Quyết định 2732/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 2732/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Trần Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2732/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 107/TTr-SDTTG ngày 11 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan Đảng, các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2732/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 107/TTr-SDTTG ngày 11 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan Đảng, các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
1. Dữ liệu về công tác dân tộc (trừ các danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực công tác dân tộc) là thông tin, số liệu phản ánh thực trạng trên tất cả các lĩnh vực của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh (dân số và chất lượng dân số, phân bố dân cư, tiếp cận cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất, thu nhập và chi tiêu, đời sống, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống…).
2. Cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc: là tập hợp dữ liệu được số hóa từ các thông tin, số liệu nêu tại khoản 1 Điều này; được xây dựng, cập nhật, lưu trữ và quản lý thống nhất trên hệ thống phần mềm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc là phần mềm hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, cập nhật dữ liệu về công tác dân tộc; tin học hóa quá trình cập nhật, theo dõi và báo cáo dữ liệu về công tác dân tộc; kết xuất báo cáo dữ liệu về công tác dân tộc; tổng hợp thông tin dữ liệu về công tác dân tộc trong phạm vi từng xã, phường, sở, ngành và toàn tỉnh.
4. Cán bộ quản lý phần mềm: là người được giao nhiệm vụ làm công tác khai thác, cập nhật thông tin dữ liệu về công tác dân tộc lên phần mềm.
5. Tài khoản (Account): bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào hệ thống phần mềm.
6. Địa chỉ truy cập của phần mềm: https://csdldantoc.langson.gov.vn
1. Dữ liệu về công tác dân tộc phải đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; đồng thời được cập nhập đầy đủ, thường xuyên, kịp thời trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc, đảm bảo trùng khớp, phản ánh đúng tình hình thực tế.
2. Phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được quản lý, bảo mật, bảo đảm an toàn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia vào việc quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc có trách nhiệm bảo đảm bí mật về mật khẩu đăng nhập, thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành theo nhiệm vụ được giao.
3. Việc quản lý, sử dụng và chia sẻ dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Các hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.
1. Tự ý xóa dữ liệu trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cung cấp hoặc cố ý để lộ thông tin về tài khoản đăng nhập phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc cho tổ chức, cá nhân không được giao quyền quản lý, sử dụng và khai thác.
3. Cố ý làm sai lệch thông tin về dữ liệu trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc.
4. Truy cập trái phép, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẦN MỀM HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC
Điều 5. Vận hành, bảo trì, nâng cấp bảo đảm an toàn phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc
1. Phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được cài đặt, vận hành, duy trì hoạt động bởi Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lạng Sơn. Hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được thực hiện sao lưu, dự phòng định kỳ 02 lần/tuần làm việc để bảo đảm khả năng khắc phục sự cố, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác hoặc bị làm sai lệch, thay đổi, xóa, hủy dữ liệu trái phép. Dữ liệu sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử hệ thống từ dữ liệu sao lưu để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc trên mạng Internet hoạt động liên tục; bảo đảm về sự bảo mật của cơ sở dữ liệu tỉnh Lạng Sơn.
3. Trường hợp có sự cố hoặc thay đổi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện tiếp nhận, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm khắc phục và nâng cấp theo yêu cầu thực tế.
Trong trường hợp cần phải nâng cấp, chỉnh sửa, cập nhật phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu công tác dân tộc nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm và các đơn vị liên quan thực hiện.
4. Đơn vị cung cấp phần mềm có trách nhiệm hỗ trợ Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện việc kết nối cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc của tỉnh Lạng Sơn với cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác dân tộc dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Đồng thời sẵn sàng khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) đáp ứng nhu cầu cung cấp, khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Kinh phí vận hành hệ thống phần mềm (chi phí dịch vụ hỗ trợ vận hành, tiếp nhận yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật bản vá lỗi; chi phí dịch vụ quản lý, vận hành hạ tầng thiết bị; thuê đường truyền; License dịch vụ bảo mật...) được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho Sở Dân tộc và Tôn giáo. Sở Dân tộc và Tôn giáo quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc đúng quy định hiện hành.
Điều 6. Mô hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm
Phần mềm Hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc được tổ chức theo mô hình như sau:
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo chung trong công tác quản lý và sử dụng hệ thống.
- Trực tiếp tổ chức triển khai phần mềm đến các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Tổng hợp, duyệt, báo cáo và lưu trữ dữ liệu về công tác dân tộc của các cấp trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Cơ quan Đảng, các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; các Sở, Ban, ngành tỉnh.
- Mỗi cơ quan, đơn vị được cấp 01 tài khoản; sử dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.
- Thực hiện kiểm tra, đối soát và xác thực dữ liệu chuyên ngành trên hệ thống theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Mỗi xã, phường được cấp 01 tài khoản, trực tiếp sử dụng phần mềm và chịu trách nhiệm chính về dữ liệu gốc. Thực hiện thu thập, cập nhật và quản lý dữ liệu đầu vào tại địa phương.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của dữ liệu được nhập.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm cập nhật danh mục phiếu điều tra, thu thập thông tin theo quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành; kịp thời cập nhật, bổ sung, sửa đổi các nội dung và mẫu biểu phù hợp theo các quy định do Chính phủ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo mới ban hành về dữ liệu công tác dân tộc; đồng thời cập nhật các kỳ báo cáo theo quy định, hướng dẫn kịp thời cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Tài khoản đăng nhập phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn
a) Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường: mỗi đơn vị được cấp một tài khoản truy cập vào phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc;
b) Đăng nhập phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc tại địa chỉ: https://csdldantoc.langson.gov.vn bằng tài khoản do Sở Dân tộc và Tôn giáo cấp, phải thay đổi mật khẩu đăng nhập trong lần đăng nhập đầu tiên, không được sử dụng mật khẩu mặc định để sử dụng.
- Tên đăng nhập: Nhập tên đăng nhập vào hệ thống do Sở Dân tộc và Tôn giáo cấp.
- Mật khẩu: Nhập mật khẩu đăng nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo quản lý thống nhất toàn bộ các tài khoản tham gia sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị giao cho 01 công chức quản lý, sử dụng tài khoản phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc trong phạm vi đơn vị mình quản lý. Đối với cấp xã giao cho 01 công chức phụ trách công tác dân tộc quản lý, sử dụng tài khoản phần mềm tổng hợp dữ liệu về công tác dân tộc của xã, phường thuộc phạm vi quản lý. Danh sách công chức sử dụng phần mềm Hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc (họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo để phối hợp theo dõi, quản lý.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài khoản chịu trách nhiệm bảo quản, giữ bảo mật tài khoản được cấp; không được chia sẻ cho người khác dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp quên mật khẩu của tài khoản, thực hiện lấy lại mật khẩu theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
6. Trường hợp có sự thay đổi người quản lý, sử dụng tài khoản, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có văn bản bàn giao người quản lý, sử dụng tài khoản. Đồng thời, người được giao quản lý, sử dụng thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản đó. Danh sách cán bộ sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc (họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo để phối hợp theo dõi, quản lý (trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi có sự thay đổi người quản lý, sử dụng tài khoản).
7. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tối thiểu 06 tháng phải thay đổi mật khẩu 01 lần (Mật khẩu phải đủ mạnh để đảm bảo an toàn thông tin, mật khẩu tối thiểu 08 ký tự, có phần chữ, phần số, chữ in, chữ thường, ký tự đặc biệt) để tăng cường độ bảo mật; chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập trên cơ sở dữ liệu tại đơn vị mình do bị lộ, lọt mật khẩu.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm thêm mới, sửa, đóng, xóa tài khoản tham gia phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với tài khoản đã có tương tác và phát sinh dữ liệu trên hệ thống phần mềm thì không được xóa tài khoản, chỉ được sửa thông tin hoặc đóng tài khoản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thêm mới, sửa đổi, đóng, xóa tài khoản phải có văn bản đề nghị Sở Dân tộc và Tôn giáo để thực hiện.
Điều 8. Khắc phục khi phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc gặp sự cố
1. Khi không truy cập được vào phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc hoặc gặp sự cố khác khi sử dụng phần mềm; các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Dân tộc và Tôn giáo để được hướng dẫn, xử lý:
Thông tin liên hệ: Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Điện thoại: 0205 3810 932 ......... Email: [email protected]
- Địa chỉ: Số 617, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn.
2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, công chức được giao phụ trách tiếp nhận hướng dẫn người sử dụng khắc phục sự cố hoặc lỗi truy cập phần mềm; hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm để phối hợp xử lý sự cố kịp thời.
1. Cập nhật, bổ sung dữ liệu về công tác dân tộc:
UBND cấp xã và các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, cập nhật đầy đủ số liệu theo các kỳ báo cáo trên phần mềm, cụ thể:
- Kỳ báo cáo 6 tháng: hoàn thành việc cập nhật, phê duyệt số liệu trên hệ thống trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
- Kỳ báo cáo năm: hoàn thành việc cập nhật, phê duyệt số liệu trên hệ thống trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2. Thông tin dữ liệu về công tác dân tộc được cập nhật vào phần mềm đúng định dạng quy định, dữ liệu phải thể hiện đúng hiện trạng về công tác dân tộc của địa phương tương ứng với các chỉ tiêu.
3. Phê duyệt và kiểm tra dữ liệu: các dữ liệu được cập nhật vào phần mềm được kiểm tra, phê duyệt trực tiếp trên phần mềm. Khi phát hiện có sai sót hoặc cần bổ sung đơn vị quản lý gửi trả lại dữ liệu để cập nhật bổ sung kịp thời đúng thời gian quy định. Đơn vị quản lý chịu trách nhiệm về dữ liệu cuối trong phạm vi của đơn vị.
4. In, lưu các loại báo cáo trên phần mềm: thiết kế biểu mẫu báo cáo, thực hiện in, lưu các loại báo cáo tháng, quý, năm, giai đoạn trên phần mềm Hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc theo quy định.
Hệ thống cơ sở dữ liệu công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được bảo đảm an toàn Hệ thống theo Luật An toàn thông tin mạng và quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn Hệ thống theo cấp độ và phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật hoạt động thông suốt, liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần của phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
b) Ban hành văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình chuẩn hóa dữ liệu và tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm để các cơ quan, đơn vị thực hiện thống nhất;
c) Thành lập Tổ công tác giúp Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo quản lý, vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên của hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
d) Cấp tài khoản (tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu) cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
đ) Phối hợp hỗ trợ các cơ quan, đơn vị về việc khắc phục sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
e) Tham mưu, đề xuất nâng cấp, hiệu chỉnh phần mềm, để kịp thời đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý dữ liệu về công tác dân tộc và yêu cầu của thực tiễn;
g) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, khai thác sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc hiệu quả, thường xuyên, liên tục.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Là đơn vị đầu mối, duy trì cơ sở hạ tầng máy chủ, đường truyền internet đối với hệ thống cơ sở dữ liệu công tác dân tộc đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét và bố trí kinh phí phù hợp để bảo đảm duy trì và triển khai các hoạt động của hệ thống.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý và thực hiện việc cung cấp số liệu của cơ quan mình lên hệ thống một cách thường xuyên, liên tục "đảm bảo đúng, đủ, sạch" theo yêu cầu của cơ quan quản lý;
b) Quản lý, chỉ đạo, đôn đốc việc sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo bí mật tài khoản người dùng, nội dung thông tin theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan;
c) Triển khai thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc tại Quy chế này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan đầu mối tiếp nhận các ý kiến góp ý, phản ánh. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Hàng năm, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và các quy định hiện hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh