Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2026 Đề án phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2709/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2709/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 731/TTr-SNNMT ngày 01/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung phân công chủ động nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo hiệu quả, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, gửi phản ánh kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao, Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
PHÂN
LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2709/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 731/TTr-SNNMT ngày 01/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung phân công chủ động nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo hiệu quả, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, gửi phản ánh kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao, Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
PHÂN
LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
- Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035; Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Căn cứ Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
- Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT- BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
- Căn cứ Văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Quan điểm, mục tiêu
1.1. Quan điểm
- Xác định việc phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là nhiệm vụ quan trọng, mang tính lâu dài, cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự tham gia tích cực của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; đồng thời tăng cường công tác xã hội hóa để huy động tối đa các nguồn lực tham gia công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải đồng bộ với hoạt động phân loại chất thải tại nguồn.
- Tổ chức ngay hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, ưu tiên xử lý tại chỗ hoặc tại địa bàn xã phường đối với chất thải thực phẩm. Có sự phối hợp đồng bộ trong việc tổ chức phân loại tại nguồn và hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Từng bước nâng cao chất lượng phân loại chất thải theo hướng phân loại thành nhiều nhóm chất thải phù hợp với các mục đích tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải.
- Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị quyết tâm thay đổi thói quen hiện tại hướng tới xây dựng lối sống mới văn minh, hiện đại vì môi trường xanh, sạch, đẹp. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và các nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc tổ chức hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
1.2 Mục tiêu
- Triển khai rộng rãi, quyết tâm thực hiện đồng bộ hoạt động phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các khu dân cư, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, giúp tiết kiệm tài nguyên, nâng cao hiệu quả xử lý của các cơ sở xử lý, giảm thiểu chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người dân, cộng đồng trong việc thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, tận dụng chất thải hoặc xử lý tại chỗ đối với chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải thực phẩm; hình thành thói quen và tự giác thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện
2.1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Phổ biến rộng rãi đến toàn thể các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn việc phân loại chất thải thành các nhóm theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, cụ thể:
a) Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế:
- Giấy thải: Hộp, túi, lọ, ly, cố bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết…; thùng, bìa carton; lõi giấy vệ sinh, giấy bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy…; các loại bao bì giấy khác không nhiễm bẩn.
- Nhựa thải: Bao bì nhựa đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế… (không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); các loại bàn ghế nhựa, thau, chậu nhựa; ly, cốc nhựa.
- Kim loại thải: Bao bì nhôm, sắt hoặc kim loại khác đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế… (không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); đồ dùng nhà bếp bằng kim loại; xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, vật dụng nhỏ như bát, đĩa, thìa, dĩa…; các loại vật dụng kim loại thải khác.
- Thủy tinh thải: Chai, lọ thủy tinh đựng bia, rượu, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế, … không có thành phần nguy hại; bình hoa, đồ trang trí bằng thủy tinh, pha lê; thủy tinh thải khác.
- Vải, đồ da: Quần áo, phụ kiện; giày, dép, vali; chăn, màn, rèm cửa bằng vải… không dính thành phần nguy hại, thải bỏ.
- Đồ gỗ: Đồ chơi; vật trang trí, đồ gia dụng, hộp, khay… bằng gỗ thải bỏ.
- Cao su: Đồ chơi bằng cao su; săm, lốp, vật dụng bằng cao su các loại.
- Thiết bị điện, điện tử thải bỏ; Các thiết bị điện, điện tử nhỏ (máy ảnh và máy ghi hình; điện thoại di động và điện thoại để bàn; dây cáp và phụ kiện máy tính; bảng điều khiển trò chơi; đồ chơi điện tử; máy tính toán cầm tay; bàn phím; máy tính xách tay và máy tính bảng; máy nhắn tin; bộ đàm, đèn led, đèn halogen…); các thiết bị điện, điện tử lớn (máy tính để bàn và màn hình; máy fax, máy in và máy quét; dàn âm thanh và loa; tivi; máy đánh chữ; đầu đĩa VCR/DVD, tấm quang năng…); tủ lạnh, tủ đông, máy điều hòa, máy hút ẩm, máy rửa bát, máy giặt, quạt điện, quạt sưởi, bếp điện, bếp từ, lò nướng, nồi cơm điện…
b) Nhóm chất thải thực phẩm: Thức ăn thừa, thực phẩm hỏng, hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn, …; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm, thủy, hải sản.
c) Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác:
- Chất thải nguy hại: Bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini … từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thủy ngân thải; các loại pin, ắc quy thải.
- Chất thải cồng kềnh: là vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, bàn ghế, sofa, tranh, giường, nệm cũ hỏng…; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa…; cành cây, thân cây, gốc cây to…
- Chất thải khác còn lại: Vỏ các loại hạt như mắc ca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu, … từ hoạt động sinh hoạt; chiếu cói, chiếu tre, trúc, gối mây, tre…; lông gia súc, gia cầm…; bã các loại: cà phê, trà (túi trà), bã mía, xác mía, lõi ngô (cùi bắp)…; chất thải từ làm vườn từ hộ gia đình như: lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa, …; phân động vật cảnh, xác động vật cảnh chết không do dịch bệnh…; tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng, giấy ướt đã sử dụng, bông tẩy trang, khẩu trang…; các loại hộp xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá…; bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; vỏ thuốc…; giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa, (muỗng) bằng nhựa; bút, bật lửa đã hết gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng…; vỏ cứng các loài thủy, hải sản; xỉ than từ hoạt động sinh hoạt, … gốm, sành, sứ thải, … và các loại chất thải còn lại.
Trong quá trình phân loại chất thải cần kết hợp các giải pháp loại bỏ nước, dung dịch, chất bẩn, thu gọn giảm kích thước chất thải trước khi cho vào bao bì (thùng, túi…) giúp nâng cao hiệu quả tái, sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
Khuyến khích phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế thành các loại chất thải theo nhu cầu, mục đích sử dụng khác nhau để chuyển giao cho các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tận dụng chất thải thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi và phân bón cho cây trồng.
Tổ chức ngay hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, trước mắt yêu cầu thực hiện phân loại chất thải tối thiểu thành 02 nhóm chất thải gồm chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác vào 02 bao bì riêng biệt (chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế có thể sử dụng bao bì riêng hoặc phân loại chung với chất thải rắn sinh hoạt khác) trong đó các xã, phường chủ trì, phối hợp với các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư để xác định thời gian, tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo các nhóm chất thải khác nhau, ví dụ: chất thải thực phẩm thu gom 3 - 4 lần/tuần, chất thải rắn sinh hoạt khác thu gom 1 - 3 lần/tuần... tùy theo thực tế từng địa bàn và phổ biến rộng rãi để người dân thực hiện phân loại và chuyển giao chất thải cho phù hợp. Phổ biến về lịch trình thu gom chất thải trong đó yêu cầu thực hiện nghiêm túc việc phân loại và chuyển giao chất thải theo nhóm chất thải. Đối với nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế có thể chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
Thực hiện thí điểm hoạt động phân loại tại một số khu dân cư sau đó nhân rộng trên toàn địa bàn. UBND các xã, phường tổ chức hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kỹ thuật phân loại, tùy thuộc ngân sách địa phương để hỗ trợ dụng cụ phân loại như: xô, thùng, túi... để phân loại hoặc chế phẩm vi sinh để tự xử lý chất thải tại gia đình.
Sau khi thực hiện tốt hoạt động phân loại chất thải theo các nhóm như trên, tiếp tục nâng cao chất lượng phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải rắn sinh hoạt khác theo các phân nhóm phù hợp với mục đích tái sử dụng, tái chế và xử lý.
2.2. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại
Các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận các nhóm chất thải theo lịch trình thống nhất trong đó tổ chức ít nhất 02 hình thức thu gom đối với chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác. Có thể kết hợp thu gom, vận chuyển chất thải có khả năng tái sử dụng tái chế với nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác. Không tổ chức thu gom, vận chuyển chung nhóm chất thải thực phẩm với nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác.
Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đồng bộ với hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, do đó trong giai đoạn đầu triển khai cần có sự tham gia tích cực, trách nhiệm của các cơ quan quản lý, đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và các tổ chức chính trị - xã hội để kịp thời hướng dẫn, nhắc nhở và xử lý các tình huống phát sinh đến khi hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải đi vào ổn định, đồng bộ.
Từng bước hoàn thiện hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho phù hợp với các nhóm chất thải được phân loại. Trước mắt có thể sử dụng một thiết bị, phương tiện, điểm tập kết chất thải cho các loại chất thải khác nhau nhưng không sử dụng chung trong mỗi lần thu gom, vận chuyển. Tiến tới việc thu gom, vận chuyển chất thải theo các nhóm:
- Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế;
- Chất thải thực phẩm;
- Chất thải nguy hại;
- Chất thải cồng kềnh;
- Chất thải khác còn lại.
Trên cơ sở nhu cầu thực tế tại địa phương, các xã, phường có yêu cầu cụ thể về việc bố trí thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển theo đúng nhóm chất thải thông qua các hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải.
Chất thải sau khi thu gom được vận chuyển, chuyển giao cho các đơn vị xử lý hoặc đơn vị tái sử dụng, tái chế phù hợp. Đối với chất thải thực phẩm phải được chuyển giao cho các đơn vị xử lý chất thải thực phẩm thành mùn hữu cơ.
2.3. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại
Tổ chức thực hiện các mô hình xử lý chất thải thực phẩm quy mô cấp xã để giảm thiểu khối lượng chất thải phải xử lý tập trung; khuyến khích tận dụng các bãi chôn lấp, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt đã dừng hoạt động để thực hiện các mô hình xử lý chất thải thực phẩm quy mô cấp xã. Trong quá trình thực hiện đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường. Mỗi xã, phường xây dựng ít nhất một mô hình xử lý chất thải thực phẩm để xử lý chất thải cho một hoặc một số khu dân cư trên địa bàn.
(Chi tiết thực hiện các mô hình xử lý chất thải thực phẩm có thể tham khảo văn bản số 1760/BNNMT-MT ngày 06/5/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và nông thôn kèm theo Đề án)
Các đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt bố trí khu vực tiếp nhận chất thải phù hợp với quy mô hoạt động và loại chất thải có khả năng xử lý trong đó có khu vực tiếp nhận đối với chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; các đơn vị không có khả năng xử lý nhóm chất thải thực phẩm hoặc nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác không phải bố trí khu vực tiếp nhận đối với nhóm chất thải không xử lý.
Các đơn vị xử lý chất thải tiếp tục thực hiện phân loại đối với nhóm chất thải tái sử dụng, tái chế thành các loại chất thải theo nhu cầu, mục đích sử dụng khác nhau để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Thực hiện xử lý chất thải thực phẩm, chất thải rắn sinh hoạt khác đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và quy định về bảo vệ môi trường
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các mô hình xử lý chất thải thực phẩm quy mô hộ gia đình, cụm hộ gia đình hoặc quy mô cấp xã để giảm thiểu khối lượng chất thải phải vận chuyển, xử lý gây lãng phí nguồn lực.
2.4. Kiểm tra, giám sát
Hoạt động phân loại, xử lý chất thải tại nguồn là một nội dung mới, phần lớn dựa vào ý thức tự giác của mỗi người vì vậy cần có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên, sâu sát của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cụ thể:
- Cấp xã:
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo cán bộ xã, phường và thôn, xóm, phố phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức bám sát địa bàn để đôn đốc, hướng dẫn và giám sát thực hiện việc phân loại tại nguồn, thu gom chất thải trên địa bàn; giai đoạn đầu cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thu gom, vận chuyển để kịp thời hướng dẫn, phổ biến quy định về phân loại chất thải và xử lý các sự việc phát sinh trong quá trình thực hiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân; không đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời đánh giá, rút kinh nghiệm và ghi nhận các kết quả đạt được trong từng giai đoạn.
+ Giám sát hoạt động chuyển giao chất thải tại các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt và các điểm thu gom chất thải nguy hại từ các hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, giám sát các hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải của các đơn vị xử lý trên địa bàn.
+ Xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, điểm thu gom chất thải nguy hại tại các vị trí phù hợp đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Cấp tỉnh:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công cán bộ phụ trách theo địa bàn thường xuyên giám sát, hướng dẫn các xã, phường tổ chức thực hiện và kịp thời phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc tiếp nhận, phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Khái toán kinh phí thực hiện
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án là 75.660 triệu đồng sử dụng từ nguồn ngân sách cấp xã, trong đó:
Hướng dẫn phân loại, hỗ trợ các dụng cụ phân loại như: xô, thùng, túi ... để phân loại hoặc chế phẩm vi sinh để tự xử lý chất thải tại gia đình cho các khu dân cư: dự kiến mỗi xã, phường mỗi năm thực hiện tại 1- 5 khu dân cư, tổng số lượt thực hiện là 1.162, mỗi khu dân cư hỗ trợ khoảng 30 triệu đồng. Tổng kinh phí dự kiến khoảng 34.860 triệu đồng.
Mỗi xã, phường xây dựng từ 01 đến 03 mô hình xử lý chất thải thực phẩm cấp xã, thực hiện khoảng 204 mô hình: Dự kiến mỗi mô hình 200 triệu đồng, tổng kinh phí thực hiện là 40.800 triệu đồng.
Đối với kinh phí chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; hỗ trợ thực hiện các mô hình phân loại chất thải quy mô cụm hộ gia đình đã được xây dựng trong Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh.
(Chi tiết kinh phí thực hiện của các xã, phường tại Phụ lục I kèm theo, chi tiết lộ trình sử dụng kinh phí tại Phụ lục II kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức tuyên truyền, phổ biến thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ tập huấn và hướng dẫn các xã, phường thực hiện phân loại, xử lý chất thải tại nguồn theo yêu cầu; đôn đốc việc triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án của các xã, phường và các đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; phân công cán bộ phụ trách địa bàn thường xuyên giám sát, hướng dẫn các xã, phường tổ chức thực hiện và kịp thời phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.
3.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan thu hút các nhà đầu tư thực hiện các dự án phục vụ mục đích tái chế đối với nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
3.3. Sở Xây dựng
Hướng dẫn các xã, phường rà soát, điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn trong các đồ án quy hoạch đô thị nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt đảm bảo bố trí quỹ đất để xây dựng, cải tạo các điểm tập kết, điểm thu gom chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu phân loại chất thải rắn tại nguồn.
3.4. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
a) Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các chương trình phát thanh, truyền hình, báo viết, báo hình của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người dân, cộng đồng trong việc thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, tận dụng chất thải hoặc xử lý tại chỗ đối với chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải thực phẩm; hình thành thói quen và tự giác thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền, đưa tin, bài phản ánh tấm gương tiêu biểu của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, tận dụng chất thải hoặc xử lý tại chỗ. Xây dựng chương trình và các chuyên đề truyền thông về công tác phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh.
3.5. Các sở, ban, ngành của tỉnh
- Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị gương mẫu thực hiện nghiêm việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, đồng thời tham gia tuyên truyền, vận động gia đình và hộ gia đình, cá nhân nơi cư trú cùng thực hiện.
- Bố trí các thiết bị phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong cơ quan, đơn vị và phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển để chuyển giao chất thải cho phù hợp.
3.5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của mỗi người dân, từng gia đình, cộng đồng dân cư nắm vững và thực hiện nghiêm túc việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tham gia giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt và việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại.
3.6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phổ biến, hướng dẫn tổ chức cho người dân trên địa bàn thực hiện phân loại, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, tận dụng chất thải thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hữu cơ; phổ biến các tài liệu về bảo vệ môi trường trong công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
- Bố trí cán bộ xã, phường và cán bộ thôn, xóm, phố thường xuyên bám sát địa bàn và các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để hỗ trợ giám sát hoạt động chuyển giao, thu gom chất thải. Kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động chuyển giao chất thải.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ dụng cụ phân loại, chế phẩm vi sinh cho các khu dân cư và các mô hình xử lý chất thải thực phẩm cấp xã phù hợp với tình hình địa phương.
- Rà soát, quy hoạch, xây dựng và cải tạo các điểm tập kết chất thải, điểm thu gom chất thải nguy hại đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bố trí thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển theo đúng nhóm chất thải thông qua các hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định pháp luật khác có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Huy động các nguồn lực trong và ngoài địa bàn để triển khai mô hình xử lý chất thải thực phẩm để giảm thiểu khối lượng chất thải phải xử lý tập trung.
3.7. Các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo lịch trình đã thống nhất; bố trí nhân lực, trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển đáp ứng yêu cầu phân loại chất thải thành tối thiểu 02 nhóm là chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác; tiến tới đáp ứng yêu cầu về thu gom, vận chuyển theo các nhóm chất thải: chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải nguy hại; chất thải cồng kềnh; chất thải khác còn lại.
- Phối hợp với cấp xã thống nhất lịch thu gom để không bị lẫn các nhóm chất thải với nhau; thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải theo đúng nhóm chất thải đã được phân loại; tích cực phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, xử lý các sự việc phát sinh trong quá trình tiếp nhận chất thải.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường tại các điểm tập kết và trong quá trình thu gom, vận chuyển, chuyển giao chất thải.
3.8. Các đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Bố trí khu vực tiếp nhận chất thải phù hợp với lượng, nhóm chất thải chuyển giao, chủ động phối hợp với các đơn vị vận chuyển trong việc bố trí nhân lực, phương tiện, máy móc phù hợp để xử lý chất thải; tiếp tục thực hiện phân loại đối với nhóm chất thải tái sử dụng, tái chế thành các loại chất thải theo nhu cầu, mục đích sử dụng khác nhau để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Nhà máy xử lý chất thải rắn Ninh Bình và các cơ sở có khả năng xử lý chất thải thực phẩm thành phân bón hữu cơ tăng cường sửa chữa, bảo dưỡng, bổ sung máy móc, thiết bị để xử lý đối với nhóm chất thải thực phẩm đảm bảo công suất thiết kế.
3.9. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Thực hiện nghiêm việc phân loại chất thải theo nhóm chất thải đồng thời kết hợp các giải pháp loại bỏ nước, dung dịch, chất bẩn, thu gọn giảm kích thước chất thải trước khi cho vào bao bì (thùng, túi…) giúp nâng cao hiệu quả tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
- Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải thành các vật dụng, sản phẩm hữu ích; sơ chế chất thải cồng kềnh (tháo dỡ, phân loại… ) để tái sử dụng, tái chế theo mục đích phù hợp; tận dụng chất thải thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón cho cây trồng.
- Chuyển giao chất thải sau phân loại cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tái sử dụng, tái chế hoặc các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải theo thời gian, tần suất, lộ trình đã được Ủy ban nhân dân xã, phường thống nhất. Tích cực phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển để giải quyết trong trường hợp chuyển giao chất thải không đúng lịch trình thu gom đã được phổ biến./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh