Quyết định 2741/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ nhà ở thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 2741/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2741/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố tại Tờ trình số 336/TTr-QĐTPT ngày 04/6/2026; Sở Tài chính tại Công văn số 7430/STC-DN&ĐKKD ngày 12/6/2026 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố theo hình thức gửi phiếu lấy ý kiến trên phần mềm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi Trường, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 2741/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Quỹ).
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Quỹ Đầu tư phát triển, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng Quỹ Nhà ở.
Hoạt động của Quỹ Nhà ở thành phố được UBND thành phố Đà Nẵng giao cho Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2741/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố tại Tờ trình số 336/TTr-QĐTPT ngày 04/6/2026; Sở Tài chính tại Công văn số 7430/STC-DN&ĐKKD ngày 12/6/2026 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố theo hình thức gửi phiếu lấy ý kiến trên phần mềm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi Trường, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 2741/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Nhà ở thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Quỹ).
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Quỹ Đầu tư phát triển, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng Quỹ Nhà ở.
Hoạt động của Quỹ Nhà ở thành phố được UBND thành phố Đà Nẵng giao cho Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện.
1. Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động chi của Quỹ Nhà ở không trùng lặp với nhiệm vụ chi khác của ngân sách nhà nước .
2. Hoạt động công khai, minh bạch.
3. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và nguồn huy động hợp pháp khác phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Mục tiêu, chức năng hoạt động
1. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê.
2. Tạo lập nhà ở xã hội thông qua hình thức tiếp nhận, chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan để cho thuê.
3. Tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội thông qua hình thức mua của chủ đầu tư; đặt hàng, tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư; tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp để cho thuê.
4. Tạo lập nhà ở thông qua hình thức mua nhà ở thương mại để cho thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
5. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập để cho thuê theo quy định.
Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ Nhà ở
1. Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động Quỹ Nhà ở.
2. Quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ, Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn, đất đai, tài sản được nhà nước giao hoặc tạo lập trong quá trình hoạt động Quỹ Nhà ở.
4. Thực hiện chế độ báo cáo, quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán liên quan theo quy định tại Quy chế này, Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quyền hạn của Quỹ Nhà ở
1. Tổ chức hoạt động, tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, các nguồn vốn hợp pháp khác và hiện vật, tài sản; hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định của Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các hoạt động của Quỹ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
3. Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và hoạt động của Quỹ.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQL Quỹ Đầu tư phát triển đối với quản lý hoạt động Quỹ Nhà ở
1. HĐQL Quỹ là HĐQL Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của Quỹ Nhà ở để trình UBND thành phố quyết định và triển khai thực hiện;
- Thông qua quy chế Tổ chức và hoạt động Quỹ Nhà ở để trình UBND thành phố quyết định; Đề xuất điều chỉnh các quy định liên quan đến nguồn thu của Quỹ và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Ban hành theo thẩm quyền các quy định liên quan hoạt động của Quỹ; Quyết định các vấn đề về đầu tư, khai thác, vận hành các dự án của Quỹ Nhà ở theo thẩm quyền.
- Thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, các Nghị quyết, quyết định của HĐQL Quỹ, việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của Quỹ.
1. Ban Kiểm soát Quỹ là Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ Nhà ở theo quy định tại Quy chế này và quy định pháp luật liên quan.
- Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Chương 6 Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ.
1. Bộ máy điều hành Quỹ là Bộ máy điều hành Quỹ Đầu tư phát triển
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
Sử dụng bộ máy điều hành của Quỹ Đầu tư phát triển để điều hành, quản lý, vận hành toàn bộ hoạt động Quỹ Nhà ở.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, TẠO LẬP, QUẢN LÝ VẬN HÀNH CHO THUÊ NHÀ Ở
Điều 10. Nguyên tắc đầu tư, tạo lập nhà ở
1. Quỹ thực hiện đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội độc lập để cho thuê; dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê.
2. Quỹ thực hiện đầu tư, tạo lập nhà ở phải phù hợp với mục tiêu hoạt động của Quỹ và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ trong phạm vi số vốn đã đầu tư.
3. Việc đầu tư, tạo lập nhà ở được thực hiện theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Quỹ trực tiếp đầu tư xây dựng hoặc tạo lập thì việc quản lý, kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan và không cần đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức khi kinh doanh bất động sản.
5. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm bố trí đủ quỹ đất và thực hiện giao đất, cho thuê đất để Quỹ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Điều 11. Hình thức, thủ tục đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ
1. Hình thức đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ
a) Đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội độc lập, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
b) Sửa chữa, cải tạo, chuyển đổi công năng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Tiếp nhận nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê;
đ) Mua nhà ở thương mại theo cơ chế thị trường để cho thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
e) Đặt hàng, tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, của tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ, đóng góp;
g) Tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư.
2. Việc xác định chủ đầu tư, thủ tục đầu tư xây dựng, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn từ Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về nhà ở và các quy định có liên quan đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Thủ tục sửa chữa, cải tạo, chuyển đổi công năng nhà ở sử dụng nguồn vốn từ Quỹ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
4. Thủ tục mua nhà ở theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này để cho thuê được thực hiện như sau:
a) Trước khi mua nhà ở để bố trí cho các đối tượng thuê, Quỹ phải lập đề án mua nhà ở trình cơ quan quản lý Quỹ chấp thuận chủ trương mua nhà ở;
b) Nội dung chủ yếu của đề án mua nhà ở bao gồm: xác định nhu cầu thuê nhà ở, phương án cho thuê và quản lý vận hành nhà ở cho thuê; vị trí, địa điểm,
loại nhà, số lượng, chất lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở; giá mua nhà ở, chi phí có liên quan, nguồn vốn để mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan ký hợp đồng mua nhà ở, tiến độ thực hiện dự án.
Giá mua nhà ở được xác định trên cơ sở giá bán nhà ở của chủ đầu tư, tham khảo giá mua bán nhà ở trên thị trường và kết quả thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá tại thời điểm mua nhà ở.
5. Thủ tục đặt hàng mua nhà ở theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này để cho thuê được thực hiện như sau:
a) Trước khi đặt hàng mua nhà ở để bố trí cho các đối tượng thuê, Quỹ phải lập đề án đặt hàng mua nhà ở trình cơ quan quản lý Quỹ chấp thuận chủ trương đặt hàng mua nhà ở;
b) Nội dung chủ yếu của đề án đặt hàng mua nhà ở bao gồm: xác định nhu cầu thuê nhà ở, phương án cho thuê và quản lý vận hành nhà ở cho thuê; vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng, chất lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở; giá đặt hàng mua nhà ở, chi phí có liên quan, nguồn vốn để đặt hàng mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền đặt hàng, mua nhà ở; cơ quan ký hợp đồng đặt hàng, mua nhà ở, tiến độ thực hiện dự án.
Giá đặt hàng mua nhà ở được xác định theo nguyên tắc bảo toàn vốn, tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất (nếu có), các chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) và lợi nhuận định mức không quá 10% chi phí đầu tư xây dựng.
6. Trường hợp chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư thì giá chuyển giao, giá tiếp nhận được xác định theo giá trị quyết toán dự án hoàn thành.
7. Trường hợp tiếp nhận nhà ở, nhà ở xã hội của tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ, đóng góp được thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ.
1. Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ:
a) Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở là đối tượng không thuộc trường hợp quy định đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương;
b) Trường hợp nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ chưa cho thuê được thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng cho thuê theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích.
2. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập bao gồm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đáp ứng các điều kiện quy định tại pháp luật về nhà ở và Nghị quyết số 201/2025/QH15.
3. Đối tượng được thuê nhà ở do Quỹ tạo lập thông qua hình thức mua nhà ở thương mại bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không lựa chọn hình thức hoặc không thuộc đối tượng thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thứ tự ưu tiên cho thuê nhà ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định như sau:
a) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân chịu tác động bởi việc tổ chức, sắp xếp lại đơn vị hành chính và có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình;
b) Chuyên gia, nhà khoa học được hưởng ưu đãi về nhà ở theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
d) Đối tượng đã trả nhà công vụ theo quy định pháp luật về nhà ở;
đ) Viên chức, người lao động thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Công nhân, người lao động trong khu công nghiệp;
g) Người lao động từ 35 tuổi trở xuống;
h) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 13. Giá thuê, trình tự thuê nhà ở
1. Giá thuê nhà ở xã hội do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập được xác định theo quy định đối với nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Giá thuê nhà ở quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 của Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí bảo trì; chi phí thu hồi vốn tạo lập nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức không vượt quá 10% tổng chi phí tạo lập nhà ở; chi phí khác có liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng nhà không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá thuê nhà ở.
3. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội làm căn cứ xác định giá cho thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với Quỹ và tối đa không vượt quá thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.
4. Trình tự thuê nhà ở do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập được thực hiện như trường hợp thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 14. Việc quản lý vận hành nhà ở
1. Quỹ trực tiếp quản lý vận hành nhà ở hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành nhà ở; trường hợp quản lý vận hành nhà chung cư thì phải có đủ điều kiện theo quy định pháp luật về nhà ở.
2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở do người thuê nhà chi trả trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành. Quỹ chi trả chi phí quản lý vận hành đối với nhà ở xã hội do Quỹ quản lý nhưng chưa cho thuê được.
NGUỒN VỐN, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, BÁO CÁO, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
Nguồn vốn hoạt động Quỹ Nhà ở được hình thành từ:
1. Vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Vốn ngân sách cấp để triển khai hoạt động Quỹ, vốn bổ sung từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công;
b) Vốn được trích từ số tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Vốn được trích từ số tiền bán nhà ở thuộc tài sản công do địa phương đang quản lý sau khi trừ chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Vốn được trích từ số tiền đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15;
đ) Vốn bổ sung từ phần chênh lệch thu chi hợp pháp được giữ lại theo quy định của pháp luật;
e) Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tỷ lệ trích số tiền vào Quỹ nhà ở địa phương đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
2. Vốn hình thành từ tiếp nhận nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước được thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ.
3. Các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 16. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản, chế độ kế toán và báo cáo
1. Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện mở tài khoản riêng tại Kho bạc hoặc các ngân hàng thương mại để tiếp nhận và quản lý nguồn vốn Quỹ Nhà ở; thực hiện quản lý, hạch toán nguồn vốn và hoạt động, thu – chi tài chính của Quỹ Nhà ở tách bạch với nguồn vốn, hoạt động và thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản, chế độ kế toán, báo cáo Quỹ Nhà ở thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 17. Thu, chi và phân phối chênh lệch thu chi
1. Thu hoạt động
a) Thu tiền cho thuê nhà ở.
b) Thu lãi tiền gửi ngân hàng.
c) Thu từ hoạt động nghiệp vụ khác.
d) Thu khác
- Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản.
- Thu bảo hiểm đền bù khi tổn thất tài sản.
- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Chi hoạt động
a) Chi phí quản lý vận hành nhà ở do Quỹ quản lý nhưng chưa cho thuê được.
b) Chi khấu hao TSCĐ; chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ.
c) Chi phí cho bộ máy hoạt động quản lý, vận hành Quỹ Nhà ở gồm: Chi tiền lương, tiền công, thù lao, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương; chi cho hoạt động công vụ: chi điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí, chi quảng cáo, tiếp thị, chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết….. các khoản chi cho hoạt động quản lý, vận hành khác theo quy định của pháp luật.
d) Chi thuê tư vấn, thẩm tra giá cho thuê nhà ở xã hội.
d) Chi hoạt động huy động vốn (nếu có).
đ) Chi phí kiểm toán báo cáo tài chính.
e) Chi mua bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
g) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có). h) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
i) Các khoản chi khác.
3. Phân phối chênh lệch thu chi
Chênh lệch thu, chi Quỹ Nhà ở sau khi nộp ngân sách (nếu có) được bổ sung vào vốn hoạt động của Quỹ Nhà ở
4. Nguyên tắc quản lý chi phí:
Quỹ xây dựng và trình Hội đồng quản lý phê duyệt các định mức chi phí hoạt động Quỹ Nhà ở phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, quyết toán tài chính
1. Kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính
Hàng năm, Quỹ xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính nguồn Quỹ Nhà ở trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện.
2. Quyết toán tài chính
Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý thông qua và trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán chênh lệch thu chi, phân phối chênh lệch thu chi nguồn Quỹ Nhà ở sau khi báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính đối với hoạt động của Quỹ.
2. Tham mưu UBND thành phố bố trí vốn ngân sách nhà nước cho Quỹ.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng đối với hoạt động của Quỹ.
2. Tham mưu UBND thành phố giao dự án đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội cho Quỹ thực hiện.
3. Hướng dẫn Quỹ việc quản lý, vận hành nhà ở; đối tượng thuê nhà ở; giá thuê, trình tự thuê nhà ở theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ và quy định pháp luật liên quan.
4. Chủ trì, tham mưu UBND thành phố thực hiện quyền và nghĩa vụ của Quỹ nhà ở. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá về hoạt động của Quỹ Nhà ở, gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường, đất đai đối với hoạt động của Quỹ.
2. Tham mưu trình UBND thành phố các hồ sơ, thủ tục về đất đai để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố.
Điều 22. Trách nhiệm của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
1. Làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở; Tổ chức thực hiện nhiệm vụ Quỹ Nhà ở theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ, Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội và quản lý vận hành đảm bảo mục tiêu, chức năng của Quỹ đã được UBND thành phố phê duyệt.
3. Lập kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm, báo cáo quyết toán thu - chi tài chính hằng năm của Quỹ Nhà ở báo cáo Hội đồng quản lý trình UBND thành phố quyết định.
4. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán và báo cáo theo quy định.
5. Tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Nhà ở.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Phối hợp Quỹ trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách về phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. HĐQL Quỹ, Ban Kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung thì HĐQL Quỹ tổng hợp bằng văn bản gửi Sở Tài chính báo cáo đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh