Quyết định 2640/QĐ-BKHĐT năm 2024 phê duyệt Kế hoạch hoạt động triển khai Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
| Số hiệu | 2640/QĐ-BKHĐT |
| Ngày ban hành | 21/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 21/11/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2640/QĐ-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 2639/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thành lập Tổ công tác triển khai Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050”
(Kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Cấp trình |
Thời gian triển khai - hoàn thành |
|
I. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù |
|
|
||||
|
1.1 |
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về ưu đãi đầu tư, huy động nguồn lực, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, cơ chế dùng chung phòng thí nghiệm, thu hút chuyên gia, nhân tài... để phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Tài chính, các bộ ngành, cơ quan trung ương và địa phương liên quan |
Báo cáo một số chính sách được đề xuất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định |
Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 10/2024 - 6/2025 |
|
1.2 |
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn trong và ngoài nước. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Tài chính, các bộ ngành, cơ quan trung ương và địa phương liên quan |
Báo cáo rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung quy định về cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập[1], cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên[2] theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn trong và ngoài nước |
Chính phủ |
Quý IV/2025 |
|
1.3 |
Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai mô hình liên kết giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
- Chương trình hợp tác với các doanh nghiệp - Văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học - Các Hội thảo, Hội nghị - Báo cáo kết quả triển khai |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý I/2025 |
|
1.4 |
Nghiên cứu, tổng hợp đề xuất của các bộ, cơ quan liên quan để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. |
Bộ Tài chính |
Các bộ, cơ quan liên quan |
Báo cáo và văn bản tổng hợp, hướng dẫn |
Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Hàng năm |
|
1.5 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách giấy phép lao động cho người nước ngoài nhằm tạo điều kiện thu hút chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong ngành công nghiệp bán dẫn nói chung và trong đào tạo nguồn nhân lực bán dẫn nói riêng. |
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Báo cáo một số chính sách được đề xuất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định |
Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 12/2024 - 12/2025 |
|
1.6 |
Rà soát, nghiên cứu, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ học bổng, các chính sách ưu đãi cho sinh viên địa phương học ngành công nghiệp bán dẫn. |
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
Các bộ, cơ quan liên quan |
Nguồn ngân sách hỗ trợ học bổng, các chính sách ưu đãi cho sinh viên địa phương học ngành công nghiệp bán dẫn được trình xem xét, quyết định |
Cấp có thẩm quyền |
2024-2025 |
|
2. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp về đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ đào tạo |
||||||
|
2.1 |
Xây dựng dự án đầu tư, nâng cấp phòng thí nghiệm bán dẫn cấp cơ sở phục vụ đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn lại các cơ sở giáo dục đại học công lập. |
Các cơ sở giáo dục đại học công lập được ưu tiên xem xét đầu tư |
Bộ Kế hoạch và Đầu lư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan |
Đề xuất dự án đầu tư |
Cơ quan chủ quản |
2025 |
|
2.2 |
Xây dựng dự án đầu tư phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, UBND thành phố Đà Nẵng |
|
Đề xuất dự án đầu tư |
Cơ quan chủ quản |
2025 |
|
2.3 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc xây dựng đề xuất dự án đầu tư các phòng thí nghiệm bán dẫn cấp cơ sở phục vụ đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn, ưu tiên 18 cơ sở giáo dục đại học công lập tại Phụ lục 2 của Chương trình. |
Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên xem xét đầu tư. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phê duyệt theo thẩm quyền |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Quý IV/2024 |
|
2.4 |
Xây dựng báo cáo đề xuất đề án “Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ để làm chủ công nghệ vi mạch bán dẫn bảo đảm quốc phòng, an ninh”. |
Bộ Công an |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo đề xuất đề án |
Thủ tướng Chính phủ |
2025 |
|
3.1 |
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở giáo dục đại học xây dựng đề án đề xuất đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ phát triển công nghiệp bán dẫn; lựa chọn các chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học và ban hành kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của Chương trình. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Văn bản hướng dẫn xây dựng đề án đề xuất đào tạo |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý IV/2024 |
|
3.2 |
Chủ trì xây dựng, ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học |
Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý I/2025 |
|
3.3 |
Tổ chức triển khai chương trình tài năng phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn tại các cơ sở giáo dục đại học. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Đại học Quốc gia |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan liên quan |
Các chương trình tài năng được triển khai ở các cơ sở giáo dục đại học được phê duyệt |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2024-2025 |
|
3.4 |
Đầu mối tổng hợp, điều phối kế hoạch đào tạo 5 năm, hằng năm của các cơ sở giáo dục đại học đối với chương trình đào tạo cấp văn bằng. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học, cơ quan liên quan |
Báo cáo tổng hợp kế hoạch đào tạo |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2024-2025 |
|
3.5 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đáp ứng yêu cầu thị trường. |
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan liên quan |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
2024-2025 |
|
4. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp về huy động, đa dạng hóa nguồn lực |
||||||
|
4.1 |
Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương và các cơ quan liên quan |
Kế hoạch, nhu cầu vốn đầu tư công được tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định |
|
2024-2025 |
|
4.2 |
Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương và khả năng cân đối ngân sách trung ương, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo pháp luật về ngân sách nhà nước. |
Bộ Tài chính |
Các bộ ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
|
|
Hàng năm |
|
4.3 |
Chủ trì tổng hợp các đề xuất và báo cáo các cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí và cân đối ngân sách nhà nước hàng năm để hỗ trợ các nhiệm vụ, giải pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm vi mạch bán dẫn tại các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan liên quan |
|
|
2024-2025 |
|
4.4 |
Tổ chức các hoạt động đối ngoại, hỗ trợ thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, thu hút các nguồn tài trợ, viện trợ, học bổng phục vụ hoạt động đào tạo; kết nối đầu ra cho nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam tại các quốc gia trên thế giới. |
Bộ Ngoại giao |
Các cơ quan liên quan |
Các hoạt động được triển khai thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền |
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
4.5 |
Tạo dựng các khuôn khổ hợp tác, thúc đẩy làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác chủ chốt, tiềm năng trong lĩnh vực bán dẫn; đưa hợp tác kinh tế, đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ thành nội hàm then chốt của các khuôn khổ đối tác, khai thác hiệu quả các cơ hội hợp tác từ việc nâng cấp, nâng tầm quan hệ đầu tư, công nghệ. |
Bộ Ngoại giao |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các hoạt động được triển khai thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền |
2024-2025 |
|
5.1 |
Thúc đẩy việc hình thành, phát triển hệ sinh thái, các trung tâm đổi mới sáng tạo, ươm tạo, mạng lưới đổi mới sáng tạo ngành công nghiệp bán dẫn nhằm tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp ngành công nghiệp bán dẫn. |
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
|
Các chương trình, dự án, hoạt động, sự kiện và các nhiệm vụ được triển khai |
Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
2024-2025 |
|
5.2 |
Hỗ trợ phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học đào tạo nhân lực công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, các cơ quan quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục đại học |
- Chương trình làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm với các đối tác ở trong và ngoài nước - Các hội nghị, hội thảo về đào tạo nhân lực công nghiệp bán dẫn - Chương trình đào tạo bồi dưỡng về khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
6.1 |
Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
2024-2025 |
|
6.2 |
Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ngành công nghiệp bán dẫn; phê duyệt danh mục và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia về ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
2024-2025 |
|
6.3 |
Thúc đẩy phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, tăng cường gắn kết đào tạo nhân lực ninh độ sau đại học với hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực bán dẫn thông qua thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp. |
Bộ Khoa học và Công nghệ và các đại học quốc gia |
|
|
|
2024-2025 |
|
7.1 |
Thành lập Tổ công tác triển khai Chương trình do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Tổ trưởng và thành viên Tổ công tác gồm Lãnh đạo một số Bộ, ngành, địa phương, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức, doanh nghiệp liên quan. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các cơ quan liên quan |
Quyết định thành lập Tổ công tác được phê duyệt |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Tháng 10- 12/2024 |
|
7.2 |
Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Tháng 10- 12/2024 |
|
7.3 |
Truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức tầm quan trọng của khơi ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học (STEM) và những cơ hội nghề nghiệp trong ngành bán dẫn. |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
7.4 |
Theo dõi, cập nhật, trao đổi kinh nghiệm của các quốc gia, xu thế đầu tư, phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn trên thế giới. Vừa thúc đẩy quan hệ ngoại giao kinh tế vừa nghiên cứu, thực hiện có trọng tâm, trọng điểm việc thu hút nguồn nhân lực cho đào tạo ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Ngoại giao |
|
|
|
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
7.5 |
Khuyến khích tổ chức các cuộc thi, giải thưởng và khen thưởng nhằm tôn vinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, sáng tạo trong phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn, giúp mang lại hiệu quả cao trong hoạt động và lợi ích cho cộng đồng. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
Các bộ ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
- Các cuộc thi khoa học kỹ thuật cho học sinh, sinh viên có chuyên đề về vi mạch bán dẫn - Các cuộc thi khởi nghiệp đối với sinh viên |
|
2024-2025 |
|
7.6 |
Triển khai thực hiện các chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý (học bổng Hiệp định Chính phủ và các đề án) theo hướng ưu tiên đối với các ứng viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến công nghiệp bán dẫn tại nước ngoài. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo về kết quả tuyển sinh, cấp học bổng, cử đi học đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn tại nước ngoài bằng các chương trình, học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
7.7 |
Thúc đẩy hợp tác giáo dục ở cấp Bộ và cấp Chính phủ giữa Việt Nam với một số tập đoàn lớn và quốc gia hàng đầu về công nghiệp bán dẫn để tạo cơ sở pháp lý và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hợp tác với nước ngoài trong đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học |
Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp tác (cấp Chính phủ, cấp Bộ) giữa Việt Nam với các tập đoàn lớn và quốc gia hàng đầu về công nghiệp bán dẫn. |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
7.8 |
Thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học trong nước với các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài trong lĩnh vực bán dẫn; thu hút, kết nối các chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài với các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp, tập đoàn; các chuyên gia, nhà khoa học |
- Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; - Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp lác giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài, doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam; Báo cáo về kết quả thu hút các chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo nhân lực bán dẫn tại Việt Nam |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2640/QĐ-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 2639/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thành lập Tổ công tác triển khai Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050”
(Kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Cấp trình |
Thời gian triển khai - hoàn thành |
|
I. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù |
|
|
||||
|
1.1 |
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về ưu đãi đầu tư, huy động nguồn lực, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, cơ chế dùng chung phòng thí nghiệm, thu hút chuyên gia, nhân tài... để phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Tài chính, các bộ ngành, cơ quan trung ương và địa phương liên quan |
Báo cáo một số chính sách được đề xuất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định |
Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 10/2024 - 6/2025 |
|
1.2 |
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn trong và ngoài nước. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Tài chính, các bộ ngành, cơ quan trung ương và địa phương liên quan |
Báo cáo rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung quy định về cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập[1], cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên[2] theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn trong và ngoài nước |
Chính phủ |
Quý IV/2025 |
|
1.3 |
Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai mô hình liên kết giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
- Chương trình hợp tác với các doanh nghiệp - Văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học - Các Hội thảo, Hội nghị - Báo cáo kết quả triển khai |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý I/2025 |
|
1.4 |
Nghiên cứu, tổng hợp đề xuất của các bộ, cơ quan liên quan để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. |
Bộ Tài chính |
Các bộ, cơ quan liên quan |
Báo cáo và văn bản tổng hợp, hướng dẫn |
Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Hàng năm |
|
1.5 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách giấy phép lao động cho người nước ngoài nhằm tạo điều kiện thu hút chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong ngành công nghiệp bán dẫn nói chung và trong đào tạo nguồn nhân lực bán dẫn nói riêng. |
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Báo cáo một số chính sách được đề xuất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định |
Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 12/2024 - 12/2025 |
|
1.6 |
Rà soát, nghiên cứu, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ học bổng, các chính sách ưu đãi cho sinh viên địa phương học ngành công nghiệp bán dẫn. |
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
Các bộ, cơ quan liên quan |
Nguồn ngân sách hỗ trợ học bổng, các chính sách ưu đãi cho sinh viên địa phương học ngành công nghiệp bán dẫn được trình xem xét, quyết định |
Cấp có thẩm quyền |
2024-2025 |
|
2. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp về đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ đào tạo |
||||||
|
2.1 |
Xây dựng dự án đầu tư, nâng cấp phòng thí nghiệm bán dẫn cấp cơ sở phục vụ đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn lại các cơ sở giáo dục đại học công lập. |
Các cơ sở giáo dục đại học công lập được ưu tiên xem xét đầu tư |
Bộ Kế hoạch và Đầu lư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan |
Đề xuất dự án đầu tư |
Cơ quan chủ quản |
2025 |
|
2.2 |
Xây dựng dự án đầu tư phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, UBND thành phố Đà Nẵng |
|
Đề xuất dự án đầu tư |
Cơ quan chủ quản |
2025 |
|
2.3 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc xây dựng đề xuất dự án đầu tư các phòng thí nghiệm bán dẫn cấp cơ sở phục vụ đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn, ưu tiên 18 cơ sở giáo dục đại học công lập tại Phụ lục 2 của Chương trình. |
Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên xem xét đầu tư. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phê duyệt theo thẩm quyền |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Quý IV/2024 |
|
2.4 |
Xây dựng báo cáo đề xuất đề án “Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ để làm chủ công nghệ vi mạch bán dẫn bảo đảm quốc phòng, an ninh”. |
Bộ Công an |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo đề xuất đề án |
Thủ tướng Chính phủ |
2025 |
|
3.1 |
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở giáo dục đại học xây dựng đề án đề xuất đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ phát triển công nghiệp bán dẫn; lựa chọn các chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học và ban hành kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của Chương trình. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Văn bản hướng dẫn xây dựng đề án đề xuất đào tạo |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý IV/2024 |
|
3.2 |
Chủ trì xây dựng, ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học |
Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý I/2025 |
|
3.3 |
Tổ chức triển khai chương trình tài năng phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn tại các cơ sở giáo dục đại học. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Đại học Quốc gia |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan liên quan |
Các chương trình tài năng được triển khai ở các cơ sở giáo dục đại học được phê duyệt |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2024-2025 |
|
3.4 |
Đầu mối tổng hợp, điều phối kế hoạch đào tạo 5 năm, hằng năm của các cơ sở giáo dục đại học đối với chương trình đào tạo cấp văn bằng. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học, cơ quan liên quan |
Báo cáo tổng hợp kế hoạch đào tạo |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2024-2025 |
|
3.5 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đáp ứng yêu cầu thị trường. |
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan liên quan |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
2024-2025 |
|
4. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp về huy động, đa dạng hóa nguồn lực |
||||||
|
4.1 |
Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương và các cơ quan liên quan |
Kế hoạch, nhu cầu vốn đầu tư công được tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định |
|
2024-2025 |
|
4.2 |
Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương và khả năng cân đối ngân sách trung ương, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo pháp luật về ngân sách nhà nước. |
Bộ Tài chính |
Các bộ ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
|
|
Hàng năm |
|
4.3 |
Chủ trì tổng hợp các đề xuất và báo cáo các cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí và cân đối ngân sách nhà nước hàng năm để hỗ trợ các nhiệm vụ, giải pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm vi mạch bán dẫn tại các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan liên quan |
|
|
2024-2025 |
|
4.4 |
Tổ chức các hoạt động đối ngoại, hỗ trợ thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, thu hút các nguồn tài trợ, viện trợ, học bổng phục vụ hoạt động đào tạo; kết nối đầu ra cho nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam tại các quốc gia trên thế giới. |
Bộ Ngoại giao |
Các cơ quan liên quan |
Các hoạt động được triển khai thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền |
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
4.5 |
Tạo dựng các khuôn khổ hợp tác, thúc đẩy làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác chủ chốt, tiềm năng trong lĩnh vực bán dẫn; đưa hợp tác kinh tế, đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ thành nội hàm then chốt của các khuôn khổ đối tác, khai thác hiệu quả các cơ hội hợp tác từ việc nâng cấp, nâng tầm quan hệ đầu tư, công nghệ. |
Bộ Ngoại giao |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các hoạt động được triển khai thực hiện |
Cơ quan có thẩm quyền |
2024-2025 |
|
5.1 |
Thúc đẩy việc hình thành, phát triển hệ sinh thái, các trung tâm đổi mới sáng tạo, ươm tạo, mạng lưới đổi mới sáng tạo ngành công nghiệp bán dẫn nhằm tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp ngành công nghiệp bán dẫn. |
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
|
Các chương trình, dự án, hoạt động, sự kiện và các nhiệm vụ được triển khai |
Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
2024-2025 |
|
5.2 |
Hỗ trợ phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học đào tạo nhân lực công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, các cơ quan quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục đại học |
- Chương trình làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm với các đối tác ở trong và ngoài nước - Các hội nghị, hội thảo về đào tạo nhân lực công nghiệp bán dẫn - Chương trình đào tạo bồi dưỡng về khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
6.1 |
Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
2024-2025 |
|
6.2 |
Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ngành công nghiệp bán dẫn; phê duyệt danh mục và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia về ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
2024-2025 |
|
6.3 |
Thúc đẩy phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, tăng cường gắn kết đào tạo nhân lực ninh độ sau đại học với hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực bán dẫn thông qua thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp. |
Bộ Khoa học và Công nghệ và các đại học quốc gia |
|
|
|
2024-2025 |
|
7.1 |
Thành lập Tổ công tác triển khai Chương trình do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Tổ trưởng và thành viên Tổ công tác gồm Lãnh đạo một số Bộ, ngành, địa phương, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức, doanh nghiệp liên quan. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các cơ quan liên quan |
Quyết định thành lập Tổ công tác được phê duyệt |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Tháng 10- 12/2024 |
|
7.2 |
Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Tháng 10- 12/2024 |
|
7.3 |
Truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức tầm quan trọng của khơi ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học (STEM) và những cơ hội nghề nghiệp trong ngành bán dẫn. |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
7.4 |
Theo dõi, cập nhật, trao đổi kinh nghiệm của các quốc gia, xu thế đầu tư, phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn trên thế giới. Vừa thúc đẩy quan hệ ngoại giao kinh tế vừa nghiên cứu, thực hiện có trọng tâm, trọng điểm việc thu hút nguồn nhân lực cho đào tạo ngành công nghiệp bán dẫn. |
Bộ Ngoại giao |
|
|
|
Tháng 10/2024-12/2025 |
|
7.5 |
Khuyến khích tổ chức các cuộc thi, giải thưởng và khen thưởng nhằm tôn vinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, sáng tạo trong phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn, giúp mang lại hiệu quả cao trong hoạt động và lợi ích cho cộng đồng. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan |
Các bộ ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
- Các cuộc thi khoa học kỹ thuật cho học sinh, sinh viên có chuyên đề về vi mạch bán dẫn - Các cuộc thi khởi nghiệp đối với sinh viên |
|
2024-2025 |
|
7.6 |
Triển khai thực hiện các chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý (học bổng Hiệp định Chính phủ và các đề án) theo hướng ưu tiên đối với các ứng viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến công nghiệp bán dẫn tại nước ngoài. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo về kết quả tuyển sinh, cấp học bổng, cử đi học đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn tại nước ngoài bằng các chương trình, học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
7.7 |
Thúc đẩy hợp tác giáo dục ở cấp Bộ và cấp Chính phủ giữa Việt Nam với một số tập đoàn lớn và quốc gia hàng đầu về công nghiệp bán dẫn để tạo cơ sở pháp lý và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hợp tác với nước ngoài trong đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học |
Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp tác (cấp Chính phủ, cấp Bộ) giữa Việt Nam với các tập đoàn lớn và quốc gia hàng đầu về công nghiệp bán dẫn. |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
|
7.8 |
Thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học trong nước với các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài trong lĩnh vực bán dẫn; thu hút, kết nối các chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài với các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bán dẫn. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp, tập đoàn; các chuyên gia, nhà khoa học |
- Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; - Báo cáo về kết quả ký kết thỏa thuận hợp lác giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài, doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam; Báo cáo về kết quả thu hút các chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo nhân lực bán dẫn tại Việt Nam |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh