Quyết định 2718/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035
| Số hiệu | 2718/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2718/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”;
Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 4999/KH-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Quyết định số 1189/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Kế hoạch số 9622/KH-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 17-KH/ĐU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch số 03-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 152/TTr-SVHTTDL ngày 12/5/2026 và Công văn số 2614/SVHTTDL-QLTDTT ngày 28/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung sau đây:
1. Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 có tính bền vững, tạo nền móng cho việc xây dựng và phát triển thể thao thành tích cao ở các giai đoạn tiếp theo.
2. Quy hoạch đầu tư các môn thể thao Olympic, các môn thể thao trọng tâm, trọng điểm có thế mạnh, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương.
3. Mở rộng mối quan hệ hợp tác trong nước, khu vực và quốc tế; tiếp thu các thành tựu khoa học thể thao hiện đại để áp dụng vào điều kiện thực tế để phát triển thể thao thành tích cao tại địa phương.
4. Tăng cường công tác quản lý, tăng mức đầu tư của ngân sách Nhà nước, huy động tổng hợp mọi nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên.
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát hiện, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng vận động viên (VĐV) tài năng, huấn luyện viên (HLV) có trình độ chuyên môn giỏi, góp phần đưa thể thao Lâm Đồng đạt thành tích cao tại các giải đấu quốc gia, khu vực, châu lục và thế giới.
b) Xây dựng đội ngũ HLV, cán bộ quản lý thể thao có trình độ chuyên môn vững, đáp ứng yêu cầu phát triển thể thao thành tích cao trong giai đoạn mới.
c) Thông qua công tác đào tạo VĐV để thúc đẩy phong trào thể thao quần chúng nhằm góp phần phát triển toàn diện sự nghiệp thể dục, thể thao của tỉnh.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Tổng số VĐV được duy trì đào tạo, huấn luyện hằng năm khoảng 700 VĐV thuộc 21 bộ môn thể thao (Bóng đá, Bóng bàn, Cầu lông, Cờ vua, Bóng rổ, Canoeing, Điền kinh, Đua thuyền truyền thống, Judo, Jujitsu, Taekwondo, Cử tạ, Thể hình, Vật, Võ thuật Cổ truyền, Vovinam, Karate, Bơi - Lặn, Khiêu vũ thể thao, Boxing, Đẩy gậy).
b) Đến năm 2030: Tuyển chọn và đào tạo 900 VĐV, trong đó 300 VĐV đội tuyển tỉnh, 80 VĐV đạt huy chương quốc gia và quốc tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2718/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”;
Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 4999/KH-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Quyết định số 1189/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Kế hoạch số 9622/KH-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 17-KH/ĐU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch số 03-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 152/TTr-SVHTTDL ngày 12/5/2026 và Công văn số 2614/SVHTTDL-QLTDTT ngày 28/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung sau đây:
1. Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 có tính bền vững, tạo nền móng cho việc xây dựng và phát triển thể thao thành tích cao ở các giai đoạn tiếp theo.
2. Quy hoạch đầu tư các môn thể thao Olympic, các môn thể thao trọng tâm, trọng điểm có thế mạnh, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương.
3. Mở rộng mối quan hệ hợp tác trong nước, khu vực và quốc tế; tiếp thu các thành tựu khoa học thể thao hiện đại để áp dụng vào điều kiện thực tế để phát triển thể thao thành tích cao tại địa phương.
4. Tăng cường công tác quản lý, tăng mức đầu tư của ngân sách Nhà nước, huy động tổng hợp mọi nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên.
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát hiện, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng vận động viên (VĐV) tài năng, huấn luyện viên (HLV) có trình độ chuyên môn giỏi, góp phần đưa thể thao Lâm Đồng đạt thành tích cao tại các giải đấu quốc gia, khu vực, châu lục và thế giới.
b) Xây dựng đội ngũ HLV, cán bộ quản lý thể thao có trình độ chuyên môn vững, đáp ứng yêu cầu phát triển thể thao thành tích cao trong giai đoạn mới.
c) Thông qua công tác đào tạo VĐV để thúc đẩy phong trào thể thao quần chúng nhằm góp phần phát triển toàn diện sự nghiệp thể dục, thể thao của tỉnh.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Tổng số VĐV được duy trì đào tạo, huấn luyện hằng năm khoảng 700 VĐV thuộc 21 bộ môn thể thao (Bóng đá, Bóng bàn, Cầu lông, Cờ vua, Bóng rổ, Canoeing, Điền kinh, Đua thuyền truyền thống, Judo, Jujitsu, Taekwondo, Cử tạ, Thể hình, Vật, Võ thuật Cổ truyền, Vovinam, Karate, Bơi - Lặn, Khiêu vũ thể thao, Boxing, Đẩy gậy).
b) Đến năm 2030: Tuyển chọn và đào tạo 900 VĐV, trong đó 300 VĐV đội tuyển tỉnh, 80 VĐV đạt huy chương quốc gia và quốc tế.
c) Đến năm 2035: Tuyển chọn và đào tạo 1.100 VĐV, trong đó 400 VĐV đội tuyển tỉnh, 120 VĐV đạt huy chương quốc gia và quốc tế.
d) Đào tạo và bồi dưỡng 100 HLV tài năng, trong đó đến năm 2035 có 15 HLV chính, 05 HLV cao cấp.
e) Chỉ tiêu huy chương:
- Giai đoạn 2026 - 2030: 2.500 huy chương quốc gia (400 vàng, 600 bạc, 1.500 đồng) và 200 huy chương quốc tế.
- Giai đoạn 2031 - 2035: 2.600 huy chương quốc gia (420 vàng, 630 bạc, 1.550 đồng) và 220 huy chương quốc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Tiếp tục củng cố, ổn định tổ chức bộ máy Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh, tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý, HLV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới.
2. Xây dựng lực lượng HLV và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
a) Có kế hoạch đào tạo HLV để cập nhật kiến thức mới áp dụng thành tựu của khoa học thể thao hiện đại vào công tác huấn luyện.
b) Bổ sung lực lượng HLV đảm bảo số lượng để phát triển các môn thể thao mới; ưu tiên mời các chuyên gia, HLV giỏi ở từng môn thể thao để đào tạo VĐV có thành tích tốt hơn và đạt được đẳng cấp quốc gia.
c) Thường xuyên bồi dưỡng chính trị, đạo đức nghề nghiệp để HLV nhận thức được vai trò, vị trí của mình nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
d) Đánh giá năng lực của HLV hiện tại và nhu cầu HLV trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo để bố trí, sắp xếp cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và huấn luyện.
đ) Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, bác sĩ thể thao và HLV trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt phù hợp yêu cầu của ngành.
e) Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, HLV từng môn thể thao, đảm bảo số lượng, chất lượng cho sự phát triển các môn thể thao trọng điểm. Giai đoạn 2026 - 2030: Từ 60 - 70 HLV, giai đoạn 2031 - 2035: 70 - 80 HLV. Xây dựng đội ngũ trọng tài trẻ, bác sỹ thể thao chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển của thể thao thành tích cao.
a) Đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc gia và quốc tế để tạo động lực và cảm hứng tập luyện của VĐV, đặc biệt là các VĐV trẻ, giúp tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn của VĐV.
b) Định kỳ tổ chức kiểm tra đánh giá và tổ chức các giải thi đấu các môn thể thao cấp tỉnh để phát hiện, tuyển chọn tài năng thể thao.
c) Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức thi đấu các môn thể thao cho lứa tuổi thanh thiếu niên ở các địa phương và trường học làm cơ sở cho công tác tuyển chọn năng khiếu.
d) Hoàn thiện hệ thống thi đấu các giải lứa tuổi, giải trẻ, Hội khỏe Phù Đổng và các giải thể thao học sinh định kỳ từng năm: Câu lạc bộ từng môn thể thao, vô địch tỉnh và Đại hội Thể dục thể thao toàn tỉnh để làm công tác tuyển chọn bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thi đấu cho các VĐV.
đ) Tạo điều kiện cho các đội thể thao thi đấu nhiều giải trong năm từ giải khu vực, các nhóm tuổi, trẻ, cúp các câu lạc bộ, vô địch quốc gia và quốc tế mở rộng để nâng cao trình độ bản lĩnh và chuyên môn cho VĐV và HLV.
4. Tăng cường công tác tuyển chọn, quản lý và huấn luyện nâng cao để phát triển tài năng thể thao
a) Tuyển chọn đầy đủ lực lượng VĐV ở các tuyến năng khiếu, trẻ và tuyển, đặc biệt là các môn thể thao nhóm trọng điểm, để đảm bảo các nội dung đào tạo và thi đấu tạo nên thế mạnh và đạt thành tích cao, hoàn thành và vượt chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra.
b) Hoàn chỉnh hệ thống đào tạo, huấn luyện VĐV theo 03 tuyến: Năng khiếu, trẻ, tuyển.
c) Nghiên cứu, cải tiến áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện để hạn chế việc đào thải VĐV nhằm nâng cao thành tích thể thao cho VĐV.
d) Mở rộng địa bàn tuyển chọn VĐV trong và ngoài tỉnh, phát triển VĐV đảm bảo chất lượng, ổn định thành tích lâu dài.
đ) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức cho VĐV học tập văn hóa thuận lợi trong các trường trên địa bàn tỉnh. Định kỳ tổ chức Hội khỏe Phù Đổng và các giải thể thao học sinh từng môn của tỉnh, xây dựng hệ thống thi đấu các giải thể thao học sinh. Tạo điều kiện cho các VĐV là học sinh phổ thông ở các trường được thuận lợi khi đi thi đấu tại các giải khu vực, quốc gia, đồng thời từng bước đưa các môn thể thao trọng điểm vào giảng dạy ngoại khóa, chính khóa.
e) Nâng cao chất lượng tuyển chọn, đào tạo VĐV một cách khoa học, hiệu quả, xây dựng lực lượng VĐV có hệ thống, tăng cường công tác liên thông, kế thừa giữa các tuyến.
g) Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo tài năng thể thao, tập trung đào tạo 20 - 25 môn thể thao, chuẩn bị lực lượng VĐV các tuyến tuyển, trẻ làm nhiệm vụ thi đấu các giải quốc gia và quốc tế hàng năm: Giai đoạn 2026 - 2030: Từ 415 - 450 VĐV, giai đoạn 2031 - 2035: Từ 450 - 500 VĐV.
5. Xác định và đầu tư sâu các môn thể thao
a) Tập trung đầu tư sâu các môn thể thao trọng điểm: Canoeing, Judo, Taekwondo, Kurash, Vovinam, Bóng rổ nữ, Bóng bàn, Cầu lông, Cử tạ. Gửi VĐV ưu tú, mũi nhọn đi tập huấn ở các trung tâm thể thao mạnh trong và ngoài nước để huấn luyện nâng cao thành tích.
b) Ổn định đào tạo, nâng cao thành tích các môn thể thao có nền tảng phát triển: Thể dục thể hình, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Điền kinh, Võ thuật Cổ truyền, Kick Boxing, Boxing, Karate, Bóng đá nam, Cử tạ, Vật dân tộc, Jujitsu, Đua thuyền truyền thống, Bóng rổ nam, Bơi, Bóng chuyền, Đẩy gậy, Pickleball…
c) Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho lực lượng HLV và trọng tài cơ sở nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phong trào, tạo nguồn lực cho thể thao thành tích cao.
6. Phát triển lực lượng trọng tài
a) Tăng cường đội ngũ trọng tài chuyên nghiệp và nghiệp dư để đủ lực lượng tổ chức các giải thể thao trong tỉnh, khu vực và quốc gia, cung cấp cho quốc gia những trọng tài giỏi làm nhiệm vụ tại các giải quốc gia, quốc tế.
b) Nâng cao trình độ lực lượng trọng tài hiện có, chú trọng đào tạo trọng tài trẻ, trọng tài nữ các môn thể thao. Thường xuyên giáo dục đạo đức, chính trị, lòng yêu nghề để các trọng tài làm nhiệm vụ đạt kết quả chuyên môn cao, trung thực, chống tiêu cực trong công tác trọng tài.
7. Giải pháp chuẩn bị các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc năm 2026, 2030 và 2034
Triển khai tổ chức tốt Đại hội Thể dục Thể thao các cấp tiến tới Đại hội Thể dục Thể thao tỉnh Lâm Đồng lần thứ I năm 2026, lần thứ II năm 2030, lần thứ III năm 2034 và tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026, lần thứ XI năm 2030, lần thứ XII năm 2034.
Với chu kỳ 04 năm 01 lần, ở các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc (2026, 2030 và 2034), tỉnh có kế hoạch chuẩn bị lực lượng sớm, dài hạn, tập trung đẩy mạnh việc đầu tư sâu về chuyên môn, chế độ đãi ngộ, khen thưởng… cho các môn thể thao trọng điểm của tỉnh để tập luyện, thi đấu đạt các chỉ tiêu đề ra, cụ thể như sau:
a) Vào đầu các năm có Đại hội Thể thao toàn quốc, chủ động xây dựng kế hoạch tập luyện cho từng đội tuyển các môn thể thao, dự trù kinh phí và chế độ đầu tư cho các đội tuyển để sớm tổ chức huấn luyện nâng cao thành tích thi đấu thể thao các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc.
b) Hợp đồng một số VĐV tài năng trong và ngoài tỉnh có khả năng đạt thành tích cao với chế độ ưu đãi đặc biệt và chọn các đội thể thao, VĐV ưu tú cho đi tập huấn nước ngoài hoặc các Trung tâm thể thao mạnh trong nước để nâng cao năng lực chuyên môn để thi đấu tốt tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc.
c) Hợp đồng một số chuyên gia thể thao giỏi để huấn luyện một số đội thể thao, VĐV tài năng có khả năng tranh chấp huy chương cao tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc.
8. Thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù và chế độ ưu đãi cho Huấn luyện viên và Vận động viên
a) Thực hiện chế độ dinh dưỡng, tiền công, chế độ ưu đãi đặc thù, kịp thời cho HLV, VĐV tài năng có triển vọng để đóng góp nhiều thành tích thể thao cho tỉnh nhà.
b) HLV, VĐV trong và sau quá trình thi đấu, cống hiến đạt những thành tích nhất định tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm, lập nghiệp ổn định cuộc sống sau thi đấu mà cụ thể cho HLV, VĐV đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại Đại hội Thể thao Olympic, Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải vô địch quốc gia, khu vực và quốc tế. Ngoài ra các chế độ về dinh dưỡng, tiền công, trợ cấp ưu đãi, ưu đãi về nhà ở… được ưu tiên đảm bảo theo quy định của Nhà nước.
c) Đề xuất áp dụng chế độ ưu đãi cho HLV thể thao đạt đẳng cấp cao tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc, giải quốc tế, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Châu Á và Đại hội Thể thao Olympic.
a) Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế: Liên kết, hợp tác với các địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước có thế mạnh lĩnh vực đào tạo, huấn luyện một số môn thể thao để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển.
b) Chọn một số HLV, VĐV ưu tú để gửi đi tập huấn nước ngoài nhằm nâng cao thành tích thể thao.
10. Phát triển xã hội hoá thể dục, thể thao
a) Kiện toàn, ổn định các Câu lạc bộ, Hội, Hiệp hội và Liên đoàn thể thao ở từng môn thể thao nhằm từng bước đổi mới cơ chế tổ chức, điều hành các môn thể thao thành tích cao theo mô hình chuyên nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
b) Khuyến khích các tổ chức xã hội, tư nhân đầu tư xây dựng các cơ sở tập luyện và đào tạo tài năng thể thao (một môn hoặc nhiều môn). Đề xuất cơ chế ưu đãi, thu hút, tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tư nhân tham gia. Hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy trình kỹ thuật xây dựng các công trình thể thao để các tổ chức, cá nhân nắm bắt và tổ chức thực hiện.
a) Thường xuyên tu bổ, chỉnh trang, đầu tư xây mới công trình nhà tập luyện và thi đấu tại các địa phương và của tỉnh, đảm bảo an toàn cho quá trình tập luyện và thi đấu của các VĐV.
b) Đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ nghiên cứu ứng dụng y sinh học trong tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và tổ chức chăm sóc hồi phục sức khỏe của VĐV; đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu của các môn thể thao; đồng thời đủ điều kiện để đăng cai các giải thể thao cấp tỉnh, khu vực, quốc gia và quốc tế.
12. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý Huấn luyện viên, Vận động viên
Xây dựng cơ sở dữ liệu để theo dõi, đánh giá chất lượng đào tạo, huấn luyện của HLV các môn thể thao, năng lực chuyên môn cũng như thành tích của VĐV phát triển ở từng giai đoạn để có biện pháp cải thiện thành tích thi đấu của VĐV. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, chú trọng công tác chính trị tư tưởng, đạo đức, giáo dục lòng yêu nghề cho đội ngũ quản lý, HLV, VĐV các môn thể thao và chống tiêu cực trong hoạt động thể thao.
a) Xây dựng hệ thống lưu trữ VĐV gồm các dữ liệu: Thông số cơ bản (họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, tạm trú…), thành tích tập luyện và thi đấu, tiền sử chấn thương…
b) Xây dựng hệ thống lưu trữ HLV gồm các dữ liệu: Thông số cơ bản (họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, tạm trú…), trình độ chuyên môn, kinh nghiệm huấn luyện, tác phong nghề nghiệp…
c) Sử dụng các thuật toán để dự báo khả năng đạt huy chương của VĐV dựa trên biểu đồ phong độ, từ đó tập trung nguồn lực đầu tư cho những nội dung có khả năng tranh chấp cao tại các giải thể thao quốc gia, khu vực và quốc tế.
Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách nhà nước đảm bảo như sau:
a) Nguồn ngân sách chi thường xuyên: Đảm bảo cho hoạt động đào tạo, huấn luyện và thi đấu theo quy định hiện hành.
b) Nguồn đầu tư: Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trọng điểm.
a) Huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức sữ kiện thể dục thể thao, khen thưởng động viên.
b) Kêu gọi hợp tác công tư trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ ưu đãi đối với VĐV, HLV đạt thành tích cao theo quy định của trung ương và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
c) Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở thường xuyên tổ chức tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao và công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu diễn ra trên địa bàn của tỉnh.
d) Hàng năm, xây dựng dự toán thực hiện Đề án, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát lại tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể là tổ chức đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn thiện về tổ chức, biên chế bảo đảm chất lượng cán bộ quản lý, HLV, bác sĩ thể thao… đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp thể dục, thể thao trong những năm tới.
Hàng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán để thực hiện Đề án theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. Đồng thời, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng và sửa chữa, nâng cấp các công trình, hạng mục thiết chế thể thao phục vụ nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao thành tích cao.
Có trách nhiệm nghiên cứu và áp dụng các giải pháp để mở rộng, nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao trong trường học; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện kế hoạch tuyển chọn VĐV năng khiếu trong trường học; thống nhất tổ chức các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội thể thao học sinh và một số giải thể thao học sinh từng năm theo yêu cầu đào tạo VĐV của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia chương trình tập huấn và thi đấu các giải thể thao theo lứa tuổi.
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, tích hợp các công trình thể thao trọng điểm vào quy hoạch tỉnh Lâm Đồng trong tình hình mới và rà soát, đánh giá chất lượng các công trình thể dục, thể thao cũ, xuống cấp để đề xuất phương án cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới; kiểm soát chất lượng các dự án đầu tư công trong lĩnh vực thể dục, thể thao, đảm bảo tiến độ để phục vụ kịp thời các lộ trình đào tạo đến năm 2035 nhằm tạo ra một hệ thống thiết chế thể thao đồng bộ, hiện đại, giúp tỉnh nhà có đủ điều kiện vật chất để nuôi dưỡng tài năng và đăng cai các sự kiện thể thao tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, bố trí quỹ đất dành riêng cho các công trình thể thao trọng điểm (Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh, khu tổ hợp thể thao, nhà thi đấu…); đảm bảo việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các xã, phường, đặc khu ưu tiên cho thiết chế thể thao.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện khám sàng lọc, xét nghiệm các chỉ số sinh học để tuyển chọn VĐV năng khiếu; phối hợp chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh thực hiện tiếp nhận điều trị chấn thương, tư vấn các phương pháp phục hồi chức năng sau thi đấu và tập luyện cường độ cao cho VĐV thành tích cao.
b) Phối hợp tuyên truyền, giáo dục và kiểm soát việc sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng nhằm đảm bảo tính trung thực, an toàn cho VĐV theo quy định quốc tế.
c) Khi địa phương đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc gia và quốc tế, Sở Y tế phối hợp chỉ đạo công tác y tế tại chỗ, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh tại các địa điểm thi đấu và nơi lưu trú của các đoàn thể thao.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Thông qua các kỳ nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an và các giải thi đấu nội bộ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có nhiệm vụ phát hiện các chiến sĩ có tố chất vượt trội về sức bền, sức mạnh để giới thiệu cho ngành thể thao tỉnh; tập trung đầu tư đào tạo các môn thể thao thế mạnh như: Bắn súng, Võ thuật, Bơi…
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để quản lý các VĐV thuộc biên chế hoặc đang thực hiện nghĩa vụ nhưng thi đấu cho đội tuyển tỉnh; tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất tập luyện và chế độ tuyển dụng cho các VĐV đạt thành tích cao tại các giải quốc gia, khu vực và quốc tế khi họ có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong các đơn vị lực lượng vũ trang; cho phép sử dụng các thao trường, bãi tập, nhà thi đấu của lực lượng vũ trang để phục vụ việc huấn luyện hoặc thi đấu các môn thể thao đặc thù.
c) Khi địa phương đăng cai các giải thể thao quốc gia và quốc tế, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ tại các địa điểm thi đấu và lưu trú của các đoàn thể thao.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Vận động các tầng lớp Nhân dân, tổ chức tôn giáo, các hội quần chúng, Đoàn thanh niên hiểu rõ tầm quan trọng của thể thao thành tích cao đối với vị thế của tỉnh. Từ đó, khuyến khích các gia đình tạo điều kiện cho con em theo đuổi con đường thể thao chuyên nghiệp; kêu gọi các nhà hảo tâm đóng góp bổ sung nguồn lực ngoài ngân sách cho việc khen thưởng đột xuất và hỗ trợ VĐV đạt thành tích xuất sắc.
b) Theo dõi việc triển khai các chế độ, chính sách đãi ngộ dành cho HLV, VĐV theo Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và kịp thời; phối hợp chăm lo đời sống, thăm hỏi gia đình các VĐV đạt thành tích cao nhưng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để giúp các em yên tâm tập luyện và thi đấu.
10. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường xuyên tổ chức tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao và công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu diễn ra trên địa bàn của tỉnh; thực hiện các phóng sự, bài viết chuyên sâu về những gương mặt HLV, VĐV tiêu biểu để truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ.
11. Các Câu lạc bộ, Hội, Hiệp hội, Liên đoàn thể thao tỉnh
Tổ chức các giải đấu thể thao thường niên để tạo sân chơi cọ sát, qua đó đánh giá trình độ và tìm kiếm các tài năng thể thao cho đội tuyển tỉnh; vận động tài trợ để bổ sung kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cho đào tạo VĐV; thực hiện việc kiểm tra, phong cấp đai, hạng cho VĐV theo quy định hiện hành, đảm bảo điều kiện cần thiết cho VĐV thi đấu các giải thể thao quốc gia, khu vực và quốc tế.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển thể thao thành tích cao trên địa bàn; quản lý và khai thác hiệu quả các thiết chế thể thao trên địa bàn; thực hiện quy hoạch ổn định đất cho hoạt động thể dục, thể thao; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân bãi, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ luyện tập, thi đấu thể thao. Đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục, thể thao trong quần chúng Nhân dân, tổ chức tốt việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan công tác thể dục, thể thao, góp phần tích cực cho công tác đào tạo VĐV và thi đấu đỉnh cao của tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nội vụ; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường; Y tế; Chủ nhiệm Câu lạc bộ, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội, Liên đoàn thể thao tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh