trả lại[290].
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số ……
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …… (tổ chức, cá nhân) …… và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
_____________________
[286] Không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[287] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[288] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[289] Chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[290] Chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất .... (m) |
||
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……….. có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ...... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… thuộc .......... mở tại Kho bạc nhà nước ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .........ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……, ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
13. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
13.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
13.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
13.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III) đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khoáng sản.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại, kèm theo nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
13.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản)
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố (trừ trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản)
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của khu vực khai thác hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác (Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết
13.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
13.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 18 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
13.7.1. Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản):
- Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 30 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 18 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Các trường hợp khác trường hợp nêu trên:
Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 30 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
13.7.2. Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 31 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
13.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 10 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
13.10.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản;
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
13.10.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Tổ chức cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ và nộp trước ngày giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết thời hạn khai thác.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 10 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh……, ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………, Fax …………………………… …
Được ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[291]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[291] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[292] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[293]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[294]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[295]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
__________________
[293] Thời điểm báo cáo
[294] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[295] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 09 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
…………(Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................................
Người đại diện pháp luật:..............................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của …..(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)…… về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản……….(Tên Đề án (Phương án))………….;
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......... báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:
1. Nội dung chính của Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
- Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:................................................................ ;
- Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản: .......................................................... ;
- Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ...............................................ha/km2.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả hoạt động khai thác:
- Sản lượng thực tế đã khai thác: Khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (tách riêng từng loại khoáng sản).
- Khối lượng đất, đá thải mỏ.
- Trữ lượng tài, nguyên còn lại.
b) Các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hạng mục, khối lượng và phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
d) Công tác giám sát và bảo vệ môi trường trong quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
đ) Các giải pháp đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
e) Công tác sử dụng đất đai:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị
Đánh giá chung về tình hình thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản so với Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Lý do hoàn thành (hoặc không hoàn thành) các nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Các đề xuất, kiến nghị liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục, khối lượng theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 30 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2[296]. Phê duyệt Đề án (Chấp thuận Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Nộp tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)… theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
3. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
___________________
[296] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục phê duyệt đề án hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
Mẫu số 31 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cấp tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2. Đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cấp cho ........(tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, có tọa độ chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm nộp tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)… theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Phụ lục
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ……… /QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 18 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ..... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cửa mỏ khoáng sản
(đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ......./....... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân)........ được khai thác .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Quyết định (Thông báo) số ........... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt (chấp thuận) đề án (phương án))........ về việc phê duyệt (chấp thuận) Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản số ....... ngày ..... tháng ..... năm ........; Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ........;
Căn cứ Văn bản số ........ của ........ về việc tham gia ý kiến đối với kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ nộp tại ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ ngày ..... tháng ..... năm ........; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực ....... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)....... theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......./....... ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)....... cấp cho .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I và Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ tại Phụ lục II[297] kèm theo Quyết định này.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được .......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đóng cửa mỏ)....... phê duyệt (chấp thuận) tại Quyết định (Thông báo) số ......... ngày ..... tháng ..... năm .......
1. Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục công trình theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được nghiệm thu nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Trên cơ sở hạng mục, khối lượng công tác đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này, ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ thực hiện thủ tục liên quan đối với số tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Điều 3. ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ có trách nhiệm:
1. Báo cáo với các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện thủ tục bàn giao đối với khu vực có diện tích nêu tại Điều 1 của Quyết định này để địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Tiếp tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo thời hạn trong Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
Điều 4. Ủy ban nhân dân xã (phường)........... có trách nhiệm:
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng đất khu vực đóng cửa mỏ, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)...... có trách nhiệm:
Phối hợp với Quỹ bảo vệ môi trường ........ trong việc hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường cho .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Quỹ bảo vệ môi trường ........, .......(Tên tổ chức, cá nhân)........ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[297] Phụ lục II. Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT và mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ..........)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục III
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THEO ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ..........)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Tỷ lệ đạt (%) |
Ghi chú |
|
|
Theo Đề án được phê duyệt |
Đã thực hiện (Tại thời điểm nghiệm thu) |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
14. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
14.1. Trình tự thực hiện
11.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
11.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 12 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản cùng các bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải có nội dung chính sau: hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định);
- Bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ thời điểm giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 23 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
14.8. Phí, lệ phí
Mức thu lệ phí cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 12 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh, cụ thể gồm:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và các hoạt động khác được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ được phê duyệt theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản; thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm theo đúng nội dung quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; bảo vệ khoáng sản trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác khoáng sản; thực hiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trước khi vận chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 108 của Luật này;
+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy định của pháp luật.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định;
- Tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 06 tháng.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 12 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
……… (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)………..............
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Được ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép khai thác khoáng sản ……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản số...... ngày .... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ[298])……. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho:
….. (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)........................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:.................................. Fax:...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số......, ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản:......................................................................
…….(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Tổ
chức, cá nhân nhận |
____________________
[298] Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[299] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[300]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[301]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[302]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[300] Thời điểm báo cáo
[301] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[302] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 23 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Chuyển nhượng)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của …… ký với ……;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) ……. (tên khoáng sản chính) ……;
b) ……. (tên khoáng sản đi kèm) …….
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[303] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số…….:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác[304]:
a) Khoáng sản chính: ……..…..(tấn, m3);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ……..…..(tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[305]: …… (tấn, m3/năm);
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
8. Thời gian khai thác[306]:
a) Trong ngày: Từ …… đến ……
b) Trong năm: Từ tháng …… đến tháng ……
9. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[307]:
………………………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển[308].
4. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần quy định thêm điều kiện khi chuyển nhượng) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số……./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[303] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[304] Không áp dụng cho khoáng sản là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[305] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính. Đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên là “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày”
[306] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
[307] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[308] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) số ……/GP- UBND ngày …… tháng…… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
15. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
15.1. Trình tự thực hiện
15.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực địa.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
15.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Tiến hành kiểm tra thực địa.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
15.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định một hoặc nhiều nội dung sau: trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thời hạn khai thác, diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh một trong các nội dung giấy phép khai thác khoáng sản sau: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh thay đổi tên gọi trong giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với trả lại một phần diện tích khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản do một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.8. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.9. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.10. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 39 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.3.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 40 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết
15.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
15.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 21 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 21 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
15.8. Phí, lệ phí
15.8.1. Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: Không quy định.
15.8.2. Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNTMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 có nội dung không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể, nội dung giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; mức sâu được phép khai thác; Loại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có); Trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác; Công suất khai thác, phương pháp khai thác khoáng sản; Thời hạn khai thác khoáng sản).
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong thời hạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 01/01/2029. Sau thời hạn ngày 01/01/2029, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác cho đến khi được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh........, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ……… …… …… Fax: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) …… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …... tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác …… (tên khoáng sản[309]) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[310])…… (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… (tấn, m3, ……), trong đó:
Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm): …… (tấn, m3, ……);
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa:............ (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp lại giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi[311]: …………………………………………………….
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[312]:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[309] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[310] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[311] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
[312] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .............
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m) Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m) |
||
2. Ngoài Bảng 1 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 2 trong trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản như sau:
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Ngoài Bảng 1 và Bảng 2 nêu trên, cần bổ sung chi tiết Bảng 3 trong trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác như sau:
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[313] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[314]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[315]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[316]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
__________________
[314] Thời điểm báo cáo
[315] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[316] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 39 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh…., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.................
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN ĐI
KÈM
Địa danh….., năm 20... |
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (nếu có).
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng, tài nguyên (nếu có).
- Hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Báo cáo kết quả thăm dò, tài liệu thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có) và quyết định phê duyệt, công nhận.
- Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở, Thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt.
- Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại.
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng và chất lượng khoáng sản
Tổng hợp về khối lượng và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò (nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
5. Hiện trạng mỏ
- Mô tả đặc điểm, hiện trạng mỏ.
- Phạm vi đề nghị khai thác, sử dụng khoáng sản đi kèm.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng trong khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường: tọa độ, diện tích, mức sâu khai thác của khai trường.
1.2. Khối lượng khoáng sản trong khai trường
- Tính toán khối lượng khai trường bao gồm: Khối lượng khoáng sản trong ranh giới khảo sát, đánh giá và khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp, gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối lượng khoáng sản dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác phù hợp.
3. Phương án xúc bốc
- Mô tả phương án xúc bốc.
- Liệt kê danh mục các thiết bị xúc bốc, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính
4. Công tác vận tải
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
5. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong công tác xúc bốc, vận tải.
6. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao động.
7. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tiến độ khai thác của mỏ.
8. Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
Kê khai các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức khai thác.
PHẦN III. PHỤ LỤC KÈM THEO
Các bản vẽ, tài liệu có liên quan.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 40 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN………….
PHƯƠNG ÁN CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TIÊU THỤ KHOÁNG
SẢN
Địa danh........., năm 20... |
PHẦN I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Thông tin tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư có liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp
Trình bày rõ địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
4. Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh
- Địa chỉ chế biến, sử dụng, tiêu thụ đề nghị điều chỉnh.
- Lý do đề nghị điều chỉnh.
5. So sánh phương án đề nghị điều chỉnh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp
So sánh, đánh giá các tác động của việc thay đổi phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản so với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
PHẦN II. CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Các văn bản pháp lý liên quan việc điều chỉnh phương án.
|
|
Tổ
chức, cá nhân lập Phương án |
Mẫu số 21 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Cấp lại hoặc cấp đổi)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận (phê duyệt, xác nhận) tại ……;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác …tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[317];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng ……năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản:
a) ……. (tên khoáng sản chính)…….;
b) ……. (tên khoáng sản đi kèm)……..
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[318] kèm theo giấy phép này.
4. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3,...).
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3,...).
5. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép tiếp tục khai thác[319]:
a) Khoáng sản chính:…… (tấn, m3).
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ……. (tấn, m3).
6. Công suất khai thác tối đa[320]:…… (tấn, m3/năm);
7. Thời hạn khai thác: ……………………………………………………
8. Thời gian khai thác[321]:
a) Trong ngày: Từ …… đến ……
b) Trong năm: Từ tháng …… đến tháng ……
9. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[322]:…..
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kê khai, báo cáo sản lượng khai thác khoáng sản trung thực, đầy đủ và chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo để thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.[323]
4. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần ràng buộc thêm điều kiện khi cấp phép) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản số…./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[317] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[318] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[319] Không áp dụng cho khoáng sản là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[320] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính. Đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên là “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày”.
[321] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
[322] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[323] Chỉ áp dụng đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) số ……/GP-UBND ngày … tháng …… năm…… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……….. có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ...... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) …………… thuộc .......... mở tại Kho bạc nhà nước ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .........ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày …… tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là: …… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản)…… có trách nhiệm hoàn trả số tiền tại Điều 1 của Quyết định này cho ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……; ……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……, ……(Tên tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
16. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
16.1. Trình tự thực hiện
16.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) đối với khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 45 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
- Gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm III hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) đối với khoáng sản nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ;
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm III hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) đối với khoáng sản nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 31 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
- Gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn (Mẫu số 03 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Bản chính biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu gồm: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời gian giải quyết
16.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.4.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 25 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Mẫu số 26 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
16.8. Phí, lệ phí
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản áp dụng Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
|
STT |
Tổng
chi phí thăm dò khoáng sản thực tế |
Mức phí |
|
1 |
Đến 01 tỷ đồng |
10 triệu đồng |
|
2 |
Trên 01 đến 10 tỷ đồng |
10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng) |
|
3 |
Trên 10 đến 20 tỷ đồng |
55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng) |
|
4 |
Trên 20 tỷ đồng |
85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng) |
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
16.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/ THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền[324])……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)..........................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[325] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[326] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Đã hoàn thành công tác thi công các công trình thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày.... tháng……. năm….. của …..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……/ Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung để ……….[327] trong phạm vi khu vực được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày.... tháng.... năm.... của …..(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác)……) và đã lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung ………..(tên báo cáo)………….. theo quy định.
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị ………( Tên cơ quan có thẩm quyền[328])……. thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung theo báo cáo ………...(tên báo cáo)…………..
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết các nội dung, thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung gửi kèm theo văn bản này và các tài liệu nguyên thủy sử dụng để lập báo cáo là trung thực, chính xác, đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[324] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
[325] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài.
[326] Áp dụng đối với cá nhân.
[327] Nêu mục đích của thăm dò bổ sung.
[328] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 03 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên khoáng sản)......., tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng... năm... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ……(tên khoáng sản)......., tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng……….. năm……….. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
- Cơ sở pháp lý thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Chủ đầu tư, đơn vị thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), cơ quan giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công trình thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), chủ yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt được.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
- Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), ranh giới và diện tích thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Khái quát về địa hình, khí hậu, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế, văn hóa. Điều kiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản đã tiến hành trước đây và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
- Khái quát về vị trí khu vực thăm dò khoáng sản trong cấu trúc địa chất chung của vùng (khái quát về địa tầng, magma, kiến tạo…);
- Đặc điểm địa chất mỏ: nêu chi tiết về đặc điểm địa tầng, magma, kiến tạo và các yếu tố khống chế các thân quặng (thân nguyên liệu).
- Đặc điểm các thân quặng: Số lượng, vị trí phân bố (từ dưới lên trên), mối liên kết của các thân quặng theo đường phương và hướng cắm.
- Khái quát đặc điểm cấu tạo từng thân quặng: Vị trí, diện phân bố, hình dáng, chiều dày, kích thước theo đường phương (từ tuyến…đến tuyến), hướng dốc, thế nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình khống chế (trên mặt và dưới sâu). Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số chiều dày theo công trình (min, max, TB, hệ số biến thiên Vm) của thân quặng trong không gian, sự phân bố các thành phần có ích chính, đi kèm, các tạp chất có hại (min, max, TB, hệ số biến thiên hàm lượng Vc), đặc điểm phân bố các khoảnh quặng giàu, quặng nghèo, mối quan hệ giữa thân quặng và đá vây quanh. Thành phần và đặc điểm phân bố các lớp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, tỷ lệ của chúng trong thân quặng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đổi nguyên sinh và thứ sinh của khoáng sản và đá vây quanh, cuối phần này phải lập bảng thể hiện các thông số cơ bản của thân quặng đã mô tả.
Nhận định về nguồn gốc thành tạo quặng qua các tài liệu nghiên cứu, tài liệu thăm dò, khai thác ở mỏ và các khu vực lân cận, các khu vực có điều kiện địa chất tương tự.
Đối với mỏ có biểu hiện karst ngầm hoặc lộ trên mặt phải lý giải các phương pháp xác định mức độ karst.
Đối với mỏ sa khoáng, phải mô tả đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa khoáng; điều kiện thế nằm của sa khoáng; đặc điểm hình dáng, kích thước, cấu tạo và thành phần của thân sa khoáng; thành phần và chiều dày lớp phủ; cấu tạo địa chất đáy thân sa khoáng; hàm lượng các thành phần có ích chính trong cát quặng, trong lớp phủ và trong tầng đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ mài tròn các khoáng vật có ích; hàm lượng các thành phần chứa trong khoáng vật (tuổi vàng đối với vàng sa khoáng); thành phần cấp hạt, độ chứa sét, chứa đá tảng, mức độ chứa nước...
Đối với mỏ than phải thống kê số lượng vỉa đã phát hiện có thể khai thác, không khai thác. Đối với các vỉa có thể khai thác cần mô tả chi tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đá vách, trụ vỉa than, các dấu hiệu để nối vỉa, công trình khống chế. Đối với các vỉa đang khai thác cần chỉ dẫn diện tích và độ sâu khai thác; chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh kết quả khai thác với kết quả thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thăm dò địa chất
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò cần căn cứ trên cơ sở đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, kết quả thống kê và địa thống kê một số thông số đặc trưng thân quặng như chiều dầy, hàm lượng, tính đẳng hướng, dị hướng, bán kính đới ảnh hưởng....;
- Mạng lưới công trình thăm dò đã được áp dụng cho từng cấp trữ lượng, cách thức bố trí công trình thăm dò, dạng công trình thăm dò,…;
- Đánh giá sự phù hợp của nhóm mỏ thăm dò, mạng lưới bố trí công trình thăm dò so với quy định và kết quả đạt được so với Đề án.
- Báo cáo chi tiết hệ phương pháp, khối lượng đã thực hiện và kết quả đạt được theo các yêu cầu như sau:
1.1. Công tác trắc địa
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao: Nêu điểm gốc nhà nước, từng loại lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; thiết bị sử dụng đo, phương pháp đo, phương pháp tính toán, bình sai; so sánh kết quả độ chính xác lưới sau bình sai với chỉ tiêu kỹ thuật cho phép theo quy định hiện hành.
- Thành lập bản đồ địa hình: Nêu phương pháp đo, thiết bị thành lập bản đồ địa hình; tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, múi chiếu và kinh tuyến trục, diện tích thăm dò; mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ,... Nêu một số đặc điểm chính về địa hình, địa vật và hiện trạng nổi bật trong khu thăm dò.
- Công tác trắc địa công trình: Phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế ra thực địa và đo thu về bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có), …
- Đánh giá chung về khối lượng, chất lượng công tác trắc địa và kết quả đạt được; So sánh với đề án thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Các file gốc đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS, cùng sổ đo trạm máy; Sổ đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu đo bằng phương pháp truyền thống); Các file điểm đo chi tiết địa hình, đo mặt cắt được trút ra từ máy toàn đạc điện tử và in nộp sổ đo; Sổ đo điểm công trình địa chất; Sổ đo thủy chuẩn (nếu dẫn độ cao bằng phương pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ, độ cao các điểm gốc và bản đồ địa hình (nếu có); Phiếu kiểm định máy đo đạc.
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính toán bình sai lưới khống chế mặt phẳng, độ cao ; Bảng tính bình sai lưới thủy chuẩn (nếu có); Bảng tính tọa độ và độ cao công trình; Bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; Bảng thống kê tọa độ, độ cao công trình địa chất và bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết địa hình, điểm đo mặt cắt (nếu có); Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao; Bản đồ địa hình; Mặt cắt địa hình (nếu có); Lập phụ lục riêng cho công tác trắc địa.
1.2. Công tác địa chất
Gồm các dạng công việc: Đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản và các dạng công việc khác như địa hóa, trọng sa, nghiên cứu chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các dạng công việc đã thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký địa chất và bản đồ hành trình kèm theo; Bản đồ hoặc sơ đồ bố trí công trình thực tế; Các sổ thống kê mẫu, thống kê công trình thăm dò; Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục kèm theo báo cáo.
1.3. Công tác địa vật lý
a) Công tác địa vật lý chung:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, phương pháp tiến hành; máy móc, thiết bị sử dụng; chất lượng tài liệu, đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả từng phương pháp.
b) Công tác địa vật lý lỗ khoan:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của công tác địa vật lý lỗ khoan đã được phê duyệt trong Đề án; Khối lượng đã thực hiện; Tổ hợp phương pháp thi công; Máy móc, thiết bị đã huy động thực hiện trong Đề án; Kỹ thuật thi công của từng phương pháp; Kết quả kiểm soát chất lượng của từng phương pháp; Phương pháp phân tích tài liệu, xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ khoan; Kết quả địa chất đạt được của công tác địa vật lý; Đánh giá hiệu quả của tổ hợp phương pháp; xác lập cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan và so sánh với cột địa tầng thực tế khoan; mức độ sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan trong việc xác định chiều dày và tính trữ lượng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo các phương pháp địa vật lý thực hiện trong đề án thăm dò khoáng sản (điện, từ, xạ, trọng lực...); Các tài liệu hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo quy định; Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá chất lượng tài liệu thực địa; Nhật ký đo carota lỗ khoan; Các file kết quả đo địa vật lý lưu trên thiết bị đo hoặc máy tính; Các tài liệu thực tế hàng ngày, từng hành trình biểu diễn dưới dạng đường cong, sơ đồ, đồ thị, mặt cắt tương ứng với từng phương pháp thi công thực tế; Bảng tính sai số đo kiểm tra của toàn bộ lỗ khoan đo địa vật lý; Tập thiết đồ nguyên thủy của từng lỗ khoan.
- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo thuyết minh và các bản vẽ phân tích, xử lý tương ứng với từng phương pháp đã thi công theo quy định địa vật lý hiện hành; Lập phụ lục riêng về công tác địa vật lý.
- Báo cáo nội dung và kết quả thi công công tác địa vật lý đã thi công
1.4. Thi công công trình thăm dò
a) Công trình khai đào:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí công trình; khối lượng đã thực hiện; quy cách kỹ thuật áp dụng và đánh giá hiệu quả, kết quả từng loại hình công trình.
b) Công trình khoan:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và bố trí mạng lưới công trình khoan; thiết bị và công nghệ khoan, kết cấu và độ sâu các lỗ khoan; số lượng và khối lượng khoan, trạng thái lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan qua đá, lõi khoan qua quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc thể tích đối với khoan lấy mẫu sa khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu phục vụ công tác nghiên cứu địa chất và tính trữ lượng.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăng ký công trình; Thiết đồ công trình khai đào (vết lộ, hố, hào, giếng, lò); Sổ theo dõi địa chất lỗ khoan; Nhật ký khoan (sổ khoan); Thiết đồ lỗ khoan tổng hợp; Ảnh chụp mẫu công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục kèm theo báo cáo
1.5. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của từng loại mẫu về các phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng: chủng loại, số lượng, kích thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ gia công mẫu phân tích định lượng, phương pháp phân tích, số lượng mẫu kiểm tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số và khả năng sử dụng số liệu phân tích trong việc luận giải và tính trữ lượng khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
- Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi loại mẫu cần nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối lượng mẫu (kích thước), số lượng (tất cả quá trình này đều phải phù hợp với hồ sơ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, sơ đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số lượng mẫu, tên phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy mẫu; Sổ đăng ký mẫu gia công, phân tích; Phiếu gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp các loại mẫu; Phụ lục thống kê, đánh giá sai số theo biểu mẫu quy định.
2. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm, xác định sự có mặt của các khoáng sản khác, khoáng sản quý hiếm, phóng xạ… để đề xuất phương án thu hồi, bảo vệ khi khai thác khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm dò khoáng sản đến môi trường xung quanh được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiên nhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn bầu khí quyển, thủy quyển và giảm độ phì nhiêu của đất trồng và các ảnh hưởng tiêu cực khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
Nêu rõ những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản so với đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt (nếu có); nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi đó.
CHƯƠNG 4
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp;
- Thành phần khoáng vật quặng chính, đi kèm và phi quặng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiến trúc và các đặc điểm khác. Quy luật phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp và tỷ lệ của chúng trong phạm vi mỏ (khoảnh mỏ, khu mỏ, phân khu mỏ) và trong từng thân khoáng. Sự biến đổi thành phần và tính chất cơ lý của quặng trong đới phong hóa (oxy hóa), độ sâu phát triển của đới này. Các tiêu chuẩn phân chia theo mức độ phong hóa.
- Thành phần hóa: Sự biến đổi thành phần chính theo mẫu đơn, theo công trình (trên mặt và dưới sâu), theo khối tính trữ lượng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phần có ích chính và tạp chất có hại (theo mẫu nhóm, theo khối trữ lượng). Xác định mối tương quan giữa các thành phần có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả năng khai thác lựa chọn và chế biến các loại, kiểu quặng công nghiệp, các thành phần chính và đi kèm.
- Đối với than, cần thống kê và đánh giá số lượng, chất lượng công tác lấy, phân tích mẫu; đánh giá trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý, thành phần thạch học của than theo từng vỉa than; phương pháp tính và xác định độ tro trung bình, độ tro hàng hóa; thành phần tro, độ nóng chảy của tro than; thành phần lưu huỳnh, photpho đối với than giàu lưu huỳnh, photpho...; tính chất cơ lý của than như tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền cơ học (riêng cho từng loại ôxy hóa và chưa ôxy hóa).
Đối với vỉa phức tạp cần mô tả chi tiết thành phần, cấu tạo địa chất, đặc tính cơ lý các lớp đá kẹp; mức độ thay đổi thành phần và tính chất của than khi để ngoài trời; đánh giá sự có mặt của các khoáng sản có ích trong than, lớp phủ, đá vây quanh (nếu có).
Kiến nghị về phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên than đã thăm dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2. Tính chất công nghệ của quặng
- Phương pháp lấy mẫu và nghiên cứu thí nghiệm tính chất công nghệ của quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng, vị trí không gian, thành phần vật chất, hàm lượng các thành phần có ích chính, đi kèm và các chỉ tiêu khác đối với thân quặng, toàn mỏ.
- Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ của khoáng sản ở quy mô phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp). công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu và kết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công nghệ, khả năng làm giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng hợp các thành phần có ích. So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với các chỉ tiêu của nhà máy chế biến nguyên liệu khoáng có thành phần tương tự ở trong nước và ở nước ngoài.
CHƯƠNG 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các công tác nghiên cứu địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt là ĐCTV) và địa chất công trình (trong mẫu này gọi tắt là ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện (Đo vẽ lập sơ đồ, bản đồ ĐCTV - ĐCCT; khoan ĐCTV - ĐCCT chuyên môn; quan trắc đơn giản ĐCTV - ĐCCT; quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm tại các trạm; bơm nước thí nghiệm; múc nước thí nghiệm; công tác lấy, gia công, phân tích mẫu cơ lý đất đá, nước, vi sinh...); đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò khoáng sản.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký ĐCTV - ĐCCT và bản đồ tài liệu thực tế kèm theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT; Các loại sổ liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực hiện (Sổ quan trắc ĐCTV - ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm nước thí nghiệm lỗ khoan; Sổ đổ nước thí nghiệm; Sổ quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; Sổ tổng hợp Tài liệu khí tượng thủy văn; Sổ lấy mẫu cơ lý đất, Sổ lấy mẫu cơ lý đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: Lập Phụ lục công tác ĐCTV - ĐCCT kèm theo.
2. Đặc điểm địa chất thủy văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông, suối; chiều dài, rộng và sâu của sông, suối; độ dốc lòng sông mức độ uốn khúc đặc điểm phù sa của sông, suối...
- Độ cao mực nước sông, suối; lưu lượng nước vào mùa khô, mùa mưa, sự biến đổi hàng tháng của sông, suối.
- Chế độ lũ lụt và diện tích bị ngập nước. Đặc điểm các dòng chảy tạm thời như ao, hồ, đầm lầy v.v... và sự ảnh hưởng của chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ ĐCTV, mô tả các đơn vị chứa nước theo thứ tự tuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phần thạch học, khoáng vật của đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, vật chất đầm lầy, hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và chiều dày của lớp.
- Tính chất vật lý và tính thấm nước của đá chứa nước, độ phong phú của nước. Tính chất thủy lực (không áp, có áp). Chiều sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực) và động thái của chúng. Mức độ chênh lệch của mực nước (mực áp lực) so với gốc xâm thực địa phương và so với mức sâu nhất dự kiến khai thác. Sự liên hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước và giữa nước mặt và nước ngầm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong hóa, của đới phá hủy kiến tạo và các đứt gãy lớn cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tầng (lớp) cách nước.
- Đánh giá các nguồn nước và dự tính lượng nước có thể chảy vào mỏ. Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước và dựa vào các mặt cắt ĐCTV để chọn sơ đồ, phương pháp và công thức tính phù hợp. Khi trong vùng nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCTV tương tự với mỏ thăm dò thì nhất thiết phải sử dụng các số liệu thực tế về lượng nước chảy vào mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính toán với số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức độ tin cậy của các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏ khi hoạt động khai thác tiến đến gần sông, hồ, các công trình chứa nước hoặc các giếng khai thác cũ chứa nước. Khả năng bục nước chảy vào mỏ khi khai thác, biện pháp xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước kỹ thuật.
- Xác định số lượng và chất lượng của nguồn nước mặt và nước ngầm. Tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước. Hàm lượng chất độc hại và lượng vi trùng trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và kim loại. Khả năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục đích cấp nước sinh hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp cho ăn uống.
3. Đặc điểm địa chất công trình
- Khái quát về sự phân bố các loại đất đá theo diện và theo chiều sâu trong phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đất đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi còn tươi và khi đã bị phong hóa. Tính chất cơ lý của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc biệt ở trụ và vách, quặng. Tính chất cơ lý của đất đá trong đới phá hủy, đới phong hóa. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý, đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả thu được. So sánh các kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thí nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCCT tương tự.
- Các hiện tượng địa chất tự nhiên và ĐCCT.
- Diện phân bố, quy mô và giai đoạn phát triển, điều kiện và nguyên nhân phát sinh (trượt lở, mương xói, karst, xói ngầm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hiện tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây dựng và khai thác mỏ. Biện pháp ngăn ngừa và xử lý.
4. Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
- Khái quát cơ sở hạ tầng khu mỏ, mô tả các điều kiện địa chất - khai thác của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệ khai thác mỏ (địa hình, chiều dày và đặc điểm thạch học của trầm tích phủ, mức độ phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộ thiên cần có các số liệu về tính chất, thành phần và chiều dày của đất đá phủ. Đặc điểm phong hóa, thành phần thạch học, đặc điểm phân lớp, hướng cắm và góc dốc của vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số bóc trung bình, tối đa, góc dốc bờ tầng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác hầm lò, mô tả các tính chất cơ lý của đá vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đất đá trong đới mềm yếu (đới phong hóa, karst, đới dập vỡ kiến tạo...) cho phép tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy và hông lò và lên thành giếng mỏ. Các yếu tố khác làm phức tạp hóa trong quá trình khai thác như: mức độ karst, cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặng và đất đá vây quanh, sự có mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụi khi tiến hành công tác khai thác và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Phạm vi diện tích không chứa khoáng sản cho phép bố trí các hạng mục công trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụng làm bãi thải.
CHƯƠNG 6
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHÍ MỎ
(đối với các báo cáo kết quả thăm dò có công tác nghiên cứu khí mỏ theo đề án thăm dò, thăm dò bổ sung)
1. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu
- Nêu rõ phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu, thiết bị nghiên cứu.
- Phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí qua các giai đoạn.
2. Khối lượng, chất lượng công tác nghiên cứu khí
- Khối lượng các mẫu khí (định tính, định lượng) qua các giai đoạn thăm dò khoáng sản.
- Chất lượng các mẫu khí.
3. Đặc điểm phân bố khí và xếp hạng cấp khí mỏ
a) Kết quả nghiên cứu khí và xếp hạng cấp khí mỏ.
- Hàm lượng các chất khí (CO2, H2, CH4, CH4 + H2).
- Độ chứa khí tự nhiên (CO2, H2, CH4, CH4 + H2).
b) Kết quả nghiên cứu khí theo các công trình khác.
c) Kết quả nghiên cứu khí theo mức cao của báo cáo thăm dò.
d) Đặc điểm phân bố khí.
e) Phân loại mỏ theo cấp khí:
- Cơ sở pháp lý về phân cấp khí mỏ.
- Phân cấp khí mỏ theo kết quả thăm dò.
- Phân cấp khí mỏ theo Bộ Công Thương qua các năm.
- Kết quả phân cấp khí mỏ theo kết quả tổng hợp.
g) Những vấn đề cần quan tâm trong quá trình khai thác mỏ.
- Về trang thiết bị điện trong mỏ.
- Về đo khí trong mỏ (thiết bị cầm tay, hệ thống cảnh báo khí).
- Về công tác thông gió mỏ.
CHƯƠNG 7
CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản theo báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợp lý của phương pháp tính trữ lượng khoáng sản được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh nối thân khoáng tính trữ lượng;
- Phân khối và xếp cấp trữ lượng khoáng sản.
- Xác định các thông số tính trữ lượng khoáng sản.
- Kết quả tính trữ lượng khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đá kẹp đối với khu vực dự kiến khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
Trong trường hợp sử dụng phần mềm chuyên dùng để tính trữ lượng khoáng sản, cần phải mô tả phương pháp, quy trình tính toán đảm bảo khả năng xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh các cơ sở dữ liệu (database) như: tọa độ công trình thăm dò khoáng sản, dữ liệu lỗ khoan, các trường địa chất, vị trí và kết quả lấy mẫu; nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác lập mô hình hóa thân khoáng, mô tả các đặc trưng về tính đẳng hướng, dị hướng, biểu đồ variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng khoáng sản và các thông số liên quan (chiều dày, hàm lượng, diện tích,…).
CHƯƠNG 8
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
- Chi phí chung cho công tác thăm dò khoáng sản, trong đó những hạng mục công việc chính được trình bày chi tiết;
- Giá thành thăm dò khoáng sản cho một tấn (một đơn vị tính) trữ lượng khoáng sản.
- Phân tích tính đúng đắn của các hệ phương pháp, khối lượng thăm dò đã được áp dụng và những đề nghị để nâng cao hiệu quả thăm dò.
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc chính đã hoàn thành;
- Kết quả chính báo cáo thăm dò khoáng sản đạt được;
- Công tác nghiên cứu chất lượng và tính chất công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu đã xuất bản, các nguồn lưu trữ và các nguồn khác đã được sử dụng khi thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản. Nêu tên tài liệu, tác giả, năm và nơi xuất bản (thành lập).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các kết quả tính toán, phân tích
- Phụ lục 1: Báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Phụ lục 2: Công tác trắc địa (toàn bộ nội dung công tác trắc địa).
- Phụ lục 3: Kết quả phân tích các loại mẫu.
- Phụ lục 4: Kết quả tính toán (gồm sai số phân tích mẫu, thống kê hàm lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công trình, thân quặng...).
- Phụ lục 5: Kết quả tính trữ lượng khoáng sản (gồm kết quả tính hàm lượng trung bình công trình, khối trữ lượng, thể trọng, trữ lượng, tài nguyên....).
- Phụ lục 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT (bao gồm toàn bộ các hạng mục của thủy văn và công trình).
- Phụ lục 7: Công tác Địa vật lý (nếu có).
- Phụ lục 8: Công tác nghiên cứu khí mỏ (nếu có).
- Phụ lục 9: Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ hoặc báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu công nghệ.
- Phụ lục 10: Tập thiết đồ công trình (khoan, hào, giếng, lò, vết lộ).
2. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ
Các bản đồ, bản vẽ được lập với số lượng ít nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu thăm dò khoáng sản và thể hiện được cấu trúc, hình dáng, kích thước và thế nằm của thân khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTV và ĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chính xác, chỉ dẫn đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất. Các bản vẽ chủ yếu trong một báo cáo có thể bao gồm:
- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷ lệ 1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng thuyết minh).
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000.
- Bản đồ địa hình khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000 và mặt cắt qua mỏ (có thể đóng cùng thuyết minh).
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000).
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000), kèm theo mặt cắt địa chất.
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến thăm dò khoáng sản có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa chất.
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫu theo tầng (trong trường hợp các công trình thăm dò khoáng sản bố trí theo tầng).
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa (thân khoáng), đồng đẳng vách (đối với mỏ khai thác lộ thiên); bình đồ đồng đẳng hàm lượng thành phần có ích chính, đi kèm, tạp chất có hại; bình đồ đồng đẳng chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ. Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng với bản đồ địa chất mỏ.
- Biểu đồ nghiên cứu địa vật lý mỏ; bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí các tuyến; các kết quả xử lý các dị thường đã phát hiện; bình đồ tổng hợp các dị thường địa vật lý, tỷ lệ 1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật lý tổng hợp và ranh giới thân khoáng; các mặt cắt địa vật lý - địa chất; các giản đồ karota lỗ khoan.
- Các bình đồ phân khối tính trữ lượng khoáng sản, hình chiếu dọc và mặt cắt tính trữ lượng khoáng sản, bình đồ phân bố thân quặng. Trên các bản vẽ tính trữ lượng khoáng sản phải thể hiện ranh giới các khối tính trữ lượng khoáng sản. Đối với từng khối phải ghi số hiệu và cấp trữ lượng khoáng sản. Con số trữ lượng khoáng sản, hàm lượng trung bình và trữ lượng khoáng sản có ích chính và khoáng sản đi kèm hoặc các chỉ tiêu về chất lượng trung bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai thác, trên các bản vẽ này phải đưa ranh giới trữ lượng khoáng sản tính theo số liệu trắc địa mỏ.
- Bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV - ĐCCT khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5000.
- Bản đồ ĐCTV khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ ĐCCT khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thủy văn; đồ thị quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; đồ thị tổng hợp bơm nước thí nghiệm; các đồ thị quan trắc ĐCCT (quan trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất...).
3. Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
3.1. Khái quát chung về khu vực thăm dò khoáng sản
- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dò khoáng sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thăm dò khoáng sản đã tiến hành;
3.2. Đặc điểm chất lượng khoáng sản, tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và cơ sở lựa chọn các các giá trị giới hạn thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản xác định trên cơ sở các số liệu về địa chất mỏ, đặc điểm địa chất các thân quặng, thành phần vật chất và tính chất công nghệ của quặng, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò khoáng sản; các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản áp dụng cho các mỏ có cấu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến.
3.3. Luận giải các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản a) Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản
- Hàm lượng biên của các thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên của các thành phần có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giới thân quặng không rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu của thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng công nghiệp tối thiểu quy định cho các khối tính trữ lượng khoáng sản. Trường hợp đặc biệt có thể quy định cho nhóm khối trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ; (xem lại khái niệm hàm lượng CN (trung bình khối để trình bày lại nội dung này
- Hàm lượng tối đa đối với thành phần có hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ;
- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính trữ lượng khoáng sản. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản có ích không liên tục hoặc dạng ổ, mạng mạch stocvet, khi trữ lượng khoáng sản đạt chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên cơ sở chỉ tiêu công nghiệp và điều kiện kinh tế kỹ thuật khai thác mỏ và việc tính trữ lượng khoáng sản phải thực hiện bằng phương pháp xác suất.
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng khoáng sản
- Chiều dày tối thiểu thân quặng (vỉa, thân, mạch quặng, hoặc tích mét phần trăm tối thiểu hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong thân quặng được khoanh vào ranh giới tính trữ lượng khoáng sản;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng khoáng sản, chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.
Ngoài các nội dung nêu trên, tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cầu công nghiệp cần bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
Kết quả tính trữ lượng khoáng sản theo các phương án hàm lượng đã lựa chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản tối ưu cho mỏ.
Mẫu số 25 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/QĐ-UBND |
Địa danh, ngày….. tháng ….. năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
mỏ ………(tên khoáng sản)….… tại khu vực
……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ
lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương….. ngày.... tháng …… năm…….;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông tư quy định về biểu mẫu….);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về …(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số .... ngày …. tháng... năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… ban hành quy chế của Hội đồng tư vấn thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn tỉnh (thành phố)……. tại phiên họp ngày.... tháng…… năm…… và phiếu đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung theo “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản .... tại khu vực …… ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
1. Diện tích khu vực công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung là …..ha (Bằng chữ……..), có tọa độ xác định tại Phụ lục I và Bình đồ phân khối trữ lượng (Bình đồ phân bố thân quặng) kèm theo Quyết định này.
2. Công nhận trữ lượng khoáng sản………(tên khoáng sản)........... đã tính trong báo cáo, bao gồm:
Cấp 121: ……… tấn (hoặc m3).
Cấp 122: ……… tấn (hoặc m3).
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn (hoặc m3).
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn (hoặc m3).
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn (hoặc m3).
5. Mức sâu thấp nhất các khối trữ lượng; thống kê chi tiết trữ lượng khoáng sản theo khối, cấp được thống kê chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…... |
Phụ lục I |
TỌA ĐỘ KHU VỰC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/THĂM DÒ BỔ SUNG
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ- UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
|
Điểm góc |
TỌA ĐỘ VN2000 Kinh tuyến trục …, múi chiếu 3º |
|
|
X(m) |
Y(m) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích: … ha |
||
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)…... |
Phụ lục II |
THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
|
STT |
Khối trữ lượng |
Mức sâu thấp nhất (m) |
Trữ lượng (tấn/m3/…) |
Ghi chú (nếu có) |
|
1 |
1-121 |
|
|
|
|
2 |
2-121 |
|
|
|
|
. . . |
… |
|
|
|
|
Tổng 121 |
|
|
|
|
|
|
1-122 |
|
|
|
|
|
2-122 |
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
Tổng 122 |
|
|
|
|
|
121+122 |
|
|
|
|
Mẫu số 26 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)….... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
Địa danh, ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm dò nước nóng thiên
nhiên/
nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… tại khu vực
……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương….. ngày.... tháng …… năm……….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông tư quy định biểu mẫu …);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số .... ngày …. tháng... năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ban hành quy chế của Hội đồng tư vấn thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn thăm dò khoáng sản tỉnh (thành phố)……. tại phiên họp ngày.... tháng…… năm…… và phiếu đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại……….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… theo “Báo cáo kết quả thăm dò nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng thiên nhiên …... tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
1. Tọa độ lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… được xác định theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục … , múi chiếu 3º:
X(m)……… Y(m)……………. và bản đồ ….. kèm theo Quyết định này.
2. Trữ lượng nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… như sau:
Cấp B: ……….m3/ngày.
Cấp C1: ………m3/ngày
3. Nguồn nước tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa ……., tổng khoáng hóa……… mg/l, nhiệt độ .......°C.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ, thiết kế khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất. Quá trình khai thác và sử dụng nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng thiên nhiên phải tiến hành lấy mẫu định kỳ, quan trắc theo yêu cầu chuyên môn, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
17. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
17.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (khai thác khoáng sản nhóm II; khu vực khai thác khoáng sản nhóm III; khu vực khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; khu vực khai thác tận thu khoáng sản) trong các trường hợp: Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sản; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản; thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 50 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch hội đồng để tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Tổ chức phiên họp của hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
17.3.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 12 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
17.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
- Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Giấy phép bị thu hồi; Giấy phép đã hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, khu vực biển theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài);
c) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Giấy phép bị thu hồi; Giấy phép đã hết thời hạn khai thác tận thu khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để gia hạn; Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất của dự án đầu tư khai thác khoáng sản do vi phạm pháp luật về đất đai; Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài);
- Thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại;
- Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)..............
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ..........(Tên cơ quan cấp giấy phép)...........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[329]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[330]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[331]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[329] Thời điểm báo cáo
[330] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[331] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 12 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-UBND |
Địa danh............., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Trên cơ sở Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cấp cho . .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6. Đơn vị thực hiện: .....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ trong quá trình thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
18.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong các trường hợp: Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản; điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 50 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đề nghị điều chỉnh; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch Hội đồng để tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ là:
Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 16 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
18.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các trường hợp điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt:
- Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN
(PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đóng cửa mỏ)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)...............
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ:..........................
Đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Quyết định số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan phê duyệt đề án (phương án) đóng cửa mỏ).........).
Nội dung đề nghị điều chỉnh: ........................................................................
Lý do điều chỉnh: ..........................................................................................
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 09 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
…………(Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................................
Người đại diện pháp luật:..............................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của …..(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)…… về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản……….(Tên Đề án (Phương án))………….;
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......... báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:
1. Nội dung chính của Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
- Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:................................................................ ;
- Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản: .......................................................... ;
- Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ...............................................ha/km2.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả hoạt động khai thác:
- Sản lượng thực tế đã khai thác: Khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (tách riêng từng loại khoáng sản).
- Khối lượng đất, đá thải mỏ.
- Trữ lượng tài, nguyên còn lại.
b) Các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hạng mục, khối lượng và phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
d) Công tác giám sát và bảo vệ môi trường trong quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
đ) Các giải pháp đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
e) Công tác sử dụng đất đai:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị
Đánh giá chung về tình hình thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản so với Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Lý do hoàn thành (hoặc không hoàn thành) các nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Các đề xuất, kiến nghị liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục, khối lượng theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 16 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-UBND |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân)……. được khai thác .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
Căn cứ Quyết định số ....../QĐ-...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án)........ về việc phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)......... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Nội dung điều chỉnh:
a) ................................................................................................................;
b) ................................................................................................................
2. Các nội dung khác quy định trong Quyết định số ....../QĐ-BNNMT...... nêu trên vẫn giữ nguyên giá trị.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định tại Quyết định số ....../QĐ-...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án).........
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và là bộ phận pháp lý không tách rời của Quyết định số ....../QĐ-...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, .......(Tên tổ chức, cá nhân)........và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
19. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
19.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp: (1) Giấy phép khai thác khoáng sản nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; (2) Trả lại một phần diện tích khu vực khoáng sản nhóm II; khu vực khai thác khoáng sản nhóm III; khu vực khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; khu vực khai thác tận thu khoáng sản đã khai thác; (3) Trả lại một phần diện tích khu vực khoáng sản nhóm II; khu vực khai thác khoáng sản nhóm III; khu vực khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; khu vực khai thác tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả chấp thuận nội dung phương án mỏ khoáng sản để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 14 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
19.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 02 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)...............
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ..............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ:..........................
Đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........ (theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ..........(Tên cơ quan cấp giấy phép)...........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km2;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km2.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
..........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 14 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../TB-UBND |
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ....... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).......
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ nộp tại ........(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........ chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến độ nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trưởng tỉnh (thành phố)........ sau khi hoàn thành toàn bộ khối lượng của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... để chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20. Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
20.1. Trình tự thực hiện
20.1.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 40 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với việc lấy ý kiến cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì không tổ chức kiểm tra;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.1.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bị chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hồ sơ hoàn công và các văn bản chứng minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết
20.4.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.4.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 18 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (trước đây) quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh…, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đóng cửa mỏ)........
...............(Tên tổ chức, cá nhân)...............
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ......(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)........ về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên Đề án (Phương án))………….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) ..... lập ngày .... tháng .... năm .....
Đề nghị được đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khai thác) ........ (tên loại khoáng sản)……tại khu vực……thuộc……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……(theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......... (Tên cơ quan cấp giấy phép) ..........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km2;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km2.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
………(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 19 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 09 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (PHƯƠNG ÁN) ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án)........
…………(Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................................
Người đại diện pháp luật:..............................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Thực hiện Quyết định số .................... ngày ..... tháng ..... năm ..... của …..(Tên cơ quan phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ)…… về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản……….(Tên Đề án (Phương án))………….;
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......... báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:
1. Nội dung chính của Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
- Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:................................................................ ;
- Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản: .......................................................... ;
- Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ...............................................ha/km2.
2. Kết quả thực hiện
a) Kết quả hoạt động khai thác:
- Sản lượng thực tế đã khai thác: Khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (tách riêng từng loại khoáng sản).
- Khối lượng đất, đá thải mỏ.
- Trữ lượng tài, nguyên còn lại.
b) Các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hạng mục, khối lượng và phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
d) Công tác giám sát và bảo vệ môi trường trong quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
đ) Các giải pháp đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
e) Công tác sử dụng đất đai:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị
Đánh giá chung về tình hình thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản so với Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Lý do hoàn thành (hoặc không hoàn thành) các nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản. Các đề xuất, kiến nghị liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục, khối lượng theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
|
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 18 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ..... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-UBND |
Địa danh......., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cửa mỏ khoáng sản
(đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm năm 2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ......./....... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân)........ được khai thác .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........ thuộc ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Quyết định (Thông báo) số ........... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt (chấp thuận) đề án (phương án))........ về việc phê duyệt (chấp thuận) Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản số ....... ngày ..... tháng ..... năm ........; Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ........;
Căn cứ Văn bản số ........ của ........ về việc tham gia ý kiến đối với kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ nộp tại ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ ngày ..... tháng ..... năm ........; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực ....... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)....... theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......./....... ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)....... cấp cho .......(Tên tổ chức, cá nhân)....... với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I và Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ tại Phụ lục II[332] kèm theo Quyết định này.
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản đã được .......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đóng cửa mỏ)....... phê duyệt (chấp thuận) tại Quyết định (Thông báo) số ......... ngày ..... tháng ..... năm .......
1. Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục công trình theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được nghiệm thu nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Trên cơ sở hạng mục, khối lượng công tác đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này, ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ thực hiện thủ tục liên quan đối với số tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Điều 3. ........(Tên tổ chức, cá nhân)........ có trách nhiệm:
1. Báo cáo với các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện thủ tục bàn giao đối với khu vực có diện tích nêu tại Điều 1 của Quyết định này để địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Tiếp tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo thời hạn trong Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
Điều 4. Ủy ban nhân dân xã (phường)........... có trách nhiệm:
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng đất khu vực đóng cửa mỏ, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)...... có trách nhiệm:
Phối hợp với Quỹ bảo vệ môi trường ........ trong việc hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường cho .......(Tên tổ chức, cá nhân)…… theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Quỹ bảo vệ môi trường ........, .......(Tên tổ chức, cá nhân)........ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[332] Phụ lục II. Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT và mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ..........)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục III
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THEO ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ..........)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Tỷ lệ đạt (%) |
Ghi chú |
|
|
Theo Đề án được phê duyệt |
Đã thực hiện (Tại thời điểm nghiệm thu) |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
21. Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
21.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
+ Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
- Thời điểm nộp hồ sơ:
+ Trước ngày 31 tháng 01 của năm quyết toán đối với trường hợp quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần (Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán);
+ Trong vòng 24 ngày làm việc, kể từ thời điểm được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 139 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (cụ thể: Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
82 Luật Địa chất và khoáng sản);
+ Trước ngày 30/9/2025 đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 30/6/2025).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
c) Bước 3. Quyết toán tiền cấp quyền khoáng sản
* Đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
* Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước ngày 31/12/2026.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Bước này.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
d) Bước 4. Trả kết quả
Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền.
21.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
+ Bản chính bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
+ Bản chính báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng năm trong kỳ quyết toán; cụ thể: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác tận thu khoáng sản hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động thu hồi khoáng sản (Mẫu số 05, 06, 07 và Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết
* Đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
* Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước ngày 31/12/2026.
21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
21.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
21.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
21.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
21.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: ...........................................................
Mã số thuế:....................................................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại:....................................., Fax........................................................
Được phép khai thác ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày..... tháng ….. năm …… do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép khai thác khoáng sản)…… cấp.
Đề nghị được quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản nêu trên với các nội dung như sau:
I. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Kỳ quyết toán: Từ năm ……………. đến năm.........................................
2. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) được phê duyệt:.......................................................... đồng.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) phải nộp trong kỳ quyết toán: .................................... đồng.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) đã nộp trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
5. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) còn nợ trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
6. Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán (quy đổi ra khoáng sản nguyên khai):............................................................................................ (tấn, m3).
7. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
8. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp hàng năm:................................................................ đồng.
II. Tài liệu kèm theo
1. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong kỳ quyết toán.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hàng năm trong kỳ quyết toán./.
|
|
…...,
ngày ... tháng ... năm .... |
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: .......................................................
2. Mã số thuế:................................................................................................
3. Trụ sở tại: ..................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:..................................................................
5. Điện thoại:....................................., Fax....................................................
II. Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản
1. Giấy phép khai thác khoáng sản số……… ngày……. tháng……. năm……
2. Cơ quan cấp giấy phép:.............................................................................
3. Khoáng sản được phép khai thác: .............................................................
4. Phương pháp khai thác:................................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(m2, ha, km2).
6. Trữ lượng được phép khai thác:................................................. (tấn, m3).
7. Công suất khai thác: ........................... (tấn/năm; m3/năm; m3/ngày-đêm).
8. Thời hạn giấy phép khai thác:..............................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: ...................................................................................................
II.2. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):………….đồng; được phê duyệt tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt bổ sung tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……. của ………(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt bổ sung)……..).
2. Kết quả thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong kỳ quyết toán:
|
STT |
Thời gian (trong kỳ quyết toán) |
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Ghi chú |
||||
|
Số nộp thừa chuyển từ kỳ trước |
Số được thông báo hàng năm |
Số đã nộp |
Số còn nợ |
|
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(8) |
|
|
1 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
3. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ quyết toán:
|
TT |
Tên loại tài nguyên |
Khối lượng khoáng sản nguyên khai |
Khối lượng khoáng sản sau chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong tinh quặng, sản phẩm sau chế biến |
Ghi chú |
||
|
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
a) Cột 4: là khối lượng khoáng sản nguyên khai (trừ than); là khối lượng than sạch trong than khai thác (đối với khoáng sản than).
b) Cột 7, 8, 9 chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1 phần I của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
c) Số liệu, thông tin về sản lượng khai thác thực tế được tổng hợp từ sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Số liệu được tổng hợp từ nguồn nào cần được ghi chú rõ trong cột số 10.
d) Trường hợp số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP có sự chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản phải có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình của mình.
4. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
5. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp[333] hàng năm:............................................................ đồng.
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán)……… cam kết số liệu kê khai là đúng và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
|
……..,
ngày……tháng……..năm 20… |
____________________
[333] Theo Văn bản thông báo của cơ quan thuế
Mẫu số 08 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN THÔNG BÁO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
THÔNG BÁO
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ………(Tên Thuế tỉnh (thành phố)…….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……[334];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)…… [335];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[336];
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, ………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo cho Thuế tỉnh (thành phố)…… nội dung quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
|
STT |
Thời gian |
Số tiền thông báo nộp hàng năm[337] (đồng) |
Số tiền quyết toán (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(4)-(3) |
(6) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
Số tiền tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung là[338]: …………….đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)……… đề nghị Thuế tỉnh (thành phố)......……. thông báo để ……(Tên tổ chức, cá nhân quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)…… thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
Số tiền thông báo thừa so với số tiền quyết toán là[339]: .............................. đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo để Thuế tỉnh (thành phố)……. biết và thực hiện theo quy định./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THÔNG BÁO |
_______________________
[334] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
[335] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[336] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[337] Theo văn bản thông báo của cơ quan thuế
[338] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là lớn hơn 0, bằng giá trị cột số 5
[339] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là nhỏ hơn 0, bằng giá trị tuyệt đối của cột số 5
[340] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
[341] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mẫu số 05 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: .....................................; Fax: ...................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:..................................................................................................
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác.......................................................
2. Cơ quan cấp phép......................................................................................
3. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác:................................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu khai thác: từ mức ............... m đến mức............................ m[342].
6. Trữ lượng được phép khai thác:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
7. Công suất được phép khai thác:
- Khoáng sản chính: ...............................(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...............(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: .....................................................................................................................(VND).
12. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản (nếu có): ...............................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt)…………
13. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Số lượng moong, vị trí (hoặc số lượng lò chợ) đang khai thác: .............. .
2. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
3. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
4. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
6. Hệ số tổn thất trung bình trong khai thác:
- Theo thiết kế: ..............................................................................................
- Theo thực tế của năm báo cáo: ...................................................................
- Theo thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ..................... .
7. Hệ số làm nghèo khoáng sản thực tế:
- Theo thực tế của năm báo cáo: ...................................................................
- Theo thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ..................... .
8. Tổng khối lượng đất đá thải trong năm báo cáo: ....................... (m3, tấn).
9. Hệ số bóc trung bình thực tế trong năm báo cáo: .....................................
..............................................................................(tấn/m3, m3/m3, tấn/tấn, m3/tấn).
10. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác trong năm báo cáo:...................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:............ (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến (nếu có) trong năm báo cáo: (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến (nếu có) trong năm báo cáo: ............................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được (nếu có) trong năm báo cáo: .................................................................................................................. (tấn, m3).
11. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:. (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
12. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo: ...... (VND/tấn, m3).
13. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: .......................................... (VND).
14. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
15. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Thông tin thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản (nếu có)
1. Tổng số hào:................................................................................... m3/cái.
2. Tổng số giếng:................................................................................ m/cái.
3. Tổng số lỗ khoan:.................................................................. m/lỗ khoan.
4. Các loại mẫu đã lấy: ......... mẫu trọng sa, ......... mẫu hóa cơ bản, ......... mẫu nung luyện, ......... mẫu HTNT.
5. Kết quả phân tích mẫu bổ sung (nếu có, kể cả mẫu thăm dò nâng cấp).
- Số lượng mẫu:.................................................................................... mẫu.
- Vị trí đã lấy mẫu (trong, ngoài thân khoáng, vách, trụ, bãi thải...): .......... .
- Kết quả phân tích (ghi theo phiếu kết quả của Phòng thí nghiệm): ...........
D. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có):................. .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……), (nếu có) .... .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) trữ lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ trong kỳ báo cáo so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có):
- Đánh giá, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm trữ lượng, chất lượng khoáng sản (chiều dày thân khoáng tăng, giảm; hàm lượng có ích cao, thấp hơn so với kỳ báo cáo trước hoặc so với dự án khai thác).
- Xác định rõ trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có).
- Đánh giá khả năng trữ lượng khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng được phép khai thác.
- Các báo cáo, tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
___________________
[342] Áp dụng đối với mỏ khai thác hầm lò
Bảng số 01. Kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản rắn mỏ ......(tên mỏ)……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… tính đến ngày... tháng... năm...
(Giấy phép khai thác số: .../GP-... ngày... của....)
|
STT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Theo giấy phép/báo cáo kết quả thăm dò |
Theo thực tế tại mỏ |
Ghi chú |
|
1 |
Chỉ tiêu tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng biên |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng công nghiệp tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
2 |
Phương pháp tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
3 |
Kết quả tính trữ lượng |
|
|
|
|
|
3.1 |
Khối (số hiệu khối)-121 |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp trung bình |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Trữ lượng còn lại cấp 121 |
|
|
|
|
|
3.2 |
Khối (số hiệu khối)-122 |
|
|
|
|
|
|
Hàm lượng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày thân khoáng trung bình |
|
|
|
|
|
|
Chiều dày lớp kẹp trung bình |
|
|
|
|
|
|
Hệ số bốc đất |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Trữ lượng còn lại cấp 122 |
|
|
|
|
|
3.3 |
Khối... |
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng trữ lượng (1+2+3+...) |
|
|
|
|
|
4 |
Sản lượng khai thác năm ... |
|
|
|
|
|
5 |
Trữ lượng đã khai thác (quy đổi) năm .... |
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ tổn thất trung bình năm ... |
|
|
|
|
|
7 |
Tổng sản lượng đã khai thác tính đến năm .... |
|
|
|
|
|
8 |
Tổng trữ lượng (quy đổi) đã khai thác tính đến năm ... |
|
|
|
|
|
9 |
Tỷ lệ tổn thất chung |
|
|
|
|
|
10 |
Tổng trữ lượng (quy đổi) đã khai thác tính đến năm ... |
|
|
|
|
|
11 |
Tổng trữ lượng còn lại tính đến năm… |
|
|
|
|
Bảng số 02. Kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng nước nóng thiên nhiên (nước khoáng thiên nhiên) mỏ ......(tên mỏ)……, ……(tên cấp xã)…….., …(tên cấp tỉnh)…… tính đến ngày ... tháng ... năm ...
(Giấy phép khai thác số: .../GP-BNNMT ngày … của ….)
|
STT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Theo giấy phép |
Theo thực tế tại mỏ |
Ghi chú |
|
1 |
Trữ lượng cấp B |
|
|
|
|
|
2 |
Trữ lượng cấp C1 |
|
|
|
|
|
3 |
Sản lượng khai thác |
|
|
|
|
|
3.1 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.2 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.3 |
Năm... |
|
|
|
|
|
3.4 |
Năm... |
|
|
|
|
|
4 |
Tổng sản lượng đã khai thác tính đến năm .... |
|
|
|
|
Mẫu số 06 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác...................................................... .
2. Cơ quan cấp phép..................................................................................... .
3. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác:............................................................. (lộ thiên).
5. Mức sâu khai thác: .......................................................................... m[343].
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác:...................... .
7. Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:………...................................................................................................(VND).
12. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản (nếu có): ...............................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt)…………
13. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế:
- Trong năm báo cáo: ..................................................................... (tấn, m3).
- Từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ........................... (tấn, m3).
2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại:............ (tấn, m3).
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
4. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo : ....... (VND/tấn, m3).
5. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
6. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
7. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện khai thác khoáng sản (nếu có):........................... .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……), (nếu có) .... .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) trữ lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ trong kỳ báo cáo so với kết quả thăm dò, khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV:
- Đánh giá, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm trữ lượng (khối lượng), chất lượng khoáng sản (chiều dày thân khoáng tăng, giảm; hàm lượng có ích cao, thấp hơn so với kỳ báo cáo trước hoặc so với dự án khai thác).
- Xác định rõ trữ lượng (khối lượng), chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung (nếu có).
- Đánh giá khả năng trữ lượng (khối lượng) khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng (khối lượng) được phép khai thác.
- Các báo cáo, tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[343] Áp dụng đối với mỏ khai thác hầm lò
Mẫu số 07 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:..................................................................................................
- Trình độ chuyên môn:...............................................................................
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
A. Thông tin chung về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và dự án khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác tận thu:......................................... .
2. Cơ quan cấp phép:.................................................................................... .
3. Diện tích khu vực khai thác tận thu: ...................................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp khai thác tận thu:.................................... (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu khai thác: ............................................................................... m.
6. Khối lượng (trữ lượng) được phép khai thác tận thu:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
7. Công suất được phép khai thác tận thu:
- Khoáng sản chính: ...............................(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...............(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm).
8. Thời hạn giấy phép: ............................................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: khu vực……., ……(tên cấp xã)……., ……(tên cấp tỉnh)…….
10. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):......................................................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
11. Tổng tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:………...................................................................................................(VND).
12. Tổng vốn đầu tư:………………… .............................................(VND).
B. Kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác
1. Số lượng moong, vị trí (hoặc số lượng lò chợ) đang khai thác: .............. .
2. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
3. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
4. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác tận thu còn lại:
- Khoáng sản chính: ....................................................................... (tấn, m3).
- Khoáng sản đi kèm (nếu có): ....................................................... (tấn, m3).
5. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác trong năm báo cáo:...................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: .......................................................................................................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến trong năm báo cáo (nếu có): (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (liệt kê rõ từng loại) trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến (nếu có) trong năm báo cáo:............................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được (nếu có) trong năm báo cáo: .................................................................................................................. (tấn, m3).
6. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
6. Giá thành khai thác trung bình trong năm báo cáo: ........ (VND/tấn, m3).
7. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
8. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
- Đã nộp trong năm báo cáo ..............................................................(VND).
- Đã nộp từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến hết năm báo cáo: ..............................................................................................................(VND).
9. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Tiền thuê đất: ..................................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có):................. .
2. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .......................... .
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...), (nếu có) .................. .
4. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ…), (nếu có) ........ .
5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác: .........................................................
D. Đánh giá chung
1. Đánh giá về việc thay đổi (tăng, giảm) khối lượng khoáng sản theo số liệu thực tế khai thác tại mỏ so với khối lượng khoáng sản được phép khai thác, giải trình làm rõ thông tin về sự tăng, giảm khối lượng, chất lượng khoáng sản, xác định rõ trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã thay đổi (tăng, giảm) như thế nào và trữ lượng khoáng sản thực tế tại mỏ có xu hướng cao hơn hay thấp hơn trữ lượng được phép khai thác.
2. Đánh giá về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
II.2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm………..; được gia hạn (điều chỉnh) theo Giấy phép (Quyết định) số:……. ngày...... tháng....... năm………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 08 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./BC-….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm.... |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI KHOÁNG SẢN NĂM …….
Kính gửi: ……………………………………..
I. PHẦN CHUNG
1. Tổ chức, cá nhân: ................................................................................... .
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................ .
3. Địa chỉ: .................................................................................................... .
Điện thoại: .....................................; Fax: ................................................... .
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:.................................................................................................. .
- Năm sinh:.................................................................................................. .
- Trình độ chuyên môn:............................................................................... .
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI KHOÁNG SẢN
II.1. Giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản số:……. ngày......tháng....... năm……….
A. Thông tin chung về giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép thu hồi: ........................................................ .
2. Cơ quan cho phép thu hồi: ....................................................................... .
3. Diện tích khu vực thu hồi khoáng sản: ...............................(ha, m2, km2).
4. Phương pháp thu hồi khoáng sản:................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Mức sâu thu hồi khoáng sản: ................................................................ m.
6. Khối lượng khoáng sản được phép thu hồi:............................... (tấn, m3).
7. Thời hạn thu hồi khoáng sản: ..............................................(tháng, năm).
8. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực……., ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
9. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ...................................(VND).
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số…… ngày...... tháng....... năm...... của ………(Tên cơ quan phê duyệt tiền cấp quyền)…………
B. Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
1. Sản lượng khoáng sản thu hồi thực tế:
- Trong năm báo cáo: ..................................................................... (tấn, m3).
- Từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo: ........................... (tấn, m3).
2. Khối lượng khoáng sản được phép thu hồi còn lại: ................... (tấn, m3).
3. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã thu hồi trong năm báo cáo: ......................................................... (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã thu hồi từ khi bắt đầu thu hồi đến hết năm báo cáo: .................. (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến trong năm báo cáo (nếu có):................................ (tấn, m3).
- Khối lượng, hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến trong năm báo cáo (nếu có): .................................................................................................................. (tấn, m3).
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được trong năm báo cáo (nếu có): .................................................................................................................. (tấn, m3).
4. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm báo cáo:... (tấn, m3).
Trong đó, khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ............. (tấn, m3).
5. Tổng doanh thu trong năm báo cáo: ............................................ (VND).
6. Nộp ngân sách Nhà nước trong năm báo cáo: ..............................(VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: ............................................................................ (VND).
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...........................................................(VND).
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:........................................... (VND).
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: ...................... (VND).
- Thuế bảo vệ môi trường: ................................................................(VNĐ).
- Khác (nếu có):.................................................................................(VND).
D. Đánh giá chung
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
II.2. Giấy xác nhận bản đăng ký thu hồi khoáng sản số:……. ngày...... tháng....... năm ………..
Nội dung báo cáo như Mục II.1 nêu trên
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
22. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
22.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò khoáng sản (thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đã hết thời hạn lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công bổ sung của tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xem xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
22.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công) (Mẫu số 30 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
22.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò.
22.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (Mẫu số 30 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét, chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn khi đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
22.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 30 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./KH-…….. |
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .... |
KẾ HOẠCH THI CÔNG BỔ SUNG
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày … tháng … năm … của …..)
(Áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản nhưng giấy phép thăm dò đã hết thời hạn)
I. Mở đầu
Khái quát nội dung Đề án thăm dò (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng); tóm tắt kết quả thi công đề án và vấn đề còn tồn tại.
II. Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
- Nêu cơ sở pháp lý của việc thực hiện thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
- Trình bày các dạng công tác cần thực hiện.
Bảng khối lượng hạng mục công việc:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng thi công bổ sung |
Thời gian thực hiện dự kiến (ngày/tháng) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
23. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
23.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng.
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.
23.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 08b - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 33 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 26d - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
23.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 08b - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung tại Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện trong trường hợp phương pháp, công nghệ thăm dò hoặc phương pháp, công nghệ khai thác không ảnh hưởng xấu đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08b - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh...., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ TRONG KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……
……………………(Tên tổ chức, cá nhân) ………………
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...năm...... do…… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[344] số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân số[345] ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......;
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản, sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. được thăm dò khoáng sản …. (tên khoáng sản)…. trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã (phường, đặc khu) …… tỉnh (thành phố)…….;
Diện tích dự kiến đề nghị thăm dò: ……………….ha (km2), trong đó, diện tích thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: ……………….ha (km2).
Toạ độ, diện tích được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo.
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[344] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài
[345] Áp dụng đối với cá nhân
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 01 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) .........
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......( tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …..(tên khoáng sản)……tại khu vực .... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đã được .....(cơ quan phê duyệt)…… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số........ ngày.... tháng.... năm....
Trữ lượng, tài nguyên.....(tên khoáng sản)……..được công nhận (phê duyệt, xác nhận): ........ (tấn, m3,...).
Đề nghị được chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản) đối với khoáng sản …. (tên khoáng sản) ...... tại khu vực ..... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản dự kiến đề nghị cấp phép khai thác:...........(tấn, m3,...), trong đó:
a) Khoáng sản chính: ........(tấn, m3,...);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ........(tấn, m3,...).
2. Phương pháp khai thác: ..... (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản:........ (ha, m2, km2), trong đó diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là........ (ha, m2, km2).
Toạ độ, diện tích được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo.
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 02 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN…………….
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Tên khu vực......, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh......., năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN…………….
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Tên khu vực......, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh....., năm 20... |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập dự án đầu tư, phương án khai thác khoáng sản.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập dự án đầu tư, phương án khai thác khoáng sản.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Phương án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Phương án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Phương án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT KHU VỰC ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực khai thác khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực khai thác khoáng sản.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn khai thác khoáng sản.
CHƯƠNG 2
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
I. Phạm vi và đối tượng bảo vệ
1. Phạm vi không gian
2. Đối tượng cần bảo vệ
- Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ.
II. Giải pháp kỹ thuật công nghệ (dự kiến)
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản trong khai trường
Tính toán trữ lượng (khối lượng) khai trường bao gồm: Khối lượng (trữ lượng) địa chất trong ranh giới khảo sát, đánh giá và trữ lượng (khối lượng) địa chất dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi theo khoáng sản nguyên khai).
2. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác
- Mô tả công nghệ khai thác.
- Lập bảng thống kê các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác.
- Liệt kê danh mục các thiết bị khai thác, đặc tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính.
3. Vận tải mỏ
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
4. Công tác đổ thải (nếu có)
- Xác định khối lượng chất thải loại không đủ tiêu chuẩn sử dụng cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản trong quá trình khai thác mỏ.
- Xác định vị trí, quy mô của bãi thải; biện pháp bảo đảm an toàn, thoát nước mặt.
5. Các hạng mục, công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động khai thác
- Hệ thống cung cấp điện và trang bị điện.
- Hệ thống cấp nước và thoát nước.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
III. Nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng
Đánh giá mức độ tác động của phương pháp, giải pháp kỹ thuật công nghệ khi khai thác khoáng sản đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
1. Hiệu quả kinh tế khi không khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Hiệu quả kinh tế khi khai thác trong và ngoài khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế toàn bộ khu vực khai thác để sơ bộ lựa chọn phương pháp khai thác (lộ thiên, hầm lò, khác), qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế mỏ.
KẾT LUẬN
- Đánh giá hiệu quả việc khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để đưa ra bức trong tổng thể, lựa chọn phương án khai thác phù hợp, hiệu quả.
- Các yêu cầu, kiến nghị, cảnh báo khác.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ VÀ CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản với tỷ lệ thích hợp; trong đó thể hiện ranh giới đề nghị khai thác, ranh giới đề nghị khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 33 - Phụ lục V
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TRONG QUÁ TRÌNH THĂM DÒ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản…, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)….
Địa danh, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN......
PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ TRONG QUÁ TRÌNH THĂM DÒ TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ……(tên loại khoáng sản)……, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Phương án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Phương án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Phương án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT KHU VỰC ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò khoáng sản.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 2
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN
I. Phạm vi, đối tượng khoáng sản
1. Đặc điểm địa chất vùng
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản cần thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực thăm dò khoáng sản.
- Mức độ nghiên cứu từng thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng.
CHƯƠNG 3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
I. Phạm vi và đối tượng bảo vệ
1. Phạm vi không gian
2. Đối tượng cần bảo vệ
- Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ.
II. Phương pháp, công nghệ thăm dò
- Dự kiến phương pháp thăm dò khoáng sản
- Giải pháp công nghệ khi thăm dò nhằm đảm bảo an toàn cho đối tượng thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
III. Nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng
Đánh giá mức độ tác động của phương pháp, giải pháp công nghệ khi thăm dò khoáng sản đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ
1. Hiệu quả công tác thăm dò khi không thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Hiệu quả công tác thăm dò khi thăm dò trong và ngoài khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đánh giá hiệu quả công tác thăm dò toàn bộ khu vực thăm dò để sơ bộ lựa chọn phương pháp khai thác (lộ thiên, hầm lò, khác), qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế mỏ.
KẾT LUẬN
- Đánh giá hiệu quả công tác thi công thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để đưa ra bức trong tổng thể, lựa chọn phương án khai thác phù hợp, hiệu quả.
- Các yêu cầu, kiến nghị, cảnh báo khác.
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢN VẼ VÀ CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản với tỷ lệ thích hợp; trong đó thể hiện ranh giới đề nghị thăm dò, ranh giới đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục IIa
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../TB-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
THÔNG BÁO
Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Kính gửi: …. (tên tổ chức, cá nhân) ............
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản; sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,…. tại các Văn bản số….. ngày … tháng …. năm về việc….;
Xét đề nghị của ….. (tên tổ chức, cá nhân đề nghị)…. tại Văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm….. về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …. có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận để… (tên tổ chức, cá nhân) … được lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản) trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã, phường …… tỉnh ……, kèm theo Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ với một số thông tin chính như sau:
- Loại khoáng sản khai thác: ……......
- Phương pháp khai thác khoáng sản: ......(lộ thiên, hầm lò, khác).
- Diện tích dự kiến đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản: ………………. ha (km2), trong đó diện tích khai thác khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là ………………. ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định tại phụ lục kèm theo Thông báo này.
2. …… (tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu trong Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …. thông báo để ...(tên tổ chức, cá nhân)... biết, thực hiện./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ) ….
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số…..ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ….)
1. Tọa độ, diện tích khu vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích dự kiến khai thác trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 26d - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) …. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TB-UBND |
Địa danh…., ngày tháng năm… |
THÔNG BÁO
Chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Kính gửi: …. (tên tổ chức, cá nhân)..........
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản; sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,…. tại các Văn bản số….. ngày … tháng …. năm về việc….;
Xét đề nghị của ….. (tên tổ chức, cá nhân đề nghị)…. tại Văn bản số …../... ngày….. tháng….. năm….. về việc ……;
Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của … (Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)…, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận để… (tên tổ chức, cá nhân) … được lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản …. (tên khoáng sản) trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản …. tại xã, phường …… tỉnh ……, kèm theo Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ với một số thông tin chính như sau:
- Loại khoáng sản thăm dò:..........
- Diện tích dự kiến đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: ………………. ha (km2), trong đó diện tích thăm dò khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là ………………. ha (km2), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ xác định tại phụ lục kèm theo Văn bản này.
2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) …. có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu trong Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… thông báo để ... (Tên tổ chức, cá nhân) ... biết, thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ….
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC CHẤP THUẬN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
24. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
24.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
24.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 16 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
24.8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư yêu cầu;
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản …. (tên khoáng sản) ...... tại bãi thải.... của khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung như sau:
1. Khối lượng khoáng sản đề nghị được khai thác:...........(tấn, m3,...).
2. Phương pháp khai thác: lộ thiên.
3. Công suất khai thác tối đa:............(tấn, m3,...)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác:........ (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác: từ ……… (m) đến ……… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo.
5. Thời hạn khai thác:........ năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:…. năm (tháng).
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
|
TÊN
TỔ CHỨC CÁ NHÂN |
Phụ lục 1 |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ngày… tháng… năm…)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất (m) Mức sâu khai thác thấp nhất (m) |
||
|
TÊN
TỔ CHỨC CÁ NHÂN |
Phụ lục 2 |
BẢN ĐỒ RANH GIỚI KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ngày… tháng… năm…)
Nội dung bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư này và mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

__________________
[346] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 16 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) ............. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-............ |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư) số … ngày … tháng … năm … của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác … tại khu vực (mỏ) ....thuộc ..... của .....[347];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt) …… về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản[348];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan phê duyệt)…… về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ) …… (tên khu vực hoặc mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……., …… (tên cấp tỉnh)……[349];
Căn cứ quyết định số …… ngày …… của …… về việc đóng cửa mỏ khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ngày…… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác tận thu khoáng sản …… tại bãi thải …… của khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Khoáng sản được phép khai thác: ……. (tên khoáng sản) …….
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: Lộ thiên, hầm lò, khác...
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu khai thác thấp nhất: …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[350] kèm theo giấy phép này.
5. Khối lượng khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
6. Công suất khai thác tối đa[351]: …… (tấn, m3/năm);
7. Thời hạn khai thác: . ……………………………………………………
8. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[352]:… …
Điều 2. ………… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Các yêu cầu cần thiết khác (không được quy định trong quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản hoặc pháp luật khác có liên quan) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (nếu có).
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[347] Chỉ áp dụng đối với trường hợp Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
[348] Đối với trường hợp không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[349] Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
[350] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[351] Chỉ áp dụng đối với khoáng sản chính.
[352] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… /GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất .... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất .... (m) |
||
25. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
25.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản tại thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
25.8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với khối lượng khoáng sản còn lại khi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực;
- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP
KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
……… (Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Được ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cho phép khai thác tận thu .....(tên khoáng sản) ....... tại bãi thải.... của khu vực ……(tên mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ......... ngày ..... tháng ........ năm ...........
Khối lượng khoáng sản được phép khai thác:...........(tấn, m3,...).
Khối lượng còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn:...... (tấn, m3,...).
Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác)…… năm, đến ngày ... tháng ... năm...
Lý do đề nghị gia hạn...................................................................................
.......................................................................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo)
……..(Tên tổ chức, cá nhân)............... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[353] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[354]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[355]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[356]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[354] Thời điểm báo cáo
[355] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[356] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 19 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ)............. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Gia hạn)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ....... ngày ...... của ........;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ............ ngày ..... tháng .... năm .... để …….(Tên tổ chức, cá nhân)...... được tiếp tục khai thác ….(tên khoáng sản) ...... tại bãi thải.... của khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… đến ngày … tháng … năm …
Điều 2. ….(tên tổ chức, cá nhân)........... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Tiếp tục thực hiện khai thác khối lượng khoáng sản còn lại của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ........... ngày ... tháng ... năm ...
3. Thực hiện đúng các quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số ............ ngày ... tháng ... năm .....
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ............ ngày ... tháng ... năm ... của ……..../.
|
|
CHỦ
TỊCH |
26. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
26.1. Trình tự thực hiện
26.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
26.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Thẩm định, xem xét, quyết định và trả kết quả
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
26.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên gọi:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ kế hoạch khai thác tận thu điều chỉnh kèm theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị trả lại một phần diện tích khai thác:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ kế hoạch khai thác tận thu điều chỉnh kèm theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 28 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
26.7. Phí, lệ phí: Không quy định.
26.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
26.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 2 Điều 68 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thời hạn khai thác tận thu khoáng sản bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác tận thu khoáng sản được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm).
26.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 09 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………
Được ……(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép khai thác tận thu …… (tên khoáng sản[357]) ………. tại bãi thải …… của khu vực …… (tên mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
1. Đề nghị được điều chỉnh nội dung của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nêu trên như sau:
- …… (nội dung theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã cấp) ……;
- …… (nội dung đề nghị điều chỉnh) ……;
2. Diện tích khu vực khoáng sản đề nghị trả lại, tiếp tục khai thác[358]:
- Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị trả lại: …… (ha, m2, km2).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: …… (ha, m2, km2).
(Diện tích đề nghị trả lại và không gian khu vực đề nghị được tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo).
3. Lý do đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………
……………………………………………………………………………
* Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản với nội dung như sau[359]:
- Thời gian đề nghị gia hạn: …………
- Lý do gia hạn: ……………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[357] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
[358] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[359] Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN ........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN[360]
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác tận thu khoáng sản ngày …… tháng …… năm ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực đề nghị trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác tận thu khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ... (m) |
||
___________________
[360] Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________
[361] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[362]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[363]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[364]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[362] Thời điểm báo cáo
[363] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[364] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 28 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:….../QĐ-UBND |
Địa danh …… , ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác tận thu khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh …… (nội dung, điều, khoản, ……)…… quy định trong Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… (Tên cơ quan cấp giấy phép) …… cấp cho …… (tên tổ chức, cá nhân) …… khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại bãi thải …… của khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. …… (nội dung theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp) …………;
2. …… (nội dung điều chỉnh)[365] …………………………………………;
3. Không gian khu vực trả lại và khu vực tiếp tục khai thác[366]:
a) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản được phép trả lại: …… (ha, m2, km2).
b) Diện tích khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản: …… (ha, m2, km2).
c) Mức sâu khai thác tại khu vực tiếp tục khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
d) Thời hạn tiếp tục khai thác: ……………………………………………[367]
Diện tích khu vực trả lại và khu vực tiếp tục khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[368] kèm theo giấy phép này.
Điều 2[369]. Chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3[370]. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có);
2. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định tại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ……
3. Chấm dứt hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tại phần diện tích trả lại; thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan đối với phần diện tích trả lại theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
4. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản đối với phần diện tích trả lại sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ……
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …… (tổ chức, cá nhân) …… và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
_____________________
[365] Không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Nội dung điều chỉnh có thể kết hợp gia hạn trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[366] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[367] Áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[368] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[369] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khi điều chỉnh trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[370] Khoản 3 và khoản 4 Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
I. Khu vực trả lại |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản |
||
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
m |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m) |
||
27. Trả lại giấy phép thai thác tận thu khoáng sản
27.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
27.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thai thác tận thu khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản):
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính giấy phép thai thác tận thu khoáng sản.
* Các trường hợp khác trường hợp nêu trên:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính giấy phép thai thác tận thu khoáng sản;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản của khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 05 hoặc mẫu số 06 hoặc mẫu số 07 hoặc mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
27.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 32 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
27.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026)
27.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, các nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản;
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 11 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …….
(Tên tổ chức, cá nhân) ……………………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………, Fax …………………………… …
Được …… (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) …… cho phép khai thác tận thu …… (tên khoáng sản[371]) …… tại bãi thải …… của khu vực (mỏ)…… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_______________
[371] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

__________________
[372] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[373]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[374]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[375]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[373] Thời điểm báo cáo
[374] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[375] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................, tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án,...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố),... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (vị trí, toạ độ lỗ khoan/giếng khoan, trữ lượng, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác bơm hút, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, chế độ khai thác; Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Thống kê chi tiết trữ lượng khai thác theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã triển khai từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, đứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn của các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt .
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra tại khu vực mỏ và việc khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện kiến nghị, khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có).
4. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành các hạng mục công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành các hạng mục công việc của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
5 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 07 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh .........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để thống kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại chưa khai thác.
- Bàn giao diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ........; bàn giao phần diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ........ quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, cung cấp điện).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... Trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất tại khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, các hạng mục công trình của công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của Phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công Phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ). |
|
4 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải (nếu có). |
|
5 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được thể hiện trên không gian ba chiều (3D). |
|
6 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 32 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh......., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Xét hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ………(tên tổ chức, cá nhân)......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân).......... được trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp tại bãi thải.... của khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Điều 2[376]. Phê duyệt Đề án (Chấp thuận Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Nộp tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)…… theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
3. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[376] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục phê duyệt đề án hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản với thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
28. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
28.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
28.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 13 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải có nội dung chính sau: hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ bản đồ khu vực khai thác, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, mặt cắt hiện trạng tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng (Mẫu số 35 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm nộp đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 36 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 83 và Điều 85 của Nghị định 139/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng;
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
28.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (chuyển nhượng) (Mẫu số 24 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
28.8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản:
- Tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và các hoạt động khác được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ được phê duyệt theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm theo đúng nội dung quy định trong giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; bảo vệ khoáng sản trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác; thực hiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan; có giám đốc điều hành mỏ hoặc nhân sự điều hành mỏ theo quy định của pháp luật;
+ Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả khai thác tận thu khoáng sản; kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trước khi vận chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Thống kê, kiểm kê khối lượng khoáng sản được khai thác;
+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy định của pháp luật.
- Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực ít nhất 6 tháng;
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
+ Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư yêu cầu;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 13 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……..
……… (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)………..............
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Được ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cho phép khai thác tận thu ...... (tên khoáng sản[377])………. tại bãi thải.... của khu vực ……(tên mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ......... ngày ..... tháng ........ năm ...........
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản cho:
….. (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)........................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:.................................. Fax:...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số......, ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản:......................................................................
…….(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
Tổ
chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng |
Tổ
chức, cá nhân nhận chuyển nhượng |
____________________
[377] Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Mẫu số 35 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

____________________
[378] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh (trường hợp làm thay đổi diện tích khu vực khai thác) giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản đối với bản đồ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản hoặc bản đồ kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản; tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong trường hợp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số ......../BC-....... |
Địa danh........, ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ........................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ...................................................................................................
- Năm sinh ...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ….... ngày .... tháng....năm............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác: .....................................................
- Cơ quan cấp phép .....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2, km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức ...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[379]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: .............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác ......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản[380]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[381]
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...………. (tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[379] Thời điểm báo cáo
[380] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
[381] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 24 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../GP-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Chuyển nhượng)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày ……. tháng …… năm …… của ……;
Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của …… ký với ……;
Xét hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ chức, cá nhân chuyển nhượng) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép …… (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) …… khai thác tận thu khoáng sản tại bãi thải ……của khu vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Loại khoáng sản: ………………
2. Phương pháp khai thác khoáng sản: Lộ thiên, hầm lò, khác.
3. Không gian khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ ……. (m) đến …… (m).
Không gian khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[382] kèm theo giấy phép này.
4. Khối lượng khoáng sản đã khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng …… năm ……:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
5. Khối lượng khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, ……);
b) Khoáng sản đi kèm: …… (tấn, m3, ……).
6. Công suất khai thác tối đa:…… (tấn, m3, ……)/năm;
7. Thời hạn khai thác: ....... năm........ tháng.
8. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[383]: ………………………………………………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng) ………… có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản và các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành.
2. Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Các yêu cầu cần thiết khác (trường hợp cần quy định thêm điều kiện khi chuyển nhượng) đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ……/.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[382] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[383] Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, nhóm IV cấp cho nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (chuyển nhượng) số ……/GP-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m) Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m) |
||
29. Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
29.1. Trình tự thực hiện
29.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
29.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tải khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
29.1.3. Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản của tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
c) Bước 3: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
29.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 và điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ):
- Bản chính văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản (thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: (1) Chủ đầu tư, nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật, kể cả khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho nhà thầu thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà đầu tư; (2) Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm là khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hồ hoặc tại các vùng nước, đất ngập nước khác theo dự án, kế hoạch được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho nhà thầu thi công hoạt động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà đầu tư):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản (thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư (kèm theo quyết định phê duyệt) triển khai tại khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản;
- Văn bản giới thiệu nhà thầu thi công của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án.
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản được phép thu hồi khoáng sản):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III (các Mẫu số 05, 06, 07, 08, 11, 12, 13 và 14 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được khai đào, bốc xúc tại khối tài nguyên; các bản vẽ có liên quan; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động khai đào, bốc xúc khoáng sản tại khối tài nguyên.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian sử dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
29.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15:
- Thời hạn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
29.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026).
29.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản thì chỉ được phép thu hồi khoáng sản khi bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng, nạo vét để thực hiện theo đúng thiết kế của dự án; đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư phải đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm IV quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau: Được sử dụng khoáng sản để phục vụ cho xây dựng công trình hoặc các hạng mục công trình của dự án, đề án, phương án đó; Được cung cấp cho công trình, dự án khác.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư trong trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;
+ Khoáng sản nằm trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản, được phát hiện trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án nhưng nằm ngoài phạm vi diện tích khu vực được phép khai thác khoáng sản.
- Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chồng lấn lên diện tích khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Phần khoáng sản trong diện tích chồng lấn không đủ điều kiện để huy động vào thiết kế khai thác;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn bản;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản cam kết thu hồi tối đa khoáng sản trước khi tiến hành xây dựng các hạng mục công trình của dự án đó và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với phần khoáng sản thu hồi được thuộc phạm vi diện tích thực hiện dự án.
29.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ......... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
Văn bản đề nghị (Bản đăng ký[384]) thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax ………………………………………… ..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư) ………… cấp.
Được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản …… số …… ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản) …… để khai thác khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)…… theo Dự án đầu tư …… (tên dự án) …………
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản ….(tên loại khoáng sản đề nghị thu hồi) …… trong quá trình thực hiện Dự án đầu tư khai thác khoáng sản …… (tên dự án)
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là …… (ha, m2, km2), thuộc phạm vi ranh giới của Dự án đầu tư khai thác khoáng sản ….(tên dự án) …… , toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: ………… (tấn, m3,...)
Mục đích sử dụng khoáng sản: ……..
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
(Các bản vẽ có liên quan gửi kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) …………cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[384] Áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
TÊN TỔ C HỨC , CÁ NHÂN ........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản số …. ngày …… tháng …… năm …… của ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 02 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax…………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư) …… cấp; hoặc Căn cước công dân số …… ngày …… tháng …… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… trong quá trình thực hiện Dự án …… (Tên dự án đầu tư) …………
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là.......... (ha, m2, km2), toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn, m3, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Bản đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m) |
||
Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực .......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........, tháng ..... năm ..... |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra, thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ. |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng. |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có). |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
10 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................, tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án,...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố),... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (vị trí, toạ độ lỗ khoan/giếng khoan, trữ lượng, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác bơm hút, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, chế độ khai thác; Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Thống kê chi tiết trữ lượng khai thác theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường đã triển khai từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, đứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn của các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt .
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra tại khu vực mỏ và việc khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện kiến nghị, khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có).
4. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành các hạng mục công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành các hạng mục công việc của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
5 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 07 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh..........., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh .........., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để thống kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại chưa khai thác.
- Bàn giao diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ........; bàn giao phần diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ........ quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, cung cấp điện).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... Trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm,...) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện; các hạng mục công việc cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất tại khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, các hạng mục công trình của công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của Phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công Phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ). |
|
4 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải (nếu có). |
|
5 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được thể hiện trên không gian ba chiều (3D). |
|
6 |
Các bản vẽ khác (nếu có). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh............., tháng ..... năm ..... |
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (tên khoáng sản)....... tại khu vực ....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh................., tháng ..... năm ..... |
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ (trừ khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…) theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án, biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT |
Tên bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản. |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm được cấp phép khai thác. |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu cống,...). |
|
4 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. |
|
5 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải. |
|
6 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có). |
|
7 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D). |
|
8 |
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường). |
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 11 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-BNNMT |
Địa danh........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)......... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6. Đơn vị thực hiện: .....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ………(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)………. có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)……trong quá trình thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ......(Tên tổ chức, cá nhân)...... và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 12 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../QĐ-UBND |
Địa danh............., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Trên cơ sở Biên bản phiên họp ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cấp cho . .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6. Đơn vị thực hiện: .....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ........(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)........ có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ trong quá trình thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 13 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../TB-BNNMT |
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ...........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).........
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông báo này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến độ nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản gửi Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam sau khi hoàn thành toàn bộ khối lượng của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… phải thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... để chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../TB-UBND |
Địa danh.........., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ....... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).......
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ....../...... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ nộp tại ........(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)........ chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000 kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của .............................................
6........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến độ nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trưởng tỉnh (thành phố)........ sau khi hoàn thành toàn bộ khối lượng của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... để chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Tên điểm khép góc |
Hệ toạ độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
A |
|
|
|
2 |
B |
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ...... ha/km2 |
|||
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số ........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03a - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính gửi: ….(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
..................(Tên tổ chức, cá nhân).................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số ………………..là nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên dự án, công trình)…..
Đề nghị cho phép được sử dụng khoáng sản…….(tên khoáng sản)…… để cung cấp cho Dự án, công trình……..(tên dự án, công trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng là.......... (ha, m2, km2), tại vị trí …..…(tên địa danh)………..., toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị sử dụng: ................... (tấn, m3,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 05 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../XN-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị thu hồi (hoặc sử dụng) khoáng sản ngày…… tháng …… năm …… của …… (Tên tổ chức, cá nhân) …………
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
XÁC NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… đã đăng ký thu hồi khoáng sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu hồi: ………………………………………………;
2. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……
Thuộc phạm vi diện tích thực hiện Dự án đầu tư …… (tên dự án[385]) ……
3. Diện tích (hoặc không gian) thu hồi khoáng sản:
a) Diện tích: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu (nếu có): …… (m)[386].
Không gian thu hồi khoáng sản được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[387] kèm theo.
4. Khối lượng khoáng sản thu hồi: ………………………………tấn (m3).
5. Mục đích sử dụng khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi khoáng sản: …… tháng, kể từ ngày Giấy xác nhận này có hiệu lực.
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc thu hồi khoáng sản …… (Tên khoáng sản) …… theo đúng vị trí, khối lượng, chủng loại, kế hoạch nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối lượng khoáng sản thu hồi thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân …… (Tên cấp tỉnh) …… để tổng hợp, quản lý theo quy định.
4. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi khoáng sản.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[385] Chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[386] Chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[387] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
Phụ lục I |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục …… múi chiếu ……) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu thu hồi thấp nhất (nếu có): ..... (m) |
||
30. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
30.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá (thời điểm kiểm tra tại thực địa do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định);
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ tại Bước 2, Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và trả kết quả giải quyết hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
30.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm c khoản 1a Điều 6 Thông tư 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
* Đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1a Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026):
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Văn bản giới thiệu của nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản (trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề xuất tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công hoặc văn bản giao là chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
30.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
30.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
30.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
30.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cá nhân được xem xét để chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản khi có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản quy định khoản 3 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản, Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
30.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ......, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)…….
………(Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................. Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân[388] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm.......
Là nhà thầu thi công (hoặc chủ đầu tư, nhà đầu tư)[389] ………………..(Tên dự án, công trình, nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản)……………………………………
Đề nghị được khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung như sau:
1. Phạm vi khảo sát, đánh giá: ……….. (diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá thông tin chung)………….. (có tọa độ dự kiến khu vực khảo sát, đánh giá kèm theo).
2. Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1. Khảo sát tại thực địa: ..............(chiều dài lộ trình)..............km lộ trình.
3.2. Thi công công trình: ........(Liệt kê tên công trình, khối lượng)..............
3.3. Công tác mẫu: ................(số lượng, chủng loại mẫu)............................
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[388] Áp dụng đối với cá nhân
[389] Chỉ áp dụng đối với nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../TB-………. |
Địa danh….., ngày... tháng... năm... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ...........
Kính gửi: ........... (tên tổ chức, cá nhân).........
- Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Căn cứ Nghị định số ……../2025/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Xét đề nghị của …..(tên tổ chức, cá nhân)….. tại văn bản đề nghị khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) …… chấp thuận …..(tên tổ chức, cá nhân)….. được khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi khảo sát, đánh giá: ……….. (diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá thông tin chung)………….. (có tọa độ dự kiến khu vực khảo sát, đánh giá kèm theo).
2. Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1. Khảo sát tại thực địa: ..............(chiều dài lộ trình)..............km lộ trình
3.2. Thi công công trình: ..........(khối lượng (m, m3)/số công trình)............
3.3. Công tác mẫu: ..............(số lượng, chủng loại mẫu).............................
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung khảo sát, đánh giá quy định tại Điều 5 của Thông tư số …../2025/TT- BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính trung thực của các nội dung, thông tin, số liệu khảo sát, đánh giá.
……(Tên tổ chức, cá nhân)............ phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân .............(Tên cấp xã nơi khảo sát, đánh giá).................. trước khi thực hiện việc khảo sát, đánh giá./.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
31. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
31.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ).
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định và trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ tại Bước 2, Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
31.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
31.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (thời gian lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ).
- Thời hạn xem xét, quyết định và trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ.
31.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
31.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
31.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
31.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
31.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
31.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
31.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)……..
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân[390] số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm.......
Căn cứ Văn bản số ……. ngày ...... tháng ….. năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……(tên khoáng sản nhóm IV) ....... tại khu vực ........ thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
………(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị được xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, diện tích khu vực khảo sát: ………(tọa độ khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá thông tin chung)………..;
2. Khối lượng, chất lượng khoáng sản tại khu vực khảo sát, đánh giá:.......
Có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …………(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... kèm theo
.............(Tên tổ chức, cá nhân)…………… cam kết các số liệu, thông tin trong báo cáo là trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với các nội dung, thông tin, số liệu trong báo cáo khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực .........
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
_____________________
[390] Áp dụng đối với cá nhân
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
TỈNH (THÀNH PHỐ) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../XN-………. |
Địa danh, ngày... tháng... năm... |
XÁC NHẬN
Kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ...........
Kính gửi: ........... (tên tổ chức, cá nhân).........
- Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Căn cứ Nghị định số ……../2025/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Căn cứ Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày … tháng …… năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Xét đề nghị của …..(tên tổ chức, cá nhân)….. tại văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) ........ tại khu vực ......... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……;
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) …… xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung chính như sau:
1. Tên báo cáo: …………………………………………………………...
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, đánh giá: ………………………
3. Tên loại khoáng sản: ...........(ghi theo tên khoáng sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Địa chất và khoáng sản)...............
4. Khối lượng: …….……. m3
5. Chất lượng khoáng sản:..............(khoáng sản đáp ứng chất lượng làm..........).............
6. Diện tích khu vực xác định khối lượng khoáng sản:........ (ha, m2, km2) được giới hạn bởi các điểm góc …… có toạ độ xác định theo Phụ lục kèm theo Bản xác nhận này.
7. Chiều sâu xác định khối lượng: từ mức …. (m) đến mức ... (m).
.............(Tên tổ chức, cá nhân)……… được sử dụng các thông tin, số liệu này cho hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của pháp luật./.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
|
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục 1 |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC
Xác định khối lượng khoáng sản
…….. (tên
khoáng sản nhóm IV)
.......... tại khu vực ...........
(Kèm theo Giấy xác nhận số …… /XN-……… ngày … tháng … năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)……)
|
TT |
Tên điểm góc |
Hệ VN-2000 Kinh tuyến trục …, múi chiếu… |
|
|
X(m) |
Y(m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
Phụ lục 2 |
BẢN ĐỒ RANH GIỚI KHU VỰC
Xác định khối lượng khoáng sản
…….. (tên
khoáng sản nhóm IV)
.......... tại khu vực ...........
(Kèm theo Giấy xác nhận số …… /XN-……… ngày … tháng … năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)……)
Nội dung bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư này và mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN CHUNG đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng... năm... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN CHUNG đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng……….. năm……….. |
NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN MỞ ĐẦU
- Cơ sở pháp lý thành lập báo cáo.
- Chủ đầu tư; đơn vị tư vấn (nếu có).
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác khảo sát, thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công trình chủ yếu đã hoàn thành, khối lượng đạt được.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC KHẢO SÁT
- Vị trí hành chính và địa lý của khu vực khảo sát, ranh giới và diện tích khảo sát, đánh giá;
- Khái quát về địa hình, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế, văn hóa; điều kiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò hoặc khai thác khoáng sản đã tiến hành trước đây (nếu có).
- Đặc điểm địa chất chung của vùng, đặc điểm địa chất khu vực khảo sát.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN
1. Công tác trắc địa
- Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung kỹ thuật, khối lượng từng hạng mục thực hiện và kết quả đạt được.
- Các sản phẩm: File gốc đo, sổ đo nguyên thủy các loại, phiếu cấp tọa độ, độ cao các điểm gốc; bảng tính toán tổng hợp, bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình.
2. Công tác địa chất:
2.1. Lộ trình địa chất (nếu có)
- Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, cách thức tiến hành đã thực hiện trên thực tế, kết quả đạt được và khối lượng đã thực hiện.
- Các sản phẩm: Các loại tài liệu nguyên thủy về nhật ký địa chất, bản đồ hành trình kèm theo và ảnh chụp vết lộ quan trọng.
2.2. Thi công công trình khảo sát, đánh giá
- Công trình khai đào (vết lộ, hố, hào): Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí công trình; quy cách kỹ thuật áp dụng; đánh giá kết quả, hiệu quả từng loại công trình; số lượng và khối lượng đã thực hiện.
- Công trình khoan: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí, mạng lưới công trình khoan; thiết bị và công nghệ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan qua tầng sản phẩm; đánh giá hiệu quả công trình khoan; số lượng và khối lượng đã thực hiện.
- Các sản phẩm: Sổ nguyên thủy tổng hợp các công trình đã thực hiện; thiết đồ công trình khai đào (vết lộ, hố, hào); sổ theo dõi địa chất lỗ khoan; nhật ký khoan (sổ khoan); thiết đồ lỗ khoan tổng hợp; ảnh chụp công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
2.3. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, cách thức thực hiện và khối lượng cụ thể của từng loại mẫu; các phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng gồm:
+ Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi loại mẫu cần nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối lượng mẫu (kích thước), số lượng đã thực hiện (quá trình này phải phù hợp với hồ sơ ghi chép thực tế).
+ Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, sơ đồ rút gọn mẫu thực tế.
+ Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số lượng mẫu, phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi loại mẫu.
+ Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính toán và đánh giá sai số.
- Đánh giá khả năng sử dụng số liệu phân tích trong việc luận giải và tính khối lượng khoáng sản.
- Các sản phẩm: Các loại sổ nguyên thủy về công tác lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu; phiếu gửi mẫu; phiếu chứng nhận kết quả phân tích mẫu.
2.4. Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình (nếu có)
- Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện (quan trắc đơn giản ĐCTV-ĐCCT; quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm tại các trạm) và khối lượng đã thực hiện.
- Các sản phẩm: Các loại sổ nguyên thủy liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực hiện (Sổ quan trắc ĐCTV-ĐCCT công trình khoan, khai đào; sổ quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; sổ lấy mẫu cơ lý đất...).
3. Những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng
Nêu rõ nguyên nhân và đánh giá tác động của những nội dung thay đổi so với văn bản chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (nếu có).
CHƯƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC TÍNH KHỐI LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Đánh giá về chất lượng, khả năng sử dụng khoáng sản.
- Đánh giá về đặc điểm ĐCTV - ĐCCT và điều kiện khai thác mỏ (nếu có).
- Phương pháp tính khối lượng khoáng sản.
- Khối lượng ….(m3).
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc chính đã thực hiện.
- Kết quả chính đạt được về chất lượng, tính chất, khả năng sử dụng và khối lượng khoáng sản).
Phụ lục: CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
1. Danh sách các bản đồ, bản vẽ
|
TT |
Số ký hiệu[391] |
Tên bản vẽ[392] |
Số tờ |
|
1 |
|
Bản đồ địa hình và khu vực khảo sát, đánh giá, tỷ lệ 1:2.000 |
|
|
2 |
|
Sơ đồ địa chất, khoáng sản khu khảo sát, đánh giá, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
|
3 |
|
Bình đồ tính khối lượng khoáng sản, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
|
4 |
|
Các mặt cắt địa chất, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 |
|
2. Danh sách các hồ sơ, tài liệu
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác trắc địa.
- Các tài liệu nguyên thủy.
- Các tài liệu liên quan đến công tác mẫu.
_____________________
[391] Số ký hiệu bản đồ, bản vẽ đảm bảo tính thống nhất, thuận tiện cho tìm kiếm và tra cứu.
[392] Nội dung bản đồ, bản vẽ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư này và mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
32. Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
32.1. Trình tự thực hiện
32.1.1. Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải rà soát, đối chiếu tính phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử; xác nhận hồ sơ theo danh mục sản phẩm của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu, phê duyệt.
- Trường hợp kết quả rà soát, đối chiếu hồ sơ giao nộp có đầy đủ thành phần theo danh mục quy định nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy xác nhận nộp lưu trữ địa chất.
- Trường hợp kết quả rà soát cho thấy hồ sơ không đầy đủ thành phần theo danh mục được phê duyệt hoặc không phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử C Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp.
32.1.2. Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Giao nộp mẫu vật trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Giao nộp trực tuyến bản điện tử chứa thông tin, hình ảnh, tài liệu về mẫu vật qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ, đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát, kiểm tra mẫu vật địa chất, khoáng sản, bảo đảm số lượng, quy cách, chất lượng theo danh mục đã được phê duyệt.
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định, đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương cấp Giấy xác nhận nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng.
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 34/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật.
32.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025);
- Bản chính và bản điện hồ sơ báo cáo (gồm: Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoặc thăm dò khoáng sản; tài liệu nguyên thủy, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ liên quan).
* Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng:
- Bản chính văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025);
- Mẫu vật địa chất, khoáng sản;
- Hai (02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất, khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
32.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ.
* Trường hợp giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ.
32.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
32.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương.
32.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Giao nộp báo cáo, dữ liệu địa chất, khoáng sản:
- Trường hợp hồ sơ giao nộp có đầy đủ thành phần theo danh mục quy định: Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần theo danh mục được phê duyệt hoặc không phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử: Kết quả rà soát dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
* Giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng:
- Trường hợp hồ sơ giao nộp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định: Giấy xác nhận giao nộp mẫu vật (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
- Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định: Kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025).
32.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
32.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025).
32.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
32.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ĐƠN
VỊ NỘP BÁO CÁO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/ |
Địa danh, ngày tháng năm |
Kính gửi:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân tỉnh……………….
Căn cứ Quyết định số … ngày…..tháng … năm … của ………về việc phê duyệt trữ lượng …………;
Căn cứ Thông tư số ..... ngày... tháng .... năm.... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp dữ liệu địa chất, khoáng sản;
Để thực hiện đúng quy định về việc giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ (Tên đơn vị nộp báo cáo) kính đề nghị Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Bộ Nông nghiệp và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh....... tiếp nhận hồ sơ báo cáo như sau:
1. Tên báo cáo: “Báo cáo .................................................”
2. Tài liệu giao nộp gồm:
- … bộ tài liệu giấy (Thuyết minh, Phụ lục, Bản vẽ, Hồ sơ phê duyệt…);
- … bộ tài liệu nguyên thủy;
- … bộ đĩa CD/DVD/USB lưu file số tài liệu báo cáo.
3. Người nộp: ……………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………….
Kính mong Quý cơ quan xem xét, tiếp nhận và xử lý theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
- |
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ NỘP BÁO CÁO |
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm … |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ RÀ SOÁT DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Cơ quan lưu trữ đã tiến hành rà soát, đối chiếu nội dung hồ sơ với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt của báo cáo:
- Tên báo cáo: (Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt)
- Chủ biên:
- Đơn vị chủ đầu tư: Kết quả rà soát như sau:
|
STT |
Nội dung rà soát |
Kết quả |
|
1 |
Văn bản pháp lý |
|
|
2 |
Thuyết minh |
|
|
3 |
Phụ lục |
|
|
4 |
Bản vẽ |
|
|
5 |
Tài liệu nguyên thủy |
|
|
6 |
Vật dụng lưu tin |
|
|
NGƯỜI
RÀ SOÁT |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA MẪU VẬT NỘP VÀO CƠ QUAN LƯU TRỮ
Cơ quan lưu trữ đã kiểm tra, đối chiếu các mẫu địa chất, khoáng sản và mẫu vật bảo tàng nộp vào cơ quan lưu trữ với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thông tin kiểm tra:
- Báo cáo: (ghi đúng tên theo quyết định phê duyệt)
- Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp)
- Địa chỉ:
Kết quả kiểm tra: các mẫu vật không đủ điều kiện tiếp nhận do các lý do sau:
|
STT |
Loại mẫu |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Hồ sơ chưa hoàn thiện |
|
|
|
2 |
Lập phiếu không đúng quy định |
|
|
|
3 |
Mẫu không đạt tiêu chuẩn |
|
|
|
4 |
……………………. |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
Đề nghị đơn vị nộp mẫu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ, mẫu vật đúng quy định.
|
NGƯỜI
KIỂM TRA |
TRƯỞNG
PHÒNG |
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../CN- |
|
GIẤY XÁC NHẬN
GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
CƠ QUAN LƯU TRỮ XÁC NHẬN
Báo cáo (Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt)
Do (Tên đơn vị ………….) thành lập, (Họ, tên tác giả chủ biên).... chủ biên, được phê duyệt theo quyết định số ….. / ngày….. tháng .... năm 20.... của (Tên cơ quan phê duyệt), đã được giao nộp đầy đủ vào cơ quan lưu trữ.
Báo cáo có ký hiệu lưu trữ (ký hiệu tài liệu, báo cáo/số bảo quản) bao gồm các dữ liệu được thống kê chi tiết trong bảng danh mục đính kèm.
Giấy xác nhận này được lập thành 04 bản, trong đó cơ quan lưu trữ giữ 02 bản, đơn vị nộp báo cáo giữ 02 bản.
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm |
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN NỘP LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
(Kèm theo Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số …../CN- ngày tháng năm )
|
STT |
Tên tài liệu |
Số trang |
Số hiệu bản vẽ |
Số lượng bản vẽ |
Số bộ |
|
1 |
Thuyết minh |
|
|
|
|
|
2 |
Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản |
|
|
|
|
|
3 |
Phụ lục |
|
|
|
|
|
4 |
Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-A (Phu Đen Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
5 |
Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
6 |
Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-A (Phu Đên Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
7 |
Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
Ghi chú: Văn bản này có đóng dấu treo của cơ quan lưu trữ.
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
(Kèm theo Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số …../CN- ngày…..tháng….. năm )
|
STT |
Tên tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
1 |
Nhật ký địa chất |
|
|
|
2 |
Sổ mô tả công trình hào |
|
|
|
3 |
Sổ mô tả công trình dọn vết lộ |
|
|
|
4 |
Sổ mô tả công trình giếng |
|
|
|
5 |
Sổ mô tả công trình khoan |
|
|
|
6 |
Sổ theo dõi công trình khoan |
|
|
|
7 |
Sổ quan trắc mực nước tĩnh trong công trình |
|
|
|
8 |
Bản đồ lộ trình cá nhân |
|
|
|
9 |
Bản đồ địa chất thực tế |
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
|
|
………………………….. |
|
|
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /CN- |
Hà Nội, ngày tháng năm |
GIẤY XÁC NHẬN
GIAO NỘP MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
CƠ QUAN LƯU TRỮ XÁC NHẬN
Báo cáo địa chất: (ghi đúng tên theo Quyết định phê duyệt)
Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp
Địa chỉ:
Đã nộp mẫu vật vào cơ quan lưu trữ gồm:
- Số lượng: mẫu
- Chủng loại: loại mẫu (theo bảng thống kê chi tiết dưới đây):
|
STT |
Loại mẫu |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Mẫu đá |
|
|
|
2 |
Mẫu hóa đá |
|
|
|
3 |
Mẫu khoáng sản |
|
|
|
4 |
……………………. |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
Tài liệu kèm theo:
+ Phiếu mẫu vật địa chất: (ghi rõ số lượng phiếu).
+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số lượng); phiếu kết quả phân tích (số lượng).
Giấy xác nhận này được lập thành 4 bản, cơ quan lưu trữ giữ 01 bộ, đơn vị nộp giữ 03 bộ.
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm |
33. Khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
33.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản với mục đích nghiên cứu khoa học, lập quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, hoặc mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiêp và Môi trường phải có văn bản trả lời, nêu rõ nội dung đồng ý hoặc không đồng ý cung cấp thông tin, dữ liệu.
c) Bước 3. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Sau khi được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định như sau:
- Khai thác trực tiếp tại Sở Nông nghiêp và Môi trường: Tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông tin (theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để được cung cấp thông tin, dữ liệu;
- Khai thác trên môi trường điện tử: Tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công quốc gia để truy cập, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Sở Nông nghiêp và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu đã được yêu cầu.
33.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
33.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
* Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Bản chính hoặc bản điện tử hợp đồng khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
33.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
33.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
33.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiêp và Môi trường.
33.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
33.8. Phí, lệ phí
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, tổ chức, các nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
33.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
* Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
* Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng: Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
33.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
33.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày.... tháng.... năm .....
Kính gửi:
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu:
Đại diện là ông (bà):
Số CCCD/Hộ chiếu cấp ngày / / Tại
2. Địa chỉ liên hệ:
3. Số điện thoại E-mail:
4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5. Mục đích sử dụng dữ liệu:
6. Hình thức khai thác, sử dụng:
7. Phương thức nhận kết quả:
8. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, không cung cấp tài liệu cho bên không liên quan đến nhiệm vụ. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP |
NGƯỜI
YÊU CẦU |
* Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp tài liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
** Trường hợp là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu.
Mẫu số 02 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
|
Số phiếu:
PHIẾU YÊU CẦU THAM KHẢO DỮ LIỆU
Họ và tên:................................... Số CCCD/HC: ...........................Số điện thoại:...............
Đơn vị: .................................. Chức danh .........................................Email:.......................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Đơn vị chủ quản:.................................................................................................................
Số giấy GT/.........................................................................................................................
|
STT |
KHLT |
Loại tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người nhận phiếu yêu cầu |
Địa
danh, ngày tháng năm |
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
|
Số phiếu:
PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Họ và tên:................................... Số CCCD/HC: ...........................Số điện thoại:................
Đơn vị: .................................. Chức danh .........................................Email:........................
Địa chỉ:.................................................................................................................................
Đơn vị chủ quản:..................................................................................................................
Số giấy CV:........................................................................................................................
Số giấy GT:.......................................................................................................................
Mục đích sử dụng tài liệu: ...................................................................................................
|
STT |
KHLT |
Danh mục tài liệu |
Nội dung yêu cầu (từ - đến trang; bản vẽ số) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hà nội, ngày tháng
năm 20
|
Hà
nội, ngày tháng năm 20 |
|
Người xử lý dữ liệu |
Trưởng bộ phận xử lý dữ liệu |
|
CƠ
QUAN LƯU TRỮ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh, ngày tháng năm 20 |
PHIẾU BÀN GIAO DỮ LIỆU
Đơn vị nhận bàn giao tài liệu:
Địa chỉ:
Đại diện bên nhận: Ông/Bà
Chức danh:
Số CCCD/HC:
Số công văn:
Số giấy giới thiệu:
Hình thức thanh toán:
|
STT |
KHLT |
Danh mục tài liệu |
Mã tài liệu |
Nội dung yêu cầu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (vnđ) |
Thành tiền (vnđ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
Tổng phí khai thác và sử dụng tài liệu:…. vnđ
(Bằng chữ:…………………………..)
- Tài liệu nhận được sử dụng đúng mục đích, không được cung cấp cho bên thứ ba không liên quan đến nhiệm vụ. Nếu vi phạm, bên nhận tài liệu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;
- Phiếu này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản.
|
GIÁM ĐỐC |
BỘ PHẬN XỬ LÝ DỮ LIỆU |
NGƯỜI GIAO |
NGƯỜI NHẬN |
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG
CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số: /HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm …., tại …………, chúng tôi gồm:
1. Bên cung cấp thông tin, dữ liệu (Bên A):
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email: .......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
2. Bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá nhân:.....................................................................................
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email: .......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày ……. tháng…….. năm …………………
Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua việc truy cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu là:..................... đồng
(Bằng chữ:........................................................................................... đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu là:......................... đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu là:........................................... đồng
Số tiền đặt trước:................................................................................... đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành …….. bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ ……… bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày.........................................................
|
BÊN B (Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân) |
BÊN A (Ký tên, đóng dấu) |
34. Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
34.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.
Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
34.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
34.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (Mẫu số 01 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
34.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
34.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
34.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
34.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 06 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
34.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
34.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
34.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
34.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ...... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……… |
Địa danh….., ngày... tháng... năm... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ LẤY MẪU
Kính gửi: .....(Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận)……
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị…..
Trụ sở tại:….Điện thoại: …………………..Fax: ………………….
Đề nghị được lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản như sau:
1. Phạm vi lấy mẫu:
2. Thời gian thực hiện:
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1.Thi công công trình….
3.2. Công tác mẫu: Số lượng, chủng loại, kích thước, khối lượng…..
…..(Tên tổ chức, cá nhân)... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
Mẫu số 02 - Phụ lục VI
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN............
PHƯƠNG ÁN
Địa danh……, năm 20... |
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN............
PHƯƠNG ÁN
Địa danh….., năm 20…. |
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
1.1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu và đối tượng khoáng sản.
- Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật.
- Cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản (tài liệu đã có trước đây, kết quả khảo sát (nếu có)).
- Tính cấp thiết (nêu rõ sự cần thiết của việc lấy mẫu).
2. Mục tiêu, nhiệm vụ (quy trình, sản phẩm, giá trị sản phẩm dự kiến đạt được….).
3. Phạm vi nghiên cứu (địa danh, toạ độ khép góc)
4. Thông tin về đơn vị lập (tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực….)
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1. Đặc điểm và lĩnh vực sử dụng
2. Nguồn nguyên liệu trong nước và quốc tế
3. Tình hình nghiên cứu thế giới và tại Việt Nam
4. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm nghiên cứu
5. Giá và chất lượng sản phẩm nghiên cứu (dự kiến) trên thị trường
CHƯƠNG 2
HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp nghiên cứu (đặc điểm đối tượng nghiên cứu, áp dụng các phương pháp tương tự tiên tiến trên thế giới…)
2. Các phương pháp kỹ thuật
2.1. Công tác lấy mẫu (quy cách, phương pháp, bảo quản…)
2.2. Công tác gia công (quy trình gia công, địa điểm nghiên cứu…)
2.3. Công tác phân tích (thành phần khoáng vật, thành phần hoá học, địa điểm nghiên cứu,…)
3. Công tác kiểm soát, kiểm tra, giám sát…
* Lưu ý: Việc thiết kế khối lượng các hạng mục công việc phải logic và đảm bảo đủ chi tiết để áp đúng giá dự toán theo các định mức đơn giá hiện hành;
Đối với các hạng mục chưa có đơn giá phải nêu được đầy đủ mục đích, yêu cầu sản phẩm và mô tả chi tiết quy trình/cách thức thực hiện.
CHƯƠNG 3
QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Dự báo các tác động của hoạt động nghiên cứu mẫu công nghệ chế biến khoáng sản tới môi trường
2. Các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
3. Giải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản
CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
1. Nghiên cứu thử nghiệm
2. Nghiên cứu chế độ chế biến
3. Thử nghiệm chế biến sơ đồ, các thông số thử nghiệm
4. Sơ đồ công nghệ chế biến kiến nghị và thông số kỹ thuật
5. Sản phẩm, quy cách, bảo quản, bàn giao quản lý...
Chương 5
TỔ CHỨC THI CÔNG
1. Tổ chức thi công
2. Thời gian thi công
3. Danh mục tài liệu nộp cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau khi hoàn thành đề án)
CHƯƠNG 6
DỰ TOÁN KINH TẾ
1. Căn cứ xây dựng đơn giá dự toán và vốn đầu tư nghiên cứu
2. Đơn giá các hạng mục công việc
3. Tổng vốn đầu tư
CHƯƠNG 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
|
|
.............,
tháng ……. năm …… |
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ KÈM THEO PHƯƠNG ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu, tác giả, năm, nơi lưu trữ (sắp xếp theo mức độ tham khảo, sử dụng);
- Tài liệu công bố: tài liệu, tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu có)
Mẫu số 03 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 04 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh ....., ngày tháng năm
Kính gửi: …..(Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận)…..
Căn cứ quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản
Ngày … tháng … năm… tại (địa danh thảo luận về phương án lấy mẫu) Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) và Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) đã thống nhất các nội dung như sau:
1. Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) đồng ý để Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) lấy mẫu nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản (loại khoáng sản) theo phương án lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản (có phương án kèm theo).
2. Các điều kiện khác (nếu có): chia sẻ dữ liệu, số liệu, quy trình…. trách nhiệm của các bên….
Công ty (tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) cam kết …… để Công ty (tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu) được thực hiện theo đúng phương án lấy mẫu nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đồng ý bằng văn bản./.
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NGHIÊN CỨU |
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN CÓ GIẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN |
Mẫu số 05 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/… -… |
Địa danh ....., ngày tháng năm |
Kính gửi: ……(Tên tổ chức, cá nhân)……
Xét đề nghị của …(tên tổ chức, cá nhân)…. tại Văn bản số …...….. về việc ……; căn cứ quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; trên cơ sở báo cáo kết quả xem xét, thẩm định hồ sơ của ….(tên cơ quan thẩm định hồ sơ)….., ….(tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận)…..có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận cho …(tên tổ chức, cá nhân)… được tiến hành lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản với một số nội dung chính như sau:
- Loại khoáng sản nghiên cứu.
- Phạm vi (vị trí và diện tích): Trong phạm vi ranh giới khu vực được phép lấy mẫu theo phương án lấy mẫu …, kèm theo Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất khoáng sản.
- Phương pháp và khối lượng lấy mẫu: Thực hiện theo phương án lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản kèm theo Văn bản số ….… của …(tên tổ chức, cá nhân)…..
- Thời gian lấy mẫu: … tháng, kể từ ngày ban hành văn bản này.
2. …..(Tên tổ chức, cá nhân)…. có trách nhiệm
a) Thực hiện việc lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản theo phương pháp và khối lượng tại phương án kèm theo Công văn này; tuân thủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và …… (tên cơ quan chấp thuận)…… nếu xảy ra sai phạm trong quá trình thực hiện lấy mẫu để nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng sản;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
3. …….(Tên tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản)…. có trách nhiệm[393]:
a) Thực hiện theo đúng nội dung tại Văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân nghiên cứu thực hiện việc lấy mẫu;
b) Theo dõi, giám sát quá trình lấy mẫu tại mỏ, đảm bảo an toàn lao động;
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
……..(Tên cơ quan chấp thuận lấy mẫu)…… thông báo để ...(tên tổ chức, cá nhân nghiên cứu và tổ chức cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có))... biết, thực hiện./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN |
____________________
[393] Chỉ áp dụng trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
35. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
35.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tại khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ được lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (08 ngày làm việc), cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại Bước 2 nêu trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định và trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3 nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
35.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
35.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
35.4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản.
35.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
35.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
35.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34a - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
35.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
35.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
35.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
35.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh..........., ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép) ……
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm…… do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… đã được …… (cơ quan phê duyệt) …… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản số…… ngày …… tháng …… năm ……
Trữ lượng (khối lượng[394])…… (tên khoáng sản) …… được công nhận (phê duyệt, xác nhận): …… khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có) (tấn, m3, ……).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác[395]:…… (tấn, m3, …), trong đó:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m3, …);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m3, …).
2. Phương pháp khai thác: …… (Lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất khai thác tối đa[396]:…… (tấn, m3,...)/năm;
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m2, km2);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản[397]:…………………………………………………………
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ……… cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./..
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
____________________
[394] Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[395] Không áp dụng đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
[396] “Lưu lượng khai thác tối đa là: … m3/ngày” áp dụng đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
[397] Ghi rõ tên dự án, công trình. Mục này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III theo quy định tại khoản 1b Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản.
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN .....
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m) Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m) |
||
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép khai thác khoáng sản
|
Mức sâu thấp nhất khu vực chồng lấn (m) |
Điểm góc khu vực chồng lấn |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích chồng lấn theo bề mặt (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|||
|
H1 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 1 (chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
n |
|
|
||
|
H2 |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ 2 chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
m |
|
|
||
|
…….. |
….. |
….. |
…….. |
……. |
|
Hn |
1 |
|
|
Diện tích khu vực chồng lấn thứ n chồng lấn với Giấy phép số…) |
|
2 |
|
|
||
|
... |
|
|
||
|
k |
|
|
||
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm trong diện tích khu vực được phép khai thác
|
Điểm góc khu vực không được phép khai thác |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
Diện tích khu vực không được phép khai thác (ha, m2, km2) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
||
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
m |
|
|
|
|
….. |
….. |
…….. |
|
Mẫu số 34a - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../TB-…… |
Địa danh......., ngày......tháng... năm... |
THÔNG BÁO
kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Kính gửi:…………(tên tổ chức, cá nhân)……………
Căn cứ quy định tại….........................................................................
………(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……….thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản…… (tên khoáng sản) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……như sau:
…(tên tổ chức, cá nhân)…. được (hoặc không được) lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản nêu trên.
………(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……….thông báo để …(tên tổ chức, cá nhân)… biết, thực hiện theo quy định./.
|
|
NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN |
36. Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
36.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
36.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
36.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 08a - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026) kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh trong các trường hợp: Thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò; Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử; Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò; Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
36.4. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định.
36.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
36.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
36.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản.
36.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
36.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 08a - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
36.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công (thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản) trong các trường hợp sau:
- Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;
- Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;
- Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
36.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 08a - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh...., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)……
……(Tên tổ chức, cá nhân) ...................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ……… (tên khoáng sản)…………. tại xã ………….., tỉnh…….. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)………
Căn cứ quy định tại khoản … Điều …. Nghị định số …. ngày … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, ……(Tên tổ chức, cá nhân)………. đề nghị …. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) điều chỉnh phương pháp, khối lượng của đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm ……. của …….. (Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền) như sau:
Điều chỉnh, bổ sung………………. (nêu cụ thể các phương pháp, khối lượng hạng mục công việc đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung).
(Báo cáo đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung phương pháp, khối lượng của đề án thăm dò khoáng sản và các tài liệu, bản vẽ minh chứng kèm theo)
……… (Tên tổ chức, cá nhân) …… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
BÁO CÁO
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG PHƯƠNG PHÁP/ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nội dung đề án thăm dò khoáng sản ngày … tháng … năm … của …(tên tổ chức, cá nhân)…)
I. Kết quả thi công công tác thăm dò đến thời điểm báo cáo
- Khái quát nội dung Đề án thăm dò (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng, khối lượng thi công công tác thăm dò của đề án);
- Tóm tắt kết quả thi công đề án đến thời điểm báo cáo và vấn đề còn tồn tại. Cập nhật kết quả thi công trên các sơ đồ, bản vẽ thi công.
II. Cơ sở tài liệu đề nghị điều chỉnh phương pháp/khối lượng công tác thăm dò hoặc đề nghị bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
- Nêu cơ sở tài liệu của việc đề nghị điều chỉnh phương pháp/khối lượng công tác thăm dò hoặc đề nghị bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
- Trình bày các dạng công tác đề nghị điều chỉnh/bổ sung cần thực hiện.
Bảng khối lượng hạng mục công việc đề nghị điều chỉnh/bổ sung:
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng theo đề án |
Khối lượng đề nghị điều chỉnh/thi công bổ sung |
Thời gian thực hiện dự kiến (ngày/tháng) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan thẩm định hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tải khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan thẩm định hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản sao hợp lệ giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
- Bản sao hợp lệ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 06 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, người sử dụng đất chỉ được thu hồi khoáng sản khi bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng các hạng mục của công trình đó.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax…………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do …… (tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư) …… cấp; hoặc Căn cước công dân số …… ngày …… tháng …… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản …… (tên khoáng sản) …… trong quá trình thực hiện Dự án …… (Tên dự án đầu tư) …………
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là.......... (ha, m2, km2), toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn, m3, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Bản đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m) |
||
Mẫu số 03a - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ....... |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm …… |
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính gửi: ….(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
..................(Tên tổ chức, cá nhân).................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số ………………..là nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên dự án, công trình)…..
Đề nghị cho phép được sử dụng khoáng sản…….(tên khoáng sản)…… để cung cấp cho Dự án, công trình……..(tên dự án, công trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng là.......... (ha, m2, km2), tại vị trí …..…(tên địa danh)………..., toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị sử dụng: ................... (tấn, m3,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân |
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
Mẫu số 06 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND
…… (Tên
cấp xã) …… |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../XN-UBND |
Địa danh ……, ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …(Tên cấp xã)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Xét hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ..................(Tên tổ chức, cá nhân)..............;
Theo đề nghị của …… (Thủ trưởng đơn vị thẩm định hồ sơ) ……
XÁC NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… (Tên tổ chức, cá nhân) ……đã đăng ký thu hồi khoáng sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu hồi: ………………………………………………
2. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …….
3. Diện tích (hoặc không gian) thu hồi khoáng sản:
a) Diện tích: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu (nếu có): …… (m).
Không gian thu hồi khoáng sản được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo[398].
4. Khối lượng khoáng sản thu hồi: …… tấn (m3).
5. Mục đích sử dụng khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi khoáng sản: ……tháng, kể từ ngày Giấy xác nhận này có hiệu lực.
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc thu hồi khoáng sản …… (Tên khoáng sản) …… theo đúng vị trí, khối lượng, chủng loại nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối lượng khoáng sản thu hồi thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân …… (Tên cấp xã) …… để tổng hợp, quản lý theo quy định.
4. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi khoáng sản.
|
|
CHỦ
TỊCH |
____________________
[398] Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, lấy theo tọa độ, vị trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông tin liên quan đến số hiệu của thửa đất.
UBND …… (Tên cấp xã) ……
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm…… của ……)
|
Điểm góc |
Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục … múi chiếu...) |
|
|
X (m) |
Y (m) |
|
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
n |
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2, km2) |
||
|
Mức sâu thu hồi thấp nhất (nếu có): ...... (m) |
||
Lưu ý: Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, lấy theo tọa độ, vị trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông tin liên quan đến số hiệu của thửa đất.
2. Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan thẩm định hồ sơ).
+ Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
- Thời điểm nộp hồ sơ: Trong vòng 24 ngày làm việc, kể từ thời điểm được cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan thẩm định hồ sơ xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
c) Bước 3. Quyết toán tiền cấp quyền khoáng sản
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
- Cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Bước này.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
d) Bước 4. Trả kết quả
Cơ quan thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Bản chính bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT- BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
- Bản chính báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng năm trong kỳ quyết toán. Cụ thể: Báo cáo định kỳ hoạt động thu hồi khoáng sản (Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: ...........................................................
Mã số thuế:....................................................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại:....................................., Fax........................................................
Được phép khai thác ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày..... tháng ….. năm …… do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép khai thác khoáng sản)…… cấp.
Đề nghị được quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản nêu trên với các nội dung như sau:
I. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Kỳ quyết toán: Từ năm ……………. đến năm.........................................
2. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) được phê duyệt:.......................................................... đồng.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) phải nộp trong kỳ quyết toán: .................................... đồng.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) đã nộp trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
5. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) còn nợ trong kỳ quyết toán: ....................................... đồng.
6. Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán (quy đổi ra khoáng sản nguyên khai):............................................................................................ (tấn, m3).
7. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
8. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp hàng năm:................................................................ đồng.
II. Tài liệu kèm theo
1. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong kỳ quyết toán.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hàng năm trong kỳ quyết toán./.
|
|
…...,
ngày ... tháng ... năm .... |
Mẫu số 07 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ……..(Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán)…….
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán: .......................................................
2. Mã số thuế:................................................................................................
3. Trụ sở tại: ..................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:..................................................................
5. Điện thoại:....................................., Fax....................................................
II. Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản
1. Giấy phép khai thác khoáng sản số……… ngày……. tháng……. năm……
2. Cơ quan cấp giấy phép:.............................................................................
3. Khoáng sản được phép khai thác: .............................................................
4. Phương pháp khai thác:................................................ (lộ thiên, hầm lò).
5. Diện tích khu vực khai thác: ...............................................(m2, ha, km2).
6. Trữ lượng được phép khai thác:................................................. (tấn, m3).
7. Công suất khai thác: ........................... (tấn/năm; m3/năm; m3/ngày-đêm).
8. Thời hạn giấy phép khai thác:..............................................(tháng, năm).
9. Vị trí mỏ: ...................................................................................................
II.2. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản):………….đồng; được phê duyệt tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……., phê duyệt bổ sung tại Quyết định số……… ngày……tháng……..năm……. của ………(Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt bổ sung)……..).
2. Kết quả thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong kỳ quyết toán:
|
STT |
Thời gian (trong kỳ quyết toán) |
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Ghi chú |
||||
|
Số nộp thừa chuyển từ kỳ trước |
Số được thông báo hàng năm |
Số đã nộp |
Số còn nợ |
|
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(8) |
|
|
1 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Năm…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
3. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ quyết toán:
|
TT |
Tên loại tài nguyên |
Khối lượng khoáng sản nguyên khai |
Khối lượng khoáng sản sau chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến |
Hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong tinh quặng, sản phẩm sau chế biến |
Ghi chú |
||
|
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
a) Cột 4: là khối lượng khoáng sản nguyên khai (trừ than); là khối lượng than sạch trong than khai thác (đối với khoáng sản than).
b) Cột 7, 8, 9 chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1 phần I của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
c) Số liệu, thông tin về sản lượng khai thác thực tế được tổng hợp từ sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Số liệu được tổng hợp từ nguồn nào cần được ghi chú rõ trong cột số 10.
d) Trường hợp số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP có sự chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản phải có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình của mình.
4. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán: ............... đồng.
5. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thông báo nộp[399] hàng năm:............................................................ đồng.
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán)……… cam kết số liệu kê khai là đúng và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
|
……..,
ngày……tháng……..năm 20… |
____________________
[399] Theo Văn bản thông báo của cơ quan thuế
Mẫu số 08 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN THÔNG BÁO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......../........ |
………., ngày.... tháng.... năm 20….. |
THÔNG BÁO
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Kỳ quyết toán: Từ năm …… đến năm ……
Kính gửi: ………(Tên Thuế tỉnh (thành phố)…….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……[400];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)…… [401];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[402];
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, ………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo cho Thuế tỉnh (thành phố)…… nội dung quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
|
STT |
Thời gian |
Số tiền thông báo nộp hàng năm[337] (đồng) |
Số tiền quyết toán (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(4)-(3) |
(6) |
|
1 |
Năm…….. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
2 |
Năm……. |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
… |
…… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
|
|
Khoáng sản … |
|
|
|
|
Số tiền tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung là[338]: …………….đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)……… đề nghị Thuế tỉnh (thành phố)......……. thông báo để ……(Tên tổ chức, cá nhân quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)…… thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
Số tiền thông báo thừa so với số tiền quyết toán là[339]: .............................. đồng.
………(Tên cơ quan quyết toán tên cấp quyền khai thác khoáng sản)……… thông báo để Thuế tỉnh (thành phố)……. biết và thực hiện theo quy định./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ |
_______________________
[400] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
[401] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[402] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
[403] Theo văn bản thông báo của cơ quan thuế
[404] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là lớn hơn 0, bằng giá trị cột số 5
[405] Chỉ áp dụng nếu số chênh lệch tại cột số 5 là nhỏ hơn 0, bằng giá trị tuyệt đối của cột số 5
[406] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
[407] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh