Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2532/QĐ-UBND năm 2026 bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương trên lĩnh vực Hóa chất; Vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương tỉnh Gia Lai

Số hiệu 2532/QĐ-UBND
Ngày ban hành 11/06/2026
Ngày có hiệu lực 11/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Nguyễn Hữu Quế
Lĩnh vực Thương mại,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2532/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 11 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NHIỆM VỤ ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TRÊN LĨNH VỰC HÓA CHẤT; VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ; VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy;

Căn cứ Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ  trưởng Bộ Công Thương Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 114/TTr-SCT  ngày 10 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số nhiệm vụ ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương trên lĩnh vực hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Nội dung bổ sung, điều chỉnh một số nhiệm vụ ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương trong lĩnh vực hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Thời hạn ủy quyền: 05 (năm) năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc chấm dứt nội dung ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này khi có sự thay đổi về quy định có liên quan đến nội dung ủy quyền đảm bảo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực ngành Công Thương; Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương; Quyết định số  1655/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; Dầu khí thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: Nội vụ, Tư pháp;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- CVP, PVPXD.
- Lưu: VT, XDCT, X7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Quế

 

PHỤ LỤC

BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NHIỆM VỤ ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TRÊN LĨNH VỰC HÓA CHẤT; VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ; VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Nội dung ủy quyền

Cơ sở pháp lý

Ghi chú

I

Lĩnh vực Hóa chất

1

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, nhóm 2

- Điều 3 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Mục 1 Phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi tại khoản 3 Điều 24 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ số 05 tại Quyết định số 2862/QĐ- UBND  ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh

2

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

- Điều 3 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Mục 2 Phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được bổ sung tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ bổ sung

3

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

- Điều 3 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Mục 3 Phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Khoản 1a Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được bổ sung tại khoản 5 Điều 24 Thông tư số 26/2026/TT- BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ bổ sung

II

Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

4

Cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

Điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Nhiệm vụ bổ sung

5

Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

Điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Nhiệm vụ bổ sung

6

Cấp, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Nhiệm vụ điều chỉnh, thay thế cho nhiệm vụ số 20 Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2862/QĐ- UBND ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh

7

Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý, trừ các tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Nhiệm vụ điều chỉnh, thay thế cho nhiệm vụ số 21 Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2862/QĐ- UBND ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh

8

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh đối với thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

Điều 6 Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Nhiệm vụ bổ sung

9

Ban hành văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 9 Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025

- Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025

- Điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 9 Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025

Nhiệm vụ điều chỉnh, thay thế số 19 Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2862/QĐ- UBND ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh

III

Lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

 

10

Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; điểm b, e, g khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

- Điều 3 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Mục 4 Phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ;

- Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại Điều 25 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ bổ sung

11

Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại điểm b, điểm e khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung tại Điều 25 Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ điều chỉnh, thay thế cho nhiệm vụ số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1655/QĐ- UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...