Quyết định 2537/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án tinh giản biên chế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022-2026
| Số hiệu | 2537/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/10/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 12/10/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2537/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2022 - 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế;
Căn cứ Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách biên chế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 523/TTr-SNV ngày 29/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tinh giản biên chế của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2026.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện.
Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tinh giản từng năm để tổ chức thực hiện; đồng thời, gửi Sở Nội vụ theo dõi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2022
- 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Tinh giản biên chế nhằm tạo ra một bộ máy hoạt động hiệu quả trên cơ sở cơ cấu tổ chức tinh gọn với số lượng nhân sự phù hợp, được vận hành một cách khoa học để thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ đã được xác định. Mục đích của tinh giản biên chế là để các cơ quan nhà nước tinh lọc lại nhân sự nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực đều nhằm hướng tới một mục đích chung là có hiệu quả; trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là chủ đạo.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, ngoài việc phải rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp, chồng chéo hoặc chuyển sang tổ chức khác thực hiện; sắp xếp lại tổ chức theo hướng thu gọn đầu mối, bỏ khâu trung gian, mỗi cơ cấu được giao nhiều việc, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính còn phải xây dựng đề án tinh giản biên chế để giải quyết chính sách đối với những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư, năng lực hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không phù hợp với vị trí việc làm.
Vì vậy, việc xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 của tỉnh Cà Mau là cần thiết.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2537/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2022 - 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế;
Căn cứ Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách biên chế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 523/TTr-SNV ngày 29/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tinh giản biên chế của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2026.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện.
Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tinh giản từng năm để tổ chức thực hiện; đồng thời, gửi Sở Nội vụ theo dõi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2022
- 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Tinh giản biên chế nhằm tạo ra một bộ máy hoạt động hiệu quả trên cơ sở cơ cấu tổ chức tinh gọn với số lượng nhân sự phù hợp, được vận hành một cách khoa học để thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ đã được xác định. Mục đích của tinh giản biên chế là để các cơ quan nhà nước tinh lọc lại nhân sự nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực đều nhằm hướng tới một mục đích chung là có hiệu quả; trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là chủ đạo.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, ngoài việc phải rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp, chồng chéo hoặc chuyển sang tổ chức khác thực hiện; sắp xếp lại tổ chức theo hướng thu gọn đầu mối, bỏ khâu trung gian, mỗi cơ cấu được giao nhiều việc, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính còn phải xây dựng đề án tinh giản biên chế để giải quyết chính sách đối với những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư, năng lực hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không phù hợp với vị trí việc làm.
Vì vậy, việc xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 của tỉnh Cà Mau là cần thiết.
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
- Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
- Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
- Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TINH GIẢN BIÊN CHẾ
1. Mục tiêu chung
Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thu hút những người có đức, có tài vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động, tiết kiệm, giảm chi thường xuyên, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau và làm tiền đề để triển khai, thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
2. Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu các cơ quan, tổ chức đơn vị rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự và các điều kiện để tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 đảm bảo tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
II. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TINH GIẢN BIÊN CHẾ
1. Quan điểm
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò giám sát của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện.
- Thống nhất nhận thức và hành động, quyết tâm thực hiện tinh giản biên chế, nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.
- Tiến hành đồng bộ với các hoạt động cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ và đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp công. Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức hợp lý để xác định biên chế phù hợp. Một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
- Tinh giản biên chế đi đôi với cải cách tiền lương và đổi mới tổ chức bộ máy của cả hệ thống chính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Tỉ lệ tinh giản biên chế được xác định theo từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, phù hợp với thực tế số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.
- Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hợp lý về trình độ chuyên môn, ngạch, chức danh nghề nghiệp và độ tuổi, giới tính, dân tộc.
2. Nguyên tắc
- Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
- Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ KẾT QUẢ TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 CỦA TỈNH CÀ MAU
1.1. Cơ cấu tổ chức năm 2015
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (được thành lập theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ): 19 cơ quan.
- Cơ quan cấp tỉnh (được thành lập không theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ):04 cơ quan (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Văn phòng Ban An toàn giao thông).
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 cơ quan.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh: 118 đơn vị.
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: 113 cơ quan
1.2. Cơ cấu tổ chức năm 2021
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (được thành lập theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ): 18 cơ quan.
- Cơ quan cấp tỉnh (được thành lập không theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ): 03 cơ quan (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ban An toàn giao thông).
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh: 97 đơn vị.
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: 105 cơ quan.
Như vậy, sau 06 năm thực hiện cơ bản đã giảm: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau là 01 đơn vị; Cơ quan cấp tỉnh (được thành lập không theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ) là 01 đơn vị; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh là 21 đơn vị; Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là 08 đơn vị.
2. Biên chế và cắt giảm biên chế
2.1. Biên chế năm 2015
- Biên chế công chức là: 2.269 biên chế.
- Biên chế viên chức là: 22.293 biên chế.
- Định mức là: 918 biên chế.
- Hợp đồng (161): 1.393 người.
2.2. Biên chế năm 2021
- Biên chế công chức là: 2.025 biên chế.
- Biên chế viên chức là: 20.211 biên chế.
- Định mức là: 5.391 biên chế.
- Hợp đồng (161): 1.715 người.
2.3. Kết quả cắt giảm biên chế
Giai đoạn 2015 - 2021, Bộ Nội vụ đã thực hiện cắt giảm: 244 biên chế công chức và 2.271 biên chế viên chức của tỉnh Cà Mau.
3. Kết quả tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021
Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan, tỉnh Cà Mau đã chủ động triển khai thực hiện việc tinh giản biên chế trong các cơ quan, đơn vị tổ chức. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2021 với tổng số biên chế theo kế hoạch tinh giản là 2.698 trường hợp[1]; kết quả tinh giản biên chế đến năm 2021: là 1.797 trường hợp, đạt 66.6 % trong đó:
- Cơ quan hành chính giảm: 152 trường hợp.
- Đơn vị sự nghiệp giảm: 1.433 trường hợp.
- Cấp xã giảm: 99 trường hợp.
- Tổ chức hội giảm: 04 trường hợp.
- Đảng, đoàn thể giảm: 106 trường hợp.
- Doanh nghiệp giảm: 03 trường hợp.
Trong thời gian gần đây, chính sách tinh giản biên chế được thực hiện một cách quyết liệt và đã có những chuyển biến đáng kể. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được đánh giá, phân loại chặt chẽ, đúng đối tượng.
Xác định vấn đề tinh giản biên chế phải gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng được cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý về số lượng, chức danh ngạch, chức danh nghề nghiệp; trình độ, độ tuổi, dân tộc, giới tính, hướng tới nâng cao chất lượng thực thi công vụ, xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu quả.
Việc xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế trong giai đoạn 2015 - 2021 đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, lộ trình và tiêu chí đề ra. Việc quản lý biên chế công chức trong các cơ quan, đơn vị trong giai đoạn vừa qua đảm bảo thực hiện theo đúng quy định về quản lý, sử dụng biên chế, số lượng giao hàng năm không vượt chỉ tiêu do Bộ Nội vụ giao. Bên cạnh đó, căn cứ văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn các Bộ ngành, có liên quan đến nay, cơ bản hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong giai đoạn 2015 - 2021 đối với công tác tinh giản biên chế, bên cạnh những kết quả đạt được còn tồn tại những hạn chế nhất định. Cụ thể đối với tổ chức bộ máy bên trong của một số cơ quan, đơn vị vẫn còn cồng kềnh. Chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước tuy cơ bản khắc phục được sự chồng chéo, nhưng trên một số lĩnh vực vẫn còn phân công chưa thực sự phù hợp, dẫn đến khó xác định trách nhiệm khi có vấn đề xảy ra; công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước có mặt còn hạn chế; thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực vẫn còn phức tạp, rườm rà, chậm được khắc phục.
Theo chủ trương của Đảng và nhà nước về công tác tinh giản biên chế thời gian qua kết quả còn thấp; việc quy định cũng như đề bạt số lượng lãnh đạo cấp phó chưa phù hợp; cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chưa hợp lý, chất lượng chưa cao, năng suất làm việc thấp. Cụ thể, trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021 chỉ thực hiện tinh giản được 66.6%, tương đương 1.797 biên chế trên tổng số 2.698 biên chế theo kế hoạch phải tinh giản.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và chỉ đạo việc thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở một số cơ quan, tổ chức, đơn vị còn thiếu chủ động. Nhận thức của một vài cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về công tác điều động, luân chuyển cán bộ, sắp xếp sau dôi dư sau khi tinh giản biên chế chưa làm hết trách nhiệm và nghiêm túc trong chỉ đạo thực hiện gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và chỉ đạo việc thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập ở một số cơ quan, đơn vị thiếu quyết liệt nên hiệu quả chưa cao. Việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gặp nhiều vướng mắc, khó khăn trong việc bố trí cấp trưởng, cấp phó sau khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể. Một số cơ quan, đơn vị khi xây dựng Đề án tinh giản biên chế vẫn còn hình thức, chưa nêu được cụ thể giải pháp để tinh giản và xác định được số lượng cần tinh giản. Hiệu quả công tác tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ viên chức chưa được tập trung, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp vị trí còn chưa hợp lý.
Người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước chưa làm hết thẩm quyền và trách nhiệm đối với công tác tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, muốn giữ ổn định tổ chức, bộ máy và biên chế hiện tại của các cơ quan, đơn vị trong khu vực nhà nước. Thực tế cho thấy, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thật sự mạnh dạn, thẳng thắn, khách quan trong quản lý, sử dụng, đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức để làm cơ sở thực hiện tinh giản biên chế. Bên cạnh đó, ở một số cơ quan, đơn vị, người đứng đầu chưa xem tinh giản biên chế là một thách thức nhưng cũng là một cơ hội để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tinh giản biên chế chưa thực sự trở thành động lực từ bên trong mà chỉ là áp lực từ bên ngoài dẫn đến việc xem tinh giản như một việc bất đắc dĩ phải làm, áp lực chưa lớn thì chưa thực hiện hoặc thực hiện một cách hình thức.
Chỉ tiêu giảm đồng đều 10% biên chế cho tất cả các cơ quan, đơn vị chưa thực sự phù hợp khi bổ sung, tăng thêm chức năng, nhiệm vụ mới với một số ngành, cơ quan, đơn vị; nhìn chung biên chế chủ yếu giảm cơ học, chưa thực sự gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa đạt mục tiêu tinh giản biên chế, có nơi giao biên chế không đúng thẩm quyền; số lượng đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế sự nghiệp công rất lớn; xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công còn chậm, hiệu quả chưa cao; kết quả xây dựng vị trí việc làm còn chưa đồng bộ; chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức, cơ quan, đơn vị sau khi sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy chưa được rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
4. Nhiệm vụ và giải pháp tinh giản biên chế
4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị quán triệt, tập huấn để tuyên truyền nhằm tăng cường quán triệt, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất ý chí và hành động trong các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
4.2. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự tinh giản biên chế
a) Về tổ chức bộ máy, kiện toàn hệ thống chính trị từ cấp tỉnh đến cơ sở, bảo đảm bộ máy đồng bộ, tinh gọn, ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội. Trước mắt, giữ ổn định tổ chức như hiện nay. Không thành lập các tổ chức trung gian; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp cá biệt thật sự cần thiết do yêu cầu của thực tiễn. Rà soát để sửa đổi quy định về tổ chức bộ máy và biên chế trong các văn bản pháp luật hiện hành không thuộc chuyên ngành Luật Tổ chức nhà nước.
Rà soát lại bộ máy các sở, ban, ngành để kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng thu gọn đầu mối, giảm bớt khâu trung gian, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực. Chú ý phân biệt rõ mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
- Quy định chặt chẽ điều kiện, tiêu chí thành lập, giải thể, sáp nhập đơn vị hành chính các cấp theo hướng khuyến khích sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có mật độ dân số thấp, bảo đảm cơ bản không tăng số lượng đơn vị hành chính ở địa phương.
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực. Phân loại đơn vị sự nghiệp để thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp (hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, từng bước cổ phần hóa, hợp tác công tư...). Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (trường Đại học, cơ sở dạy nghề, bệnh viện...) theo hướng tiếp tục đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự và khuyến khích thành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài nhà nước, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học. Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Về tinh giản biên chế
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chủ trương tinh giản biên chế cán bộ, công chức, viên chức theo nội dung Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Ban chấp hành Trung ương và Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026. Trường hợp phải thành lập tổ chức mới hoặc được giao nhiệm vụ mới thì các cơ quan tổ chức, đơn vị tự cân đối, điều chỉnh trong tổng số biên chế hiện có.
Thực hiện tinh giản biên chế có trọng tâm, trọng điểm, không cào bằng và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, cơ quan, đơn vị; chỉ được tăng biên chế cán bộ, công chức khi thành lập tổ chức mới hoặc tổ chức, cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thêm nhiệm vụ. Gắn tinh giản biên chế với đổi mới tổ chức bộ máy, cải cách chế độ tiền lương, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thu hút người có đức, có tài vào làm việc trong hệ thống chính trị.
Chấm dứt việc giao biên chế không đúng thẩm quyền, tự giao biên chế vượt quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc thẩm định; đồng thời làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc tự giao tăng biên chế và có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. Rà soát trình độ đào tạo, năng lực của công chức, viên chức để có kế hoạch sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ. Có biện pháp đồng bộ để tinh giản biên chế đối với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn quy định (phẩm chất, năng lực, sức khỏe), những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức.
- Thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường quản lý biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao năng lực quản trị của đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thiện cơ chế tài chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm hoàn thành mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đề ra.
- Đẩy mạnh thực hiện kiêm nhiệm đối với một số chức danh của cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã, nhất là kiêm nhiệm đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khóm tổ dân phố. Khoán kinh phí chi trả phụ cấp để khuyến khích giảm dần số lượng những người hoạt động không chuyên trách và tăng thu nhập của cán bộ, công chức cấp xã.
Giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã khi hết nhiệm kỳ mà không đủ điều kiện tái cử; xây dựng, cơ chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khóm tổ dân phố gắn với phát huy quyền làm chủ, giám sát của nhân dân và đẩy mạnh thực hiện các hình thức tự quản tại cộng đồng dân cư.
4.3. Về nguồn kinh phí, chấp hành kinh phí và quyết toán
Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xây dựng nguồn kinh phí và lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 117/2021/TT-BTC ngày 21/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
4.4. Về công tác kiểm tra giám sát
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra của cấp ủy, chính quyền các cấp; phát huy vai trò giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
III. PHƯƠNG ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
1. Nội dung thực hiện phương án
- Tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức về việc tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện ở từng tổ chức, cơ quan, đơn vị - trong đó, yếu tố quan trọng nhất là phân công quyền lực, ủy thác quyền lực, trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu trong việc thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tiếp tục thực hiện tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp đã thực hiện tự chủ, tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động của các đơn vị. Khuyến khích các đơn vị thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư gắn với việc áp dụng cơ chế tài chính của doanh nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá công chức, viên chức của đơn vị chủ yếu dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm thực chất, không hình thức, nể nang, né tránh; sử dụng, bố trí công chức, viên chức đúng vị trí, đúng năng lực phù hợp với vị trí việc làm.
- Hoàn thiện kế hoạch, chương trình, nội dung, hình thức bồi dưỡng công chức, viên chức bảo đảm chất lượng theo yêu cầu vị trí việc làm và yêu cầu công tác của các đơn vị.
2. Phương án bố trí nhân lực
- Phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2026 tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021; chỉ được tăng biên chế cán bộ, công chức khi thành lập tổ chức mới hoặc tổ chức, cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thêm nhiệm vụ. Gắn tinh giản biên chế với đổi mới tổ chức bộ máy, cải cách chế độ tiền lương, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thu hút người có đức, có tài vào làm việc trong hệ thống chính trị.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng tối đa 50% số biên chế đã thực hiện tinh giản và giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật để tuyển dụng mới công chức, viên chức và lao động hợp đồng, bảo đảm thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức được thành lập tổ chức mới hoặc được cấp có thẩm quyền giao thêm chức năng, nhiệm vụ, thì tự cân đối trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Dự kiến số lượng tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026
Thực hiện theo Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Ban chấp hành Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026. Theo đó, trong giai đoạn 2021 - 2026 tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đối với các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị chưa thực hiện giảm đủ 10% biên chế giai đoạn 2016 - 2021 thì phải đồng thời vừa thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, vừa phải tiếp tục thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2016 - 2021. Những nơi thực hiện vượt chỉ tiêu giai đoạn 2016 - 2021 thì phần vượt được tính vào kết quả thực hiện giai đoạn 2022 - 2026.
(Kèm theo phụ lục tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026)
4. Thời gian thực hiện tinh giản biên chế
- Căn cứ Đề án tinh giản biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 2 lần/năm (06 tháng/1 lần) gửi Sở Nội vụ tổng hợp thông qua Hội đồng xét tinh giản biên chế của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Thời hạn gửi danh sách tinh giản biên chế
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 5 hằng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi Sở Nội vụ danh sách thực hiện tinh giản biên chế 06 tháng cuối năm để kiểm tra theo quy định.
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi Sở Nội vụ danh sách thực hiện tinh giản biên chế 06 tháng đầu năm sau liền kề để kiểm tra theo quy định.
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì và các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện việc tuyên truyền, thống nhất nhận thức và hành động về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định về chính sách tinh giản biên chế, qua đó tạo được sự thống nhất trong đội ngũ cán bộ, đảng viên về thực hiện tinh giản biên chế, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở.
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Thường xuyên thực hiện công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để thực hiện đảm bảo đúng theo quy định.
- Thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế theo từng đợt trong năm (lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 6 tháng một lần trong năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng tinh giản biên chế và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định). Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả tinh giản biên chế trong phạm vi, thẩm quyền quản lý.
- Kết quả tổ chức triển khai thực hiện tinh giản biên chế gắn với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nếu không hoàn thành kế hoạch và chỉ tiêu tinh giản biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bị xử lý trách nhiệm về Đảng và Nhà nước.
3. Sở Nội vụ thông báo đến các cơ quan, đơn vị có đối tượng tinh giản biên chế được biết; đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ kiểm tra đối tượng tinh giản theo quy định.
4. Sở Tài chính thẩm định và thông báo kinh phí chi trả các chế độ, chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế. Đồng thời phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính kiểm tra việc tính toán chế độ chính sách, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện Đề án này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh tăng hoặc giảm đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo./.
TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN
2022-2026
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên đơn vị |
Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ NSNN |
Tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 (tinh giản ít nhất 10%) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
5 |
6 |
7 |
|
|
Cộng (A+B+) |
19,477 |
1,943 |
|
|
5,757 |
571 |
|
||
|
1 |
Sở Nội vụ |
16 |
0 |
|
|
2 |
Sở Tư pháp |
25 |
3 |
|
|
3 |
Sở Công thương |
15 |
0 |
|
|
4 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
728 |
73 |
|
|
5 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
15 |
0 |
|
|
6 |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
121 |
12 |
|
|
7 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
151 |
15 |
|
|
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
17 |
2 |
|
|
9 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2,427 |
243 |
|
|
10 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0 |
0 |
|
|
11 |
Sở Tài Nguyên và Môi trường |
0 |
0 |
|
|
12 |
Sở Y tế |
1,830 |
183 |
|
|
13 |
Sở Giao thông vận tải |
0 |
0 |
|
|
14 |
Sở Xây dựng |
0 |
0 |
|
|
15 |
Sở Tài chính |
8 |
1 |
|
|
16 |
Văn phòng UBND tỉnh |
50 |
5 |
|
|
17 |
Văn Phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội và HĐND |
0 |
0 |
|
|
18 |
Ban Dân tộc |
0 |
0 |
|
|
19 |
Thanh tra tỉnh |
0 |
0 |
|
|
20 |
Ban Quản lý khu kinh tế |
0 |
0 |
|
|
21 |
Đài Phát thanh - Truyền hình |
26 |
3 |
|
|
22 |
Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc Cà Mau |
93 |
9 |
|
|
23 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau |
94 |
9 |
|
|
24 |
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
83 |
8 |
|
|
25 |
Văn phòng Ban An toàn giao thông |
0 |
0 |
|
|
26 |
Vườn Quốc gia U Minh Hạ |
58 |
6 |
|
|
13,720 |
1372 |
|
||
|
1 |
Huyện Cái Nước |
1,772 |
177 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
1744 |
174 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
23 |
2 |
|
|
2 |
Huyện Đầm Dơi |
1,959 |
196 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
1934 |
193 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
25 |
3 |
|
|
3 |
Huyện Năm Căn |
826 |
83 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
797 |
80 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
29 |
3 |
|
|
4 |
Huyện Ngọc Hiển |
732 |
73 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
707 |
71 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
25 |
3 |
|
|
5 |
Huyện Phú Tân |
1,163 |
116 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
1135 |
114 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
28 |
3 |
|
|
6 |
Huyện Thới Bình |
1,664 |
166 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
1635 |
164 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
29 |
3 |
|
|
7 |
Huyện Trần Văn Thời |
2,191 |
219 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
2,158 |
216 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
33 |
3 |
|
|
8 |
Huyện U Minh |
1,137 |
114 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
1,108 |
111 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
29 |
3 |
|
|
9 |
Thành phố Cà Mau |
2,276 |
228 |
|
|
- |
Giáo dục - Đào tạo |
2234 |
223 |
|
|
- |
Sự nghiệp khác |
42 |
4 |
|
Ghi chú: Đối với các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị chưa thực hiện giảm đủ 10% biên chế giai đoạn 2016 - 2021 thì phải đồng thời vừa thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, vừa phải tiếp tục thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2016 - 2021. Những nơi thực hiện vượt chỉ tiêu giai đoạn 2016 - 2021 thì phần vượt được tính vào kết quả thực hiện giai đoạn 2022 - 2026.
PHỤ LỤC TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2022 - 2026 TRONG
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên đơn vị |
Số biên chế đã giao |
Tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 (tinh giản ít nhất 5%) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
Tổng cộng (A+B) |
2032 |
102 |
|
|
A |
CẤP TỈNH |
1100 |
55 |
|
|
1 |
Sở Nội vụ |
59 |
3 |
|
|
2 |
Sở Tư pháp |
38 |
2 |
|
|
3 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
38 |
2 |
|
|
4 |
Sở Tài chính |
61 |
3 |
|
|
5 |
Sở Công Thương |
38 |
2 |
|
|
6 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
224 |
11 |
|
|
7 |
Sở Giao thông và Vận tải |
76 |
4 |
|
|
8 |
Sở Xây dựng |
43 |
2 |
|
|
9 |
Sở Tài Nguyên và Môi trường |
58 |
3 |
|
|
10 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
27 |
1 |
|
|
11 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
52 |
3 |
|
|
12 |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
48 |
2 |
|
|
13 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
38 |
2 |
|
|
14 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
46 |
2 |
|
|
15 |
Sở Y tế |
63 |
3 |
|
|
16 |
Thanh tra tỉnh |
32 |
2 |
|
|
17 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
72 |
4 |
|
|
18 |
Ban Dân tộc |
20 |
1 |
|
|
19 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
27 |
1 |
|
|
20 |
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
37 |
2 |
|
|
21 |
Văn phòng Ban An toàn giao thông |
3 |
0 |
|
|
B |
CẤP HUYỆN |
932 |
47 |
|
|
1 |
Huyện Cái Nước |
98 |
5 |
|
|
2 |
Huyện Đầm Dơi |
107 |
5 |
|
|
3 |
Huyện Năm Căn |
98 |
5 |
|
|
4 |
Huyện Ngọc Hiển |
98 |
5 |
|
|
5 |
Huyện Phú Tân |
98 |
5 |
|
|
6 |
Huyện Thới Bình |
104 |
5 |
|
|
7 |
Huyện Trần Văn Thời |
107 |
5 |
|
|
8 |
Huyện U Minh |
104 |
5 |
|
|
9 |
Thành phố Cà Mau |
118 |
6 |
|
Ghi chú: Đối với các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị chưa thực hiện giảm đủ 10% biên chế giai đoạn 2016 - 2021 thì phải đồng thời vừa thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, vừa phải tiếp tục thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2016 - 2021. Những nơi thực hiện vượt chỉ tiêu giai đoạn 2016 - 2021 thì phần vượt được tính vào kết quả thực hiện giai đoạn 2022 - 2026.
[1] Công văn số 5027/UBND-NC ngày 29/7/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh tỷ lệ tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (điều chỉnh giảm 12 chỉ tiêu).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh