Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2698/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu 2698/QĐ-UBND
Ngày ban hành 31/10/2025
Ngày có hiệu lực 31/10/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký Trần Báu Hà
Lĩnh vực Đầu tư,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2698/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 10 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH CẤP TỈNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 7566/TTr-STC ngày 23/10/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục và Quy trình nội bộ 03 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh căn cứ TTHC ban hành kèm theo Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, công khai, địa phương hóa các TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (csdl.dichvucong.gov.vn); xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh (https://motcua.hatinh.gov.vn) để áp dụng thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Danh mục TTHC tại số thứ tự 3, 5 Mục I (TTHC sửa đổi, bổ sung), số thứ tự 1 Mục I (TTHC hợp nhất, thay thế) và Quy trình nội bộ TTHC tại số thứ tự 3, 5 Phần I, số thứ tự 1 Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Báo Hà Tĩnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, HCC2.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Báu Hà

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT NGÀNH TÀI CHÍNH CẤP TỈNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số  : /QĐ-UBND ngày    /   /2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)

PHẦN A: DANH MỤC TTHC

TT

Tên TTHC

Mã hồ sơ TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm/ cách thức thực hiện

Phí/Lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

1.009645

17 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh).

- Qua hệ thống bưu chính.

- Nộp hồ sơ trực tuyến Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov .vn

Không

- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;

- Quyết định số 3532/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 3154/QĐ-BTC ngày 10/9/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

2

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Sở Tài chính thực hiện)

1.009664

10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

Như trên

Không

Như trên

3

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

1.009646

- Các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6, a7: 17 ngày;

- Trường hợp a8: 12 ngày (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ)

Như trên

Không

- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;

- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;

- Quyết định số 3532/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 3154/QĐ-BTC ngày 10/9/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

 

PHẦN B. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.

1

KÝ HIỆU QUY TRÌNH

QT.ĐT.03

2

NỘI DUNG QUY TRÌNH

2.1

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

 

- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đáp ứng các yêu cầu:

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư. Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này. Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;

+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án;

+ Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;

+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

+ Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư và Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

- Đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thì cần đáp ứng các yêu cầu:

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư. Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này. Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;

+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án;

+ Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;

+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

+ Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

+ Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;

+ Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư và Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục đối với trường hợp: nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng thứ cấp trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị định số 31/2021/NĐ-CP có nhu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư):

- Dự án thứ cấp trong khu đô thị đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai;

- Không có khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động.

2.2

Cách thức thực hiện TTHC:

 

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh).

- Qua Dịch vụ Bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn

2.3

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Bản chính

Bản sao

2.3.1

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

 

 

-

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận theo mẫu A.I.1.

x

 

-

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

-

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

 

x

-

Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

* Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

x

 

-

Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

-

Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

x

 

-

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (nếu có).

x

 

-

Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

 

x

*

Đối với trường hợp: nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng thứ cấp trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị định số 31/2021/NĐ-CP có nhu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư):

 

 

-

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu A.I.11.a

x

 

-

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12.

x

 

-

Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.

x

 

-

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC).

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

 

x

-

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

2.3.2

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

 

 

-

Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư.

x

 

-

Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

* Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

x

 

*

Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu trong hai trường hợp nêu trên gồm:

-

Giấy tờ chứng minh đất đã được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

 

Bản sao có chứng thực

-

Giấy tờ chứng minh đất chưa được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trong trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao hợp lệ Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư;

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao hợp lệ văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và bản sao hợp lệ các giấy tờ, văn bản khác thỏa thuận sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

*

Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:

-

Nội dung quy định tại điểm d khoản 2 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội. Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương.

x

 

-

Nội dung quy định tại điểm d khoản 2 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

x

 

 

* Lưu ý khi nộp hồ sơ:

+ Nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trường hợp yêu cầu bản sao thì kèm theo bản gốc để đối chiếu;

+ Nếu nộp hồ sơ qua Dịch vụ bưu chính công ích nộp bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

+ Nếu nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia thì quét (Scan) từ bản chính.

2.4

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử

2.5

Thời hạn giải quyết: 17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.6

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh).

- Qua hệ thống bưu chính.

- Qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tại địa chỉ:

https://motcua.hatinh.gov.vn.

2.7

Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

Cơ quan được ủy quyền: Không.

Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan.

2.8

Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư.

2.9

Kết quả giải quyết TTHC:

- Hồ sơ đủ điều kiện: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

- Hồ sơ không đủ điều kiện: Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

2.10

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách

nhiệm

Thời

gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh); qua hệ thống bưu chính hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tại địa chỉ: https://motcua.hatinh.gov.vn. Cán bộ TN&TKQ kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nếu không bổ sung hoàn thiện được thì từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân, Công chức TN&TKQ

Giờ hành chính

Mẫu 01; 02, 03 (nếu có), 06 và 04 bộ Hồ sơ theo mục 2.3.

B2

Chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn để giải quyết.

Công chức TN&TKQ

01 giờ

Mẫu 01, 05 và hồ sơ kèm theo.

B3

Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.

Lãnh đạo phòng CM

01 giờ

Mẫu 01, 05 và hồ sơ theo mục 2.3.

B4

Thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định thì dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định trình lãnh đạo phòng xem xét, ký nháy, Lãnh đạo sở ký duyệt, Văn thư phát hành văn bản chuyển Trung tâm PVHCC để trả cho tổ chức cá nhân theo bước B12.

- Trường hợp, hồ sơ đủ điều kiện thẩm định thì ban hành văn bản lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP trình lãnh đạo phòng ký nháy, Lãnh đạo sở ký duyệt, Văn thư đóng dấu gửi các cơ quan. Chuyển sang thực hiện B5.

Công chức được giao xử lý hồ sơ; Lãnh đạo phòng;

Lãnh đạo

Sở; Văn thư

01 ngày

Mẫu 05, 06 và Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

Hoặc mẫu 05 và Văn bản lấy ý kiến các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

B5

Các cơ quan liên quan góp ý thẩm định hồ sơ.

Các cơ quan liên quan

06 ngày

Văn bản ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.

B6

Tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan và dự thảo Báo cáo thẩm định, đề nghị UBND tỉnh cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư kèm dự thảo Quyết định trình lãnh đạo phòng xem xét, ký nháy.

Công chức được giao xử lý hồ sơ

5,5 ngày

Mẫu 05;

Dự thảo Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.01.02) và Dự thảo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3).

B7

Xem xét, ký nháy kết quả thực hiện tại bước B6.

Lãnh đạo phòng CM

0,5 ngày

Mẫu 05;

Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.01.02) đã ký nháy và Dự thảo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3).

B8

Xem xét, ký duyệt kết quả thẩm định của phòng chuyên môn.

Lãnh đạo Sở

0,5 ngày

Mẫu 05;

Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.01.02) đã ký duyệt và dự thảo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3).

B9

Phát hành văn bản và chuyển kết quả kèm theo 01 bộ hồ sơ sang UBND tỉnh để giải quyết (qua Trung tâm PV HCC tỉnh).

Văn thư; Công chức được giao xử lý hồ sơ; TTPV HCC tỉnh

01 giờ

Mẫu 05;

Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.01.02) đã ký, đóng dấu và dự thảo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3) và 01 bộ hồ sơ theo mục 2.3.

B10

UBND tỉnh xem xét quyết định.

UBND tỉnh

03 ngày

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3) hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

B11

- Nhận kết quả từ UBND tỉnh và trả cho tổ chức, cá nhân.

- Cập nhật, theo dõi kết quả xử lý công việc.

Công chức TN&TKQ; Phòng CM

01 giờ

Mẫu 05, 06;

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3) hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

B12

Trả kết quả.

Công chức TN&TKQ; tổ chức, cá nhân

Giờ hành

chính

Mẫu 01, 06;

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (A.II.1, A.II.3) hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

 

* Trường hợp hồ sơ quá hạn xử lý, trong thời gian chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn xử lý, cơ quan giải quyết TTHC ban hành phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo mẫu 04 chuyển sang Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để gửi cho tổ chức, cá nhân.

* Trong quá trình giải quyết hồ sơ người có trách nhiệm thực hiện cần thực hiện đồng thời các thao tác tiếp nhận/chuyển/trả hồ sơ, kết quả giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Hà Tĩnh: https://motcua.hatinh.gov.vn với các bước trong quy trình.

3

BIỂU MẪU

 

Mẫu 01

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Mẫu 02

Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ

 

Mẫu 03

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

Mẫu 04

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

Mẫu 05

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

Mẫu 06

Sổ theo dõi hồ sơ

BM.ĐT.A.I.1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

BM.ĐT.A.I.3

Văn bản đề xuất dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do do nhà đầu tư đề xuất.

BM.ĐT.01.03

Văn bản đề xuất dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập

BM.ĐT.01.04

Báo cáo thẩm định

 

A.II.1, A.II.3

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

 

A.I.11.a

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

 

A.I.12

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh

4

HỒ SƠ LƯU

-

Các mẫu phiếu 01; 02, 03, 04 (nếu có) và 06 lưu tại Bộ phận TN&TKQ Sở Tài chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Mẫu 01, 05 lưu theo hồ sơ.

-

Hồ sơ theo mục 2.3.

-

Văn bản lấy ý kiến các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan; Văn bản cho ý kiến của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

-

Báo cáo thẩm định.

-

Bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

Hồ sơ được lưu tại Phòng DN và ĐT, thời gian lưu 01 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ lưu trữ của Sở Tài chính thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành.

 

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Sở Tài chính thực hiện).

1

KÝ HIỆU QUY TRÌNH

QT.ĐT.05

2

NỘI DUNG QUY TRÌNH

2.1

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

 

- Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư.

- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

- Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục đối với trường hợp Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng thứ cấp trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị định số 31/2021/NĐ-CP có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư):

- Dự án thứ cấp trong khu đô thị đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai;

- Không có khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động.

2.2

Cách thức thực hiện TTHC:

 

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh).

- Qua Dịch vụ Bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn

2.3

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Bản chính

Bản sao

a

Trường hợp a1: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 31/2021/ND-CP:

 

 

-

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận theo mẫu A.I.6.

x

 

-

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

-

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

 

x

-

Đề xuất dự án đầu tư theo mẫu A.I.4 gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

* Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động mà nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP thì đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

x

 

-

Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

-

Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

 

Bản sao có chứng thực

-

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

 

Bản sao có chứng thực

-

Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

 

x

b

Trường hợp a2: Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng thứ cấp trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:

 

 

-

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu A.I.11.a

x

 

-

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12

x

 

-

Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.

 

Bản sao có chứng thực

-

Bàn sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC).

 

Bản sao có chứng thực

-

Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

 

x

-

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư.

 

Bản sao có chứng thực

 

* Lưu ý khi nộp hồ sơ:

+ Nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh trường hợp yêu cầu bản sao thì kèm theo bản gốc để đối chiếu;

+ Nếu nộp hồ sơ qua Dịch vụ bưu chính công ích nộp bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

+ Nếu nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia thì quét (Scan) từ bản chính;

+ Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

2.4

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) kèm theo bản điện tử của hồ sơ.

2.5

Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.6

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh).

- Qua hệ thống bưu chính.

- Qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tại địa chỉ: https://motcua.hatinh.gov.vn.

2.7

Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Cơ quan được ủy quyền: Không.

Cơ quan phối hợp: Không.

2.8

Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư

2.9

Kết quả giải quyết TTHC:

- Hồ sơ đủ điều kiện: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Hồ sơ không đủ điều kiện: Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện thẩm định.

2.10

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh); qua hệ thống bưu chính hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tại địa chỉ: https://motcua.hatinh.gov.vn. Cán bộ TN&TKQ kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nếu không bổ sung, hoàn thiện được thì từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân, Công chức TN&TKQ

Giờ hành chính

Mẫu 01; 02, 03 (nếu có), 06 và 01 bộ Hồ sơ theo mục

2.3

B2

Chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn để giải quyết.

Công chức TN&TKQ

01 giờ

Mẫu 01, 05 và hồ sơ kèm theo

B3

Duyệt hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý.

Lãnh đạo phòng CM

02 giờ

Mẫu 01, 05 và hồ sơ theo mục 2.3

B4

Thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định trình Lãnh đạo phòng xem xét, ký nháy, Lãnh đạo Sở ký duyệt, Văn thư phát hành văn bản và chuyển Trung tâm PVHCC để trả cho tổ chức, cá nhân theo bước B9.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thẩm định thì thực hiện các bước tiếp theo.

Công chức được giao xử lý hồ sơ; Lãnh đạo phòng; Lãnh đạo Sở; Văn thư

01 ngày

Mẫu 05, 06 và Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định

B5

Lập Báo cáo thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị Sở cấp giấy chứng nhận thì đề xuất ý kiến trong báo cáo và dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu A.II.8) trình Lãnh đạo phòng xem xét, ký duyệt Báo cáo, ký nháy dự thảo Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện đề nghị Sở cấp Giấy chứng nhận thì đề xuất ý kiến trong báo cáo và dự thảo Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trình Lãnh đạo phòng xem xét, ký duyệt Báo cáo, ký nháy dự thảo văn bản.

Công chức được giao xử lý hồ sơ

7,5 ngày

Mẫu 05;

Dự thảo Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.17.03) và dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (A.II.8) hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.

B6

Xem xét ký duyệt, ký nháy dự thảo tại bước B4.

Lãnh đạo phòng

0,5 ngày

Mẫu 05;

Dự thảo Báo cáo thẩm định (BM.ĐT.17.03) đã ký duyệt và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (A.II.8) hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (đã ký nháy).

B7

Xem xét, ký duyệt kết quả giải quyết hồ sơ của phòng chuyên môn.

Lãnh đạo

Sở

0,5 ngày

Mẫu 05;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (A.II.8) hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (đã ký duyệt).

B8

- Phát hành văn bản và chuyên Trung tâm PV HCC để trả cho tổ chức, cá nhân.

- Cập nhật, theo dõi kết quả xử lý công việc, lưu hồ sơ.

Văn thư,

Phòng CM

01 giờ

Mẫu 05, 06;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (A.II.8) hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận. (đã ký nháy) đã ký, đóng dấu.

B9

Trả kết quả.

Công chức TN&TKQ; tổ chức, cá nhân

Giờ hành chính

Mẫu 01, 06;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (A.II.8) hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

 

* Trường hợp hồ sơ quá hạn xử lý, trong thời gian chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn xử lý, cơ quan giải quyết TTHC ban hành phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo mẫu 04 chuyển sang Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để gửi cho tổ chức, cá nhân.

* Trong quá trình giải quyết hồ sơ người có trách nhiệm thực hiện cần thực hiện đồng thời các thao tác tiếp nhận/chuyển/trả hồ sơ, kết quả giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Hà Tĩnh: https://motcua.hatinh.gov.vn với các bước trong quy trình.

3

BIỂU MẪU

 

Mẫu 01

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Mẫu 02

Phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ

Mẫu 03

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

Mẫu 04

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

Mẫu 05

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

Mẫu 06

Sổ theo dõi hồ sơ

BM.ĐT.A.I.6

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

BM.ĐT.A.I.1

Đề xuất dự án đầu tư

BM.ĐT.17.03

Báo cáo thẩm định

BM.ĐT.A.II.8

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

A.I.11.a

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

 

A.I.12

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh

4

HỒ SƠ LƯU

-

Các mẫu phiếu 01; 02, 03, 04 (nếu có) và 06 lưu tại Bộ phận TN&TKQ Sở Tài chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Mẫu 01, 05 lưu theo hồ sơ.

-

Hồ sơ theo mục 2.3.

-

Báo cáo thẩm định.

-

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Văn bản thông báo không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định.

Hồ sơ được lưu tại Phòng DN và ĐT, thời gian lưu 01 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ lưu trữ của Sở Tài chính thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...