Quyết định 25/2026/QĐ-UBND hướng dẫn tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 25/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Vũ Thị Hiền Hạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 122/TTr-SVHTTDL ngày 27/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. |
1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật. |
1.1. Các thành viên trong gia đình chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. |
Đạt |
|
1.2. Các thành viên gia đình thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, các quy định của địa phương và quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư. |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định. |
Các thành viên gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. |
Đạt |
|
|
3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy. |
3.1. Các thành viên gia đình tích cực tham gia các mô hình Khu dân cư an toàn về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động. |
Đạt |
|
|
3.2. Hộ gia đình ký cam kết tham gia xây dựng thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. |
Đạt |
||
|
3.3. Đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định. |
Đạt |
||
|
4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường. |
Không có hoạt động gây ra tiếng ồn trong khu dân cư quá quy định gây bức xúc trong nhân dân và sử dụng âm thanh có độ ồn vượt quá quy định. |
Đạt |
|
|
II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương |
1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương. |
1.1. Các thành viên gia đình tích cực tham gia bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống; bảo vệ các di tích quốc gia đặc biệt, di tích cách mạng - kháng chiến, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh… của địa phương. |
Đạt |
|
1.2. Không có hành vi vi phạm việc bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt, di tích cách mạng - kháng chiến, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường (Lấn chiếm đất đai, xâm phạm di tích, huỷ hoại các công trình…) |
Đạt |
||
|
2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập. |
Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập. |
Đạt |
|
|
3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú. |
3.1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do thôn, tổ dân phố tổ chức. |
Đạt |
|
|
3.2. Các thành viên gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội. |
Đạt |
||
|
4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
4.1. Hộ gia đình và thành viên gia đình tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, các phong trào thi đua của địa phương. |
Đạt |
|
|
4.2. Các thành viên gia đình tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao ở khu dân cư. |
Đạt |
||
|
4.3. Thành viên gia đình thường xuyên tuyên truyền, vận động người thân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, đường hoa xung quanh nhà và ở khu dân cư. |
Đạt |
||
|
5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. |
Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. |
Đạt |
|
|
6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. |
Trẻ em trong gia đình ở độ tuổi đi học được đến trường, không có trẻ em bỏ học. |
Đạt |
|
|
III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng. |
1. Thực hiện tốt Bộ Tiêu chí ứng xử trong gia đình. |
1.1. Các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng. |
Đạt |
|
1.2. Thực hiện tốt “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình” và phong trào “Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”. |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình. |
2.1. Thực hiện tốt Luật Hôn nhân và Gia đình; hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hoà thuận, thuỷ chung. |
Đạt |
|
|
2.2. Thực hiện tốt Luật dân số; thực hiện nuôi dạy con tốt; tuyên truyền, vận động nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. |
Đạt |
||
|
3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới. |
3.1. Gia đình không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức. Vợ chồng bình đẳng, thương yêu, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng có trách nhiệm nuôi con khoẻ, dạy con ngoan. |
Đạt |
|
|
3.2. Không vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới trong gia đình và cộng đồng. |
Đạt |
||
|
4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh. |
4.1.Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước (các loại hình tương tự) hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
|
|
4.2. Hộ gia đình chấp hành tốt các quy định về thu gom, xử lý rác thải; bảo vệ môi trường. Chuồng trại chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh, không xả thải trực tiếp ra nguồn nước hoặc đường giao thông. |
Đạt |
||
|
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. |
Hộ gia đình và thành viên gia đình tích cực tham gia tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi gặp khó khăn, hoạn nạn. |
Đạt |
PHỤ LỤC II:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển |
1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định. |
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động có việc làm và thu nhập ổn định đạt từ 70% trở lên. |
Đạt |
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo. |
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo thấp hơn so với năm trước liền kề. |
Đạt |
|
|
3. Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương. |
Quan tâm phát triển ngành nghề truyền thống (nếu có); có hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về văn hóa, ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật, thu hút 80% người dân tham gia. |
Đạt |
|
|
4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
Trên 90% hộ gia đình tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
Đạt |
|
|
II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú |
1. Nhà văn hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố |
Nhà văn hóa - khu thể thao được duy tu, tôn tạo; có trang thiết bị hoạt động phù hợp, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương. |
Đạt |
|
2. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường |
100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, không có trẻ em bỏ học. |
Đạt |
|
|
3. Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh. |
3.1. Tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho người già, trẻ em. |
Đạt |
|
|
3.2. Duy trì hoạt động của các loại hình Câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, nhóm sở thích... trong cộng đồng. |
Đạt |
||
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội |
100% hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. |
Đạt |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. |
5.1. 100% các vụ mâu thuẫn, bất hòa ở cộng đồng được tổ chức hòa giải thành công. |
Đạt |
|
|
5.2. Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng. Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội. |
Đạt |
||
|
6. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương |
6.1. Di sản văn hóa trên địa bàn thôn, tổ dân phố được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá (nếu có). |
Đạt |
|
|
6.2. Có nhiều hoạt động bảo tồn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. |
Đạt |
||
|
6.3. Thực hiện tốt công tác bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp |
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
1.1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định. |
Đạt |
|
1.2. 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương |
2.1. Các cơ sở dịch vụ mai táng (nếu có) thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc tang. |
Đạt |
|
|
2.2. Hộ gia đình thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương. |
Đạt |
||
|
3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ |
100% các điểm vui chơi công cộng trên địa bàn thôn, tổ dân phố thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ (Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng; Niêm yết nội quy hoạt động...). |
Đạt |
|
|
4. Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh |
4.1. Trên 90% hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
|
|
4.2. 100% hộ gia đình cam kết tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh. Không có hành vi lây truyền dịch bệnh. |
Đạt |
||
|
IV. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nuớc; giữ vững trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương |
1. Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
1.1. Định kỳ tổ chức tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương tới Nhân dân. |
Đạt |
|
1.2. 100% hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. |
Đạt |
||
|
1.3. Thôn, tổ dân phố được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, xếp loại phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt loại “Khá” trở lên. |
Đạt |
||
|
2. Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương |
Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào, cuộc vận động thi đua khác bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. |
Đạt |
|
|
3. Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả |
3.1. Các tổ chức tự quản trên địa bàn thôn, tổ dân phố hoạt động hiệu quả. Không để xảy ra các trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng. |
Đạt |
|
|
3.2. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. |
Đạt |
||
|
3.3. Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của cộng đồng dân cư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Đạt |
||
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu gia đình văn hóa |
Trên 85% hộ gia đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hoá. |
Đạt |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới |
5.1. Thực hiện tốt Luật trẻ em; Luật Người cao tuổi; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bình đẳng giới, Luật Dân số. |
Đạt |
|
|
5.2. Không có trường hợp bị xử lý vi phạm hành chính trở lên về bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới. |
Đạt |
||
|
5.3. Trên địa bàn thôn, tổ dân phố có xây dựng Câu lạc bộ, nhóm phòng, chống bạo lực gia đình. |
Đạt |
||
|
V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng |
1. Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động |
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về công tác nhân đạo, từ thiện; Đền ơn đáp nghĩa, khuyến học, khuyến tài và các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương, địa phương phát động. |
Đạt |
|
2. Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn |
2.1. 100% gia đình chính sách, người có công với cách mạng, các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định được quan tâm, giúp đỡ. |
Đạt |
|
|
2.2. Có các hoạt động chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn. |
Đạt |
||
|
3. Triển khai hiệu quả các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở |
Triển khai hiệu quả phong trào học tập suốt đời, nhân rộng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập”. |
Đạt |
PHỤ LỤC III:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao |
1. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác |
1.1. Thực hiện tốt công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. |
Đạt |
|
1.2. Xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt loại “Xuất sắc” |
Đạt |
||
|
2. Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế - xã hội |
2.1. Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm. |
Đạt |
|
|
2.2. Có các mô hình kinh tế hợp tác. |
Đạt |
||
|
2.3. Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. |
Đạt |
||
|
2.4. Chỉ số hạnh phúc của người dân đạt trên 72% |
Đạt |
||
|
3. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương |
3.1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ. |
Đạt |
|
|
3.2. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của cấp trên về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. |
Đạt |
||
|
3.3. Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, đặc biệt là đối với các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong các tôn giáo, già làng, người có uy tín trong cộng đồng. |
Đạt |
||
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển |
1. Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước |
Thu nhập bình quân đầu người cao hơn năm trước liền kề và của tỉnh. |
Đạt |
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình của địa phương |
Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với mức trung bình của tỉnh. |
Đạt |
|
|
3. Hệ thống đường điện đảm bảo an toàn trên địa bàn |
3.1. Có hệ thống đường điện đảm bảo an toàn theo quy định. |
Đạt |
|
|
3.2. 100% hộ gia đình được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. |
Đạt |
||
|
4. Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học, trạm y tế |
4.1. 100% công trình công cộng, trường học, trạm y tế được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên. |
Đạt |
|
|
4.2. Xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. |
Đạt |
||
|
4.3. Đạt 100% phổ cập đối với giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. |
Đạt |
||
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú |
1. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa trong năm |
Có từ 85% trở lên thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”. |
Đạt |
|
2. Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
2.1. Có Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã, phường đạt chuẩn (về vị trí, diện tích mặt bằng sử dụng, trang thiết bị, các phòng chức năng, được quản lý và tổ chức hoạt động theo quy chế); được lắp đặt thiết bị thể dục - thể thao ngoài trời; có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi; được sử dụng đúng mục đích, thường xuyên, hiệu quả. |
Đạt |
|
|
2.2. 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hoá - khu thể thao phù hợp với quy mô dân số cư trú/thôn, tổ dân phố, được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả; được trang bị dụng cụ luyện tập văn nghệ - thể thao phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. |
Đạt |
||
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội |
100% hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo các quy định của Trung ương, địa phương và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố. |
Đạt |
|
|
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương |
4.1. Di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh trên địa bàn xã, phường (nếu có) được bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa. |
Đạt |
|
|
4.2. Người dân tích cực tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao; có hình thức bảo tồn và phát huy giá trị của các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. |
Đạt |
||
|
IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp |
1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ |
Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương về phòng cháy, chữa cháy; có phát động phong trào thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về phòng cháy, chữa cháy”. |
Đạt |
|
2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa phương |
2.1. Quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật. |
Đạt |
|
|
2.2. Hoạt động mai táng, hoả táng văn minh, tiết kiệm tối đa quỹ đất, kinh phí xây dựng và đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan xung quanh. |
Đạt |
||
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung |
3.1. 100% hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt theo lộ trình nông thôn mới của tỉnh). |
Đạt |
|
|
3.2. 100% hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
||
|
4. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung |
4.1. Tổ chức trồng cây xanh tại các khu vui chơi, khu công cộng và các tuyến đường, đảm bảo tầm nhìn thông thoáng, an toàn; thực hiện phong trào sáng - xanh - sạch - đẹp. |
Đạt |
|
|
4.2. Tổ chức thu gom, xử lý rác thải đúng quy định; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung. |
Đạt |
||
|
V. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
1. Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
100% hộ gia đình được phổ biến và thực hiện nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. |
Đạt |
|
2. Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định |
2.1. Tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định. |
Đạt |
|
|
2.2. 100% các thôn, tổ dân phố có Tổ chuyển đổi số cộng đồng hoạt động hiệu quả. |
Đạt |
||
|
3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương |
3.1. 100% thôn, tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt hương ước, quy ước cộng đồng dân cư. |
Đạt |
|
|
3.2. Không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật. |
Đạt |
||
|
3.3. Tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương; tổ chức tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ. |
Đạt |
||
|
4. Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
4.1. Triển khai thực hiện hiệu quả các tiêu chí về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
Đạt |
|
|
4.2. Xã, phường được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
Đạt |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 122/TTr-SVHTTDL ngày 27/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. |
1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật. |
1.1. Các thành viên trong gia đình chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. |
Đạt |
|
1.2. Các thành viên gia đình thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, các quy định của địa phương và quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư. |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định. |
Các thành viên gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. |
Đạt |
|
|
3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy. |
3.1. Các thành viên gia đình tích cực tham gia các mô hình Khu dân cư an toàn về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động. |
Đạt |
|
|
3.2. Hộ gia đình ký cam kết tham gia xây dựng thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. |
Đạt |
||
|
3.3. Đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định. |
Đạt |
||
|
4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường. |
Không có hoạt động gây ra tiếng ồn trong khu dân cư quá quy định gây bức xúc trong nhân dân và sử dụng âm thanh có độ ồn vượt quá quy định. |
Đạt |
|
|
II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương |
1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương. |
1.1. Các thành viên gia đình tích cực tham gia bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống; bảo vệ các di tích quốc gia đặc biệt, di tích cách mạng - kháng chiến, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh… của địa phương. |
Đạt |
|
1.2. Không có hành vi vi phạm việc bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt, di tích cách mạng - kháng chiến, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường (Lấn chiếm đất đai, xâm phạm di tích, huỷ hoại các công trình…) |
Đạt |
||
|
2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập. |
Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập. |
Đạt |
|
|
3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú. |
3.1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do thôn, tổ dân phố tổ chức. |
Đạt |
|
|
3.2. Các thành viên gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội. |
Đạt |
||
|
4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
4.1. Hộ gia đình và thành viên gia đình tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, các phong trào thi đua của địa phương. |
Đạt |
|
|
4.2. Các thành viên gia đình tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao ở khu dân cư. |
Đạt |
||
|
4.3. Thành viên gia đình thường xuyên tuyên truyền, vận động người thân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, đường hoa xung quanh nhà và ở khu dân cư. |
Đạt |
||
|
5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. |
Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. |
Đạt |
|
|
6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. |
Trẻ em trong gia đình ở độ tuổi đi học được đến trường, không có trẻ em bỏ học. |
Đạt |
|
|
III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng. |
1. Thực hiện tốt Bộ Tiêu chí ứng xử trong gia đình. |
1.1. Các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng. |
Đạt |
|
1.2. Thực hiện tốt “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình” và phong trào “Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”. |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình. |
2.1. Thực hiện tốt Luật Hôn nhân và Gia đình; hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hoà thuận, thuỷ chung. |
Đạt |
|
|
2.2. Thực hiện tốt Luật dân số; thực hiện nuôi dạy con tốt; tuyên truyền, vận động nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. |
Đạt |
||
|
3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới. |
3.1. Gia đình không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức. Vợ chồng bình đẳng, thương yêu, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng có trách nhiệm nuôi con khoẻ, dạy con ngoan. |
Đạt |
|
|
3.2. Không vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới trong gia đình và cộng đồng. |
Đạt |
||
|
4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh. |
4.1.Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước (các loại hình tương tự) hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
|
|
4.2. Hộ gia đình chấp hành tốt các quy định về thu gom, xử lý rác thải; bảo vệ môi trường. Chuồng trại chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh, không xả thải trực tiếp ra nguồn nước hoặc đường giao thông. |
Đạt |
||
|
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. |
Hộ gia đình và thành viên gia đình tích cực tham gia tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi gặp khó khăn, hoạn nạn. |
Đạt |
PHỤ LỤC II:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển |
1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định. |
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động có việc làm và thu nhập ổn định đạt từ 70% trở lên. |
Đạt |
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo. |
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo thấp hơn so với năm trước liền kề. |
Đạt |
|
|
3. Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương. |
Quan tâm phát triển ngành nghề truyền thống (nếu có); có hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về văn hóa, ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật, thu hút 80% người dân tham gia. |
Đạt |
|
|
4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
Trên 90% hộ gia đình tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. |
Đạt |
|
|
II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú |
1. Nhà văn hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố |
Nhà văn hóa - khu thể thao được duy tu, tôn tạo; có trang thiết bị hoạt động phù hợp, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương. |
Đạt |
|
2. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường |
100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, không có trẻ em bỏ học. |
Đạt |
|
|
3. Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh. |
3.1. Tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho người già, trẻ em. |
Đạt |
|
|
3.2. Duy trì hoạt động của các loại hình Câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, nhóm sở thích... trong cộng đồng. |
Đạt |
||
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội |
100% hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. |
Đạt |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. |
5.1. 100% các vụ mâu thuẫn, bất hòa ở cộng đồng được tổ chức hòa giải thành công. |
Đạt |
|
|
5.2. Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng. Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội. |
Đạt |
||
|
6. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương |
6.1. Di sản văn hóa trên địa bàn thôn, tổ dân phố được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá (nếu có). |
Đạt |
|
|
6.2. Có nhiều hoạt động bảo tồn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. |
Đạt |
||
|
6.3. Thực hiện tốt công tác bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp |
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
1.1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định. |
Đạt |
|
1.2. 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm |
Đạt |
||
|
2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương |
2.1. Các cơ sở dịch vụ mai táng (nếu có) thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc tang. |
Đạt |
|
|
2.2. Hộ gia đình thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương. |
Đạt |
||
|
3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ |
100% các điểm vui chơi công cộng trên địa bàn thôn, tổ dân phố thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ (Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng; Niêm yết nội quy hoạt động...). |
Đạt |
|
|
4. Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh |
4.1. Trên 90% hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
|
|
4.2. 100% hộ gia đình cam kết tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh. Không có hành vi lây truyền dịch bệnh. |
Đạt |
||
|
IV. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nuớc; giữ vững trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương |
1. Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
1.1. Định kỳ tổ chức tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương tới Nhân dân. |
Đạt |
|
1.2. 100% hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. |
Đạt |
||
|
1.3. Thôn, tổ dân phố được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, xếp loại phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt loại “Khá” trở lên. |
Đạt |
||
|
2. Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương |
Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào, cuộc vận động thi đua khác bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. |
Đạt |
|
|
3. Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả |
3.1. Các tổ chức tự quản trên địa bàn thôn, tổ dân phố hoạt động hiệu quả. Không để xảy ra các trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng. |
Đạt |
|
|
3.2. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. |
Đạt |
||
|
3.3. Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của cộng đồng dân cư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Đạt |
||
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu gia đình văn hóa |
Trên 85% hộ gia đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hoá. |
Đạt |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới |
5.1. Thực hiện tốt Luật trẻ em; Luật Người cao tuổi; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bình đẳng giới, Luật Dân số. |
Đạt |
|
|
5.2. Không có trường hợp bị xử lý vi phạm hành chính trở lên về bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới. |
Đạt |
||
|
5.3. Trên địa bàn thôn, tổ dân phố có xây dựng Câu lạc bộ, nhóm phòng, chống bạo lực gia đình. |
Đạt |
||
|
V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng |
1. Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động |
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về công tác nhân đạo, từ thiện; Đền ơn đáp nghĩa, khuyến học, khuyến tài và các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương, địa phương phát động. |
Đạt |
|
2. Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn |
2.1. 100% gia đình chính sách, người có công với cách mạng, các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định được quan tâm, giúp đỡ. |
Đạt |
|
|
2.2. Có các hoạt động chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn. |
Đạt |
||
|
3. Triển khai hiệu quả các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở |
Triển khai hiệu quả phong trào học tập suốt đời, nhân rộng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập”. |
Đạt |
PHỤ LỤC III:
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Tên tiêu chuẩn |
Khung tiêu chuẩn |
Quy định chi tiết tiêu chuẩn |
Đánh giá |
|
I. Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao |
1. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác |
1.1. Thực hiện tốt công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. |
Đạt |
|
1.2. Xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”, phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt loại “Xuất sắc” |
Đạt |
||
|
2. Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế - xã hội |
2.1. Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm. |
Đạt |
|
|
2.2. Có các mô hình kinh tế hợp tác. |
Đạt |
||
|
2.3. Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. |
Đạt |
||
|
2.4. Chỉ số hạnh phúc của người dân đạt trên 72% |
Đạt |
||
|
3. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương |
3.1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ. |
Đạt |
|
|
3.2. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của cấp trên về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. |
Đạt |
||
|
3.3. Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, đặc biệt là đối với các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong các tôn giáo, già làng, người có uy tín trong cộng đồng. |
Đạt |
||
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển |
1. Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước |
Thu nhập bình quân đầu người cao hơn năm trước liền kề và của tỉnh. |
Đạt |
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình của địa phương |
Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với mức trung bình của tỉnh. |
Đạt |
|
|
3. Hệ thống đường điện đảm bảo an toàn trên địa bàn |
3.1. Có hệ thống đường điện đảm bảo an toàn theo quy định. |
Đạt |
|
|
3.2. 100% hộ gia đình được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. |
Đạt |
||
|
4. Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học, trạm y tế |
4.1. 100% công trình công cộng, trường học, trạm y tế được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên. |
Đạt |
|
|
4.2. Xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. |
Đạt |
||
|
4.3. Đạt 100% phổ cập đối với giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. |
Đạt |
||
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú |
1. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa trong năm |
Có từ 85% trở lên thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”. |
Đạt |
|
2. Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
2.1. Có Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã, phường đạt chuẩn (về vị trí, diện tích mặt bằng sử dụng, trang thiết bị, các phòng chức năng, được quản lý và tổ chức hoạt động theo quy chế); được lắp đặt thiết bị thể dục - thể thao ngoài trời; có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi; được sử dụng đúng mục đích, thường xuyên, hiệu quả. |
Đạt |
|
|
2.2. 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hoá - khu thể thao phù hợp với quy mô dân số cư trú/thôn, tổ dân phố, được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả; được trang bị dụng cụ luyện tập văn nghệ - thể thao phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. |
Đạt |
||
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội |
100% hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo các quy định của Trung ương, địa phương và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố. |
Đạt |
|
|
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương |
4.1. Di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh trên địa bàn xã, phường (nếu có) được bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa. |
Đạt |
|
|
4.2. Người dân tích cực tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao; có hình thức bảo tồn và phát huy giá trị của các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. |
Đạt |
||
|
IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp |
1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ |
Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương về phòng cháy, chữa cháy; có phát động phong trào thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về phòng cháy, chữa cháy”. |
Đạt |
|
2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa phương |
2.1. Quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật. |
Đạt |
|
|
2.2. Hoạt động mai táng, hoả táng văn minh, tiết kiệm tối đa quỹ đất, kinh phí xây dựng và đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan xung quanh. |
Đạt |
||
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung |
3.1. 100% hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt theo lộ trình nông thôn mới của tỉnh). |
Đạt |
|
|
3.2. 100% hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). |
Đạt |
||
|
4. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung |
4.1. Tổ chức trồng cây xanh tại các khu vui chơi, khu công cộng và các tuyến đường, đảm bảo tầm nhìn thông thoáng, an toàn; thực hiện phong trào sáng - xanh - sạch - đẹp. |
Đạt |
|
|
4.2. Tổ chức thu gom, xử lý rác thải đúng quy định; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung. |
Đạt |
||
|
V. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
1. Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
100% hộ gia đình được phổ biến và thực hiện nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. |
Đạt |
|
2. Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định |
2.1. Tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định. |
Đạt |
|
|
2.2. 100% các thôn, tổ dân phố có Tổ chuyển đổi số cộng đồng hoạt động hiệu quả. |
Đạt |
||
|
3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương |
3.1. 100% thôn, tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt hương ước, quy ước cộng đồng dân cư. |
Đạt |
|
|
3.2. Không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật. |
Đạt |
||
|
3.3. Tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương; tổ chức tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ. |
Đạt |
||
|
4. Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
4.1. Triển khai thực hiện hiệu quả các tiêu chí về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
Đạt |
|
|
4.2. Xã, phường được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
Đạt |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh