Quyết định 2764/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc
| Số hiệu | 2764/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 15/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Nguyễn Huy Dũng |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2764/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TẠI
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỎA THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI CƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA
LIÊN HỢP QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 2764/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ với nội dung sau:
- Thể hiện quyết tâm và trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc (Thỏa thuận GCM) và Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận GCM, phù hợp với chính sách, pháp luật, điều kiện của Việt Nam và chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Thỏa thuận GCM trong các lĩnh vực quản lý của Bộ; huy động tối đa các nguồn lực sẵn có và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, ngành, địa phương; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch, lữ hành nhằm tạo môi trường di cư an toàn, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư.
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật, các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên; bám sát tình hình thực tiễn, lấy con người làm trung tâm.
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, thời gian hoàn thành, sản phẩm dự kiến và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về các vấn đề di cư quốc tế, di cư với phát triển bền vững, Thỏa thuận GCM phải được thực hiện thường xuyên, đa dạng hóa hình thức.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2764/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TẠI
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỎA THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI CƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA
LIÊN HỢP QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 2764/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ với nội dung sau:
- Thể hiện quyết tâm và trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc (Thỏa thuận GCM) và Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận GCM, phù hợp với chính sách, pháp luật, điều kiện của Việt Nam và chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Thỏa thuận GCM trong các lĩnh vực quản lý của Bộ; huy động tối đa các nguồn lực sẵn có và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, ngành, địa phương; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch, lữ hành nhằm tạo môi trường di cư an toàn, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư.
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật, các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên; bám sát tình hình thực tiễn, lấy con người làm trung tâm.
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, thời gian hoàn thành, sản phẩm dự kiến và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về các vấn đề di cư quốc tế, di cư với phát triển bền vững, Thỏa thuận GCM phải được thực hiện thường xuyên, đa dạng hóa hình thức.
a) Tăng cường công tác thông tin đối ngoại về chủ trương, chính sách và thành tựu quản lý di cư của Việt Nam; chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông thông tin về di cư hợp pháp, phòng chống di cư trái phép, mua bán người và bảo vệ quyền lợi người di cư; chủ động đấu tranh phản bác thông tin sai lệch, xuyên tạc.
b) Đổi mới phương thức tuyên truyền, lồng ghép yếu tố giới, đa dạng hóa ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ truyền thông mới phù hợp từng nhóm đối tượng; nâng cao cảnh báo dư luận về rủi ro di cư trái phép, mua bán người và lừa đảo môi giới di cư trên không gian mạng.
Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài vào Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
- Phối hợp trong công tác hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, trao đổi học thuật trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật và lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nâng cao hiệu lực quản lý kinh doanh lữ hành quốc tế; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để tổ chức, môi giới di cư, xuất nhập cảnh trái phép.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch về phòng chống di cư trái phép và quản lý người nước ngoài đã được phê duyệt.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện Thỏa thuận GCM
- Phối hợp tham gia, đóng góp thực chất vào các diễn đàn, tiến trình quốc tế và khu vực về di cư quốc tế, thực thi hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên.
- Phối hợp huy động sự hỗ trợ của quốc tế về kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực, truyền thông; tăng cường hợp tác quốc tế về dữ liệu và chuyển đổi số trong quản trị di cư, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cấp cho các đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
1. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị triển khai Kế hoạch và/hoặc lồng ghép việc triển khai Kế hoạch này vào các chương trình, đề án, hoạt động của đơn vị; định kỳ 6 tháng cung cấp số liệu liên quan đến di cư quốc tế và hằng năm gửi báo cáo việc thực hiện Kế hoạch cho Cục Hợp tác quốc tế trước ngày 10/11 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Bộ Ngoại giao.
3. Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; căn cứ các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này và Kế hoạch của từng đơn vị được nêu tại điểm 2 mục IV Kế hoạch này, chủ trì lập dự toán kinh phí chi tiết triển khai Kế hoạch; phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính về dự toán kinh phí theo quy định về phân cấp (Thông tư số 06/2026/TT-BVHTTDL).
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu cần thiết sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động báo cáo, kiến nghị với Lãnh đạo Bộ nhằm bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả./.
CÁC NHIỆM VỤ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỎA THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI CƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA
LIÊN HỢP QUỐC
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2764/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian hoàn thành dự kiến |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến thông tin về Thỏa thuận GCM, các vấn đề di cư quốc tế và đào tạo, nâng cao năng lực |
||||
|
1.1 |
Tăng cường thông tin đối ngoại về chủ trương, chính sách, nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong quản lý di cư, triển khai Thỏa thuận GCM, thúc đẩy di cư hợp pháp, an toàn và trật tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư. |
Cục Báo chí |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan |
Chương trình, tin, bài, sản phẩm truyền thông |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
1.2 |
Chỉ đạo, định hướng thực hiện các chương trình phát thanh truyền hình, các tin bài tuyên truyền về Thỏa thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế (di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái phép và đưa người di cư trái phép; mua bán người, bóc lột, lạm dụng lao động; các rủi ro trong quá trình di cư; quyền và lợi ích của người di cư...); đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, xuyên tạc về người di cư và chính sách của Việt Nam về di cư quốc tế; thúc đẩy diễn ngôn công khai dựa trên bằng chứng, không kỳ thị, không phân biệt đối xử. |
Cục Báo chí |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan |
Chương trình, tin, bài, sản phẩm truyền thông |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
1.3 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về các chủ trương, chính sách liên quan đến di cư hợp pháp, an toàn và trật tự, Thỏa thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế, bảo đảm lồng ghép yếu tố giới, ứng dụng công nghệ truyền thông mới, đa ngôn ngữ và có hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm góp phần định hướng dư luận xã hội, nâng cao nhận thức về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự cũng như vai trò tích cực của di cư đối với phát triển bền vững. |
Cục Báo chí |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số, Cục Xuất bản và Thư viện, Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình và các đơn vị liên quan |
Chương trình, tài liệu, sản phẩm truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên đài phát thanh, truyền hình, thông tấn, báo chí |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
1.4 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về các nguy cơ liên quan đến di cư trái phép, mua bán người và các hình thức lợi dụng môi trường mạng để lừa đảo, môi giới di cư trái phép. |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số |
Cục Báo chí, Cục Xuất bản và Thư viện, Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình và các đơn vị liên quan |
Chương trình, tài liệu, sản phẩm tuyên truyền |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
2 |
Phối hợp thu thập thông tin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài vào Việt Nam |
||||
|
|
Định kỳ 6 tháng, 1 năm, các đơn vị có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về di cư quốc tế đầy đủ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường và các đơn vị liên quan |
Dữ liệu về di cư quốc tế |
2026 - 2035 |
|
3 |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến di cư quốc tế và triển khai các giải pháp tăng cường quản lý di cư, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư |
||||
|
3.1 |
Phối hợp trong công tác hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, trao đổi học thuật trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật và lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Vụ Pháp chế |
Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường và các đơn vị liên quan |
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, sửa đổi, bổ sung |
2026 - 2035 |
|
3.2 |
Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để tổ chức, môi giới đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài hoặc người nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật. |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo đánh giá tình hình; kết quả quản lý; hoạt động kiểm tra; hướng dẫn nghiệp vụ |
2026 - 2035 |
|
3.3 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên quan đến di cư quốc tế đã được phê duyệt (phòng, chống di trái phép và đưa người di cư trái phép, phòng, chống mua bán người, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người nước ngoài...). |
Các cơ quan, đơn vị triển khai theo lĩnh vực phụ trách |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026 - 2035 |
|
4 |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện Thỏa thuận GCM |
||||
|
4.1 |
Phối hợp với Bộ Ngoại giao tích cực tham gia, đóng góp thực chất vào các diễn đàn, tiến trình quốc tế và khu vực về di cư quốc tế, nhất là các diễn đàn, tiến trình rà soát Thỏa thuận GCM. |
Cục Hợp tác quốc tế |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì nhằm phục vụ tham gia, đóng góp vào các diễn đàn, tiến trình quốc tế và khu vực về di cư quốc tế |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
4.2 |
Phối hợp tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và cam kết quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên. |
Các cơ quan, đơn vị triển khai theo lĩnh vực phụ trách |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
|
4.3 |
Phối hợp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc tế trong quá trình triển khai Thỏa thuận GCM (hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, xây dựng năng lực, dữ liệu, chuyển đổi số, truyền thông...), bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và ưu tiên của Việt Nam. |
Các cơ quan, đơn vị triển khai theo lĩnh vực phụ trách |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo trình cấp có thẩm quyền; thỏa thuận, chương trình, hoạt động hợp tác được triển khai theo thẩm quyền |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2035 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh