Quyết định 2431/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2431/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2431/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 35/2018/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm ngày 15 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Căn cứ Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về Danh mục loài ngoại lai xâm hại;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình tại Tờ trình số 506/TTr-BQLVQGNCPB ngày 26 tháng 5 năm 2026; ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số 8757/SNNMT-CCTSBĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trương các ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2431/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 35/2018/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm ngày 15 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Căn cứ Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về Danh mục loài ngoại lai xâm hại;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình tại Tờ trình số 506/TTr-BQLVQGNCPB ngày 26 tháng 5 năm 2026; ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số 8757/SNNMT-CCTSBĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trương các ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN VƯỜN QUỐC GIA
NÚI CHÚA TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Mục đích
a) Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa là cơ sở xác lập sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; huy động và tăng cường sự tham gia của các cơ quan quản lý, chính quyền, các nhà khoa học, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa; các tổ chức trong nước và quốc tế trong quá trình quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa.
b) Thiết lập và vận hành hiệu quả cơ chế quản lý tổng hợp, liên ngành; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan; nâng cao nhận thức và xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong quản lý Khu bảo tồn biển.
c) Quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy bền vững giá trị tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái; nâng cao tính bền vững và toàn vẹn của hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển, chia sẻ lợi ích công bằng giữa các bên liên quan, trong đó ưu tiên sự tham gia và hưởng lợi của cộng đồng địa phương theo phương châm “Bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn”.
d) Nâng cao vị thế và phát huy hiệu quả giá trị của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa; tăng cường hợp tác, thu hút sự tham gia của các tổ chức quốc tế, tổ chức bảo tồn, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và các nhà khoa học trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, huy động nguồn lực và triển khai các sáng kiến quản lý, bảo tồn theo hướng “Bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn”.
2. Yêu cầu
Quản lý, bảo vệ, bảo tồn các giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinh học; các giá trị di tích văn hóa - lịch sử; khai thác hợp lý và phát huy các giá trị của Khu bảo tồn biển; cải thiện đời sống của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa; góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo và duy trì chức năng của vùng lõi Vườn quốc gia Núi Chúa trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đối tượng tài nguyên quản lý bao gồm:
a) Hệ sinh thái rạn san hô.
b) Hệ sinh thái rong, cỏ biển.
c) Những loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cần được ưu tiên bảo vệ theo Danh lục đỏ IUCN, Sách đỏ Việt Nam, Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ, Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong đó ưu tiên xây dựng và triển khai các chương trình bảo tồn đối với các loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu và các loài có giá trị sinh thái cao đang suy giảm số lượng hoặc sinh cảnh sống trong Khu bảo tồn biển.
d) Triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định. Xây dựng kế hoạch bảo tồn, tái tạo nguồn lợi thủy sản; xác định khu vực nuôi trồng, khai thác thủy sản phù hợp cho cộng đồng dân cư sinh sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển theo Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật.
1. Hệ sinh thái rạn san hô được duy trì ổn định (các chỉ số giám sát: độ phủ; mật độ cá rạn, mật độ động vật đáy), độ phủ rạn san hô ổn định và phát triển bền vững.
2. Hệ sinh thái rong, cỏ biển phục hồi, duy trì ổn định (chỉ số giám sát: diện tích, độ phủ, mật độ sinh vật, thành phần loài rong, cỏ biển).
3. Các bãi rùa sinh sản, rùa mẹ lên bãi đẻ trứng, rùa con nở được bảo vệ, cứu hộ đạt 100%. Tiếp nhận, cứu hộ, chăm sóc, cứu chữa, tái thả về tự nhiên 100% các cá thể rùa, thú biển.
4. Những loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cần được ưu tiên bảo vệ theo Danh lục đỏ IUCN, Sách đỏ Việt Nam được quản lý, bảo vệ, bảo tồn theo quy định.
5. Thiết lập cơ chế giám sát, phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả sự bùng phát của các địch hại ăn san hô như: sao biển gai, ốc gai và các loài ngoại lai xâm hại.
6. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý về khai thác bền vững những loài động vật, thực vật đặc hữu, bị đe dọa tuyệt chủng tại Khu bảo tồn biển.
7. Triển khai hiệu quả Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển giai đoạn 2025 - 2030 gắn với bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
8. Vận động 100% doanh nghiệp hoạt động du lịch trong khu vực Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa thực hiện đúng Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển giai đoạn 2025 - 2030 và tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
9. Nâng cao năng lực công tác bảo tồn, truyền thông, giáo dục môi trường cho cán bộ, các bên liên quan và cộng đồng dân cư; phối hợp, thúc đẩy chính quyền địa phương, cộng đồng ngư dân trong vùng đệm tham gia bảo vệ tài nguyên.
10. Tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước; thu hút các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn biển.
11. Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế, phát triển sinh kế bền vững và tạo nguồn thu nhập ổn định cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi phân vùng chức năng của Khu bảo tồn biển; ưu tiên phát triển các mô hình sinh kế thân thiện với môi trường, gắn với du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị tri thức bản địa, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương.
12. Phấn đấu đến năm 2030 giảm tối thiểu 70% số vụ vi phạm Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển so với năm 2026.
1. Phạm vi, quy mô thực hiện: Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển được thực hiện trong vùng đệm và phạm vi Khu bảo tồn biển kéo dài từ Mũi Đá Vách ở phía Bắc xuống phía Bắc Hòn Chông ở phía Nam. Tổng diện tích khu bảo tồn biển 7.352 ha, bao gồm:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 667 ha, gồm 02 khu vực sau:
- Khu vực 1: Có diện tích 568 ha, kéo dài từ bãi Nhỏ cho đến lạch Nước Ngọt với chiều dài đường bờ là 6,8 km và chiều rộng 1,0 - 1,5 km từ mép nước đường bờ lúc triều cao ra đến độ sâu 30 m.
- Khu vực 2: Có diện tích 99 ha, kéo dài từ phía Nam Hòn Đeo đến Mũi Thị có đường bờ kéo dài khoảng 2,0 km và chiều rộng từ bờ ra đến độ sâu 20 m là 0,5 - 0,7 km.
b) Phân khu phục hồi sinh thái: Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích 656 ha, kéo dài từ Mũi Thị đến phía Bắc Hòn Chông với chiều dài đường bờ là 7,5 km và chiều rộng 0,7 km ở phía Bắc và 1,2 km ở phía Nam từ mép nước đường bờ lúc triều cao ra đến độ sâu 15 m.
c) Phân khu dịch vụ - hành chính: Phân khu dịch vụ - hành chính diện tích 6.029 ha, là vùng biển nằm ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái, có phạm vi rộng nhất kéo dài từ Mũi Đá Vách xuống đến phía Bắc Hòn Chông, kể cả vùng nước nông gần bờ và thủy vực sâu trong toàn vùng biển đến độ sâu 30 - 50 m. Chiều dài đường bờ khoảng 32,5 km và chiều rộng theo phương thẳng gốc với bờ ra khơi là 1,9 km (Mũi Đá Vách); 4,2 km (bãi Nhỏ); 5,3 km (Hang Rái); 5,0 km (Mỹ Hòa); và 5,2 km (cảng cá Mỹ Tân).
* Vùng đệm là vùng biển, ven biển bao quanh, tiếp giáp với ranh giới Khu bảo tồn biển nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ tác động gây hại từ bên ngoài đến Khu bảo tồn biển.
(Hiện nay, Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình đang rà soát, xây dựng Đề án thành lập mới Khu bảo tồn biển theo quy định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập mới hoặc điều chỉnh Khu bảo tồn biển thì việc quản lý về phạm vi, quy mô được thực hiện theo quyết định đó và các quy định pháp luật có liên quan)
a) Xây dựng, hoàn thiện khung thể chế:
- Xây dựng Đề án thành lập mới Khu bảo tồn biển Núi Chúa theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024, Kế hoạch số 2291/KH-UBND ngày 23/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc triển khai các Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; đồng thời xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xây dựng và triển khai thí điểm Đề án thu phí dịch vụ hệ sinh thái biển; mô hình chi trả dịch vụ hệ sinh thái biển đối với các hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học và các hoạt động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái biển tại Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa.
- Rà soát, xây dựng hoặc tham mưu ban hành các quy định, quy trình quản lý nhằm bảo vệ các hệ sinh thái, loài nguy cấp, quý, hiếm và các đối tượng bảo tồn ưu tiên theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hướng dẫn đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, khai thác và sử dụng hợp pháp tài nguyên trong Khu bảo tồn biển nhằm nâng cao trách nhiệm trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu bảo tồn biển với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương, lực lượng chức năng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm tại Khu bảo tồn biển.
b) Hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực: Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức, người lao động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển, lực lượng phối hợp và các đối tượng có liên quan về công tác bảo tồn biển; bảo vệ, cứu hộ động vật, thực vật thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; phương pháp nghiên cứu, điều tra, quan trắc, giám sát hệ sinh thái rạn san hô, rong biển, cỏ biển; kỹ thuật phục hồi hệ sinh thái biển, cấy ghép san hô, trồng rừng ngập mặn; kỹ năng lặn phục vụ công tác quản lý, giám sát và hướng dẫn hoạt động tham quan, trải nghiệm tại Khu bảo tồn biển.
c) Hoạt động phục hồi, tái tạo rạn san hô, nguồn lợi thủy sản: Thực hiện phục hồi rạn san hô bằng các phương pháp: Tạo giá thể bằng khung sắt, đá, bê tông, composite, ống nhựa... ; ưu tiên triển khai tại các khu vực hệ sinh thái bị suy thoái, khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao và các điểm phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
d) Hoạt động tuần tra, kiểm soát, thực thi pháp luật: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng trong phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển.
đ) Hoạt động cứu hộ động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm: Tiếp nhận, xử lý thông tin; tổ chức cứu hộ, cứu chữa, chăm sóc, phục hồi và tái thả về môi trường tự nhiên các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm như: rùa biển, thú biển,... theo quy định.
e) Hoạt động xây dựng mô hình Tổ tình nguyện cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên biển: Xây dựng, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 03 Tổ tình nguyện cộng đồng địa phương tham gia bảo vệ rùa biển, rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái biển quan trọng. Huy động sự tham gia, hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế nhằm thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục bảo tồn, quản lý rác thải, cứu hộ động vật biển và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
g) Hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức: Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, tuyên truyền, tập huấn về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái và các loài nguy cấp, quý, hiếm cho các doanh nghiệp hoạt động du lịch, cộng đồng dân cư, ngư dân, du khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong và xung quanh Khu bảo tồn biển.
h) Chương trình quan trắc, giám sát môi trường, đa dạng sinh học:
- Theo dõi, giám sát các loài nguy cấp, quý, hiếm và các loài có giá trị bảo tồn như: rùa biển, cá heo và các loài giáp xác, thân mềm, da gai, cá biển.
- Quan trắc thường niên đa dạng sinh học và môi trường Khu bảo tồn biển theo Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030” và theo quy định hiện hành.
- Quan trắc rạn san hô định kỳ.
- Quan trắc rong, cỏ biển định kỳ.
- Thực hiện giám sát đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển hàng năm và định kỳ 5 năm/lần.
- Theo dõi, giám sát, kiểm soát và xử lý các loài địch hại ăn san hô (sao biển gai, ốc gai) và các tác nhân gây suy thoái hệ sinh thái rạn san hô; tổ chức vệ sinh môi trường vùng ven bờ, rạn san hô và thảm cỏ biển.
- Thực hiện điều tra, đánh giá lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trong và xung quanh khu bảo tồn biển định kỳ 03 năm/lần hoặc khi cần thiết.
- Thực hiện chương trình giám sát rác thải nhựa trong Khu bảo tồn biển.
- Tổng hợp, cập nhật kết quả quan trắc, giám sát phục vụ công tác quản lý và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu số về đa dạng sinh học, môi trường và hệ sinh thái biển.
xây dựng cơ sở dữ liệu Khu bảo tồn biển.
i) Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ:
- Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao khoa học, công nghệ; tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái biển.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường sinh thái, các đặc tính sinh học của các đối tượng cần bảo vệ, nhằm đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ.
- Điều tra, sưu tầm, chế tác, bảo quản, trưng bày tiêu bản/mẫu vật các loài động, thực vật trong Khu bảo tồn biển phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo tồn.
k) Chương trình hỗ trợ, phát triển sinh kế cộng đồng:
- Thực hiện hiệu quả Đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí giai đoạn 2025 - 2030; hỗ trợ phát triển các mô hình du lịch cộng đồng, nuôi trồng thủy sản bền vững (nếu có), đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm. Ưu tiên phát triển các mô hình sinh kế xanh, thân thiện với môi trường; phát huy giá trị tri thức bản địa, góp phần giảm áp lực khai thác tài nguyên, gắn bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
- Triển khai các chương trình giảm thiểu rác thải nhựa; khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, hạn chế sử dụng túi ni lông, nhựa và các sản phẩm nhựa dùng một lần trong Khu bảo tồn biển.
a) Căn cứ Luật Thủy sản 2017; Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ; Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ; Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 01/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các quy định hiện hành có liên quan để đề xuất xây dựng, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các quy chế, quy định nhằm bảo vệ các đối tượng tài nguyên mục tiêu, các đối tượng quan trọng và cấp bách; các cam kết, thỏa thuận, hướng dẫn về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong hoạt động du lịch, khai thác, sử dụng tài nguyên; quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa.
b) Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước để đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức, lực lượng phối hợp và cộng đồng tham gia quản lý Khu bảo tồn biển; đồng thời trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận các mô hình quản lý tiên tiến và nâng cao năng lực quản lý Khu bảo tồn biển.
c) Phục hồi, tái tạo rạn san hô và nguồn lợi sinh vật: Thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản làm cơ sở lựa chọn đối tượng, khu vực ưu tiên phục hồi; áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp để phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển, tái tạo nguồn lợi thủy sản và bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm; tăng cường hợp tác với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước nhằm chuyển giao khoa học, công nghệ, thu hút các chương trình hợp tác quốc tế về bảo tồn biển và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm tra liên ngành trên bờ và trên biển trong phạm vi Khu bảo tồn biển; tăng cường phối hợp giữa Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình với Bộ đội Biên phòng, Chi cục Thủy sản và Biển đảo, chính quyền địa phương và các lực lượng có liên quan trong công tác tuần tra, kiểm tra, giám sát, thực thi pháp luật; ứng dụng các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ phù hợp phục vụ công tác tuần tra, giám sát; chủ động nắm bắt tình hình địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về khai thác thủy sản, sử dụng trái phép tài nguyên, xâm hại hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển; đồng thời phát huy vai trò của cộng đồng dân cư, các tổ tình nguyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, giám sát và tham gia bảo vệ tài nguyên biển.
đ) Tổ chức giám sát, thực thi pháp luật, xử lý, tiếp nhận, cứu hộ, cứu chữa, chăm sóc, phục hồi chức năng các cá thể sinh vật bị nuôi nhốt, đánh bắt và tái thả các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo đúng quy trình chuyên môn; tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm với các trung tâm cứu hộ và tổ chức bảo tồn trong nước, quốc tế; lồng ghép các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng đồng và du khách trong bảo vệ động vật hoang dã và sinh vật biển.
e) Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của 03 Tổ tình nguyện cộng đồng tại các Trạm bảo tồn Bãi Thịt, Thái An, Mỹ Hòa; phát huy vai trò của cộng đồng trong tuần tra, giám sát, cứu hộ, tuyên truyền, hướng dẫn du khách và tham gia bảo vệ các hệ sinh thái, loài nguy cấp, quý, hiếm; đồng thời thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, trang bị kiến thức và phương tiện cần thiết cho các Tổ tình nguyện cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả tham gia quản lý, bảo vệ tài nguyên biển và hỗ trợ thực hiện các hoạt động bảo tồn tại Khu bảo tồn biển.
g) Hàng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông gồm các hoạt động: tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền bảo vệ tài nguyên, môi trường, tập trung vào các đối tượng kinh doanh du lịch, du khách, cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển; thiết kế, in ấn, phát hành các ấn phẩm truyền thông, phổ biến pháp luật, Quy chế quản lý trên các phương tiện thông tin đại chúng, Website và nền tảng số; lồng ghép nội dung giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động truyền thông cộng đồng, trường học và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
h) Huy động nguồn lực, tranh thủ nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và quốc tế để phục hồi rạn san hô bị suy thoái; phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, hợp tác bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, tái tạo nguồn lợi; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, môi trường và hệ sinh thái biển phục vụ công tác quản lý, quan trắc, nghiên cứu khoa học; từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định.
i) Thực hiện quan trắc, giám sát định kỳ chất lượng môi trường biển, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển và đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn biển; theo dõi các loài nguy cấp, quý, hiếm, các loài có giá trị bảo tồn và giá trị kinh tế như rùa biển, cá heo, các loài giáp xác, thân mềm, da gai, cá rạn và các loài thủy sinh khác; định kỳ đánh giá hiện trạng các loài ngoại lai xâm hại, kiểm soát các loài địch hại ăn san hô, rác thải nhựa và các tác nhân gây suy thoái hệ sinh thái biển; lồng ghép hoạt động vệ sinh môi trường vùng ven bờ, rạn san hô và thảm cỏ biển; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS), viễn thám và các công nghệ phù hợp trong công tác quan trắc, giám sát và quản lý Khu bảo tồn biển.
k) Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển của đơn vị, địa phương, đồng thời tìm kiếm các nguồn lực tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng mô hình du lịch cộng đồng, mô hình nuôi trồng thủy sản, đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế cho cộng đồng cư dân vùng đệm, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương, kết hợp cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học với sự thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát huy những kiến thức bản địa, kinh nghiệm của người dân; đảm bảo và duy trì chức năng, vai trò của vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa.
l) Tăng cường phối hợp giữa Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình với các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng trong tổ chức thực hiện Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; bảo đảm các hoạt động du lịch tuân thủ Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển, gắn bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường với phát triển du lịch bền vững; đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia huy động nguồn lực, thực hiện trách nhiệm xã hội, hỗ trợ các hoạt động bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái, truyền thông, giáo dục môi trường và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
IV. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn chi thường xuyên được bố trí hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện Kế hoạch.
b) Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình chủ động cân đối, sử dụng nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có), nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
c) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được xác định trên cơ sở các nhiệm vụ dự kiến trong giai đoạn 2026 - 2030 và được rà soát, điều chỉnh hằng năm phù hợp với nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối ngân sách. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.660.081.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm sáu mươi triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:
- Năm 2026: 700.000.000 đồng.
- Năm 2027: 716.444.000 đồng.
- Năm 2028: 755.604.000 đồng.
- Năm 2029: 747.454.000 đồng.
- Năm 2030: 740.579.000 đồng.
2. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2026 - 2030.
1. Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển định kỳ hằng năm, 05 năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, phòng trừ dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong Khu bảo tồn biển; quản lý, bảo vệ Khu bảo tồn biển theo Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật liên quan.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện để cộng đồng dân cư địa phương tham gia xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển, trong đó có hoạt động tuần tra, kiểm soát, thực thi pháp luật, cứu hộ bảo vệ bảo tồn rùa biển, rạn san hô, thảm cỏ biển và rừng ngập mặn.
c) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển.
d) Tổ chức, phối hợp với các lực lượng chức năng và chính quyền địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong Khu bảo tồn biển.
đ) Xây dựng ban hành hướng dẫn, quy định đối với phương tiện và hoạt động trong Khu bảo tồn biển.
e) Lắp đặt, thả phao đánh dấu ranh giới khu bảo tồn biển; diện tích, vị trí các phân khu chức năng và lắp đặt phao cho tàu du lịch buộc neo.
g) Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai hoạt động sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển.
h) Tổ chức và phối hợp các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trên biển trong Khu bảo tồn biển; cứu hộ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước; giám sát hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án các bên liên quan thực hiện trong Khu bảo tồn biển.
i) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng Đề án thành lập Khu bảo tồn biển Núi Chúa theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
k) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp) theo quy định; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản tại Khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật hiện hành. Chỉ đạo các đơn vị, phòng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thường xuyên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật; đồng thời phối hợp thực hiện các dự án phục hồi hệ sinh thái, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, các đề tài, các mô hình khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản có hiệu quả tại các khu vực đã quy định, tái tạo nguồn lợi thủy sản trong và xung quanh Khu bảo tồn biển; phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình và các cơ quan liên quan định kỳ quan trắc, đánh giá diễn biến môi trường Khu bảo tồn biển. Tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tại các vùng ven biển và vùng lân cận của Khu bảo tồn biển nhằm tạo sự hỗ trợ từ bên ngoài cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu bảo tồn biển; Phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình và các đơn vị có liên quan xây dựng Đề án Thành lập khu bảo tồn biển Núi Chúa cấp Quốc gia theo Quyết định số 389/QĐ- TTg ngày 09/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên phê duyệt thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về phục hồi, bảo vệ đa dạng sinh học, phát triển sinh kế tại Khu bảo tồn biển, góp phần chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cộng đồng cư dân trong Khu bảo tồn biển; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và giám sát Khu bảo tồn biển.
4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình và chính quyền địa phương triển khai các hoạt động tập huấn, hướng dẫn kỹ năng phục vụ du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên văn hóa - thiên nhiên, góp phần định hướng chuyển đổi sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sinh sống trong và xung quanh khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn biển gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cho các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch và du khách, bảo đảm việc tham quan, khai thác du lịch được thực hiện đúng quy định, hài hòa giữa phát triển du lịch và bảo tồn di sản; phối hợp kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch thực hiện đúng Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi chúa - Phước Bình và các cơ quan, địa phương liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
6. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình trong việc lập và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trong Khu bảo tồn biển.
7. Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình và các cơ quan, địa phương liên quan trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại khu vực biển và ven biển thuộc Khu bảo tồn. Phối hợp quản lý việc thực hiện các quy định về biên giới, hải đảo và các quy định pháp luật có liên quan; tham gia hoạt động tuần tra, kiểm soát và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh/Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các lực lượng, cơ quan chức năng bảo đảm an ninh trật tự trên khu vực biên giới biển của tỉnh và các vùng nước trong Khu bảo tồn biển. Quản lý hoạt động của người và phương tiện trong Khu bảo tồn biển theo Nghị định 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015, Nghị định 132/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015, Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan; phối hợp với các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương duy trì thực hiện các quy định của pháp luật và các quy định có liên quan ở Khu bảo tồn biển; phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong Khu bảo tồn biển theo thẩm quyền.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường ven biển liên quan: Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên quan hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu bảo tồn biển. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến nội dung của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển giai đoạn 2026 - 2030, để người dân biết, hiểu, nhận thức và chấp hành đúng quy định. Lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn biển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; vận động cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; phối hợp xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh thuộc địa bàn quản lý.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên, nhất là cộng đồng dân cư ven biển nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn biển; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ và giám sát tài nguyên, môi trường biển. Đồng thời, giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến sinh kế, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân; chủ động nắm bắt tình hình Nhân dân, kịp thời phản ánh, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
11. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh: Chủ động tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng nhằm tuyên truyền sâu rộng về Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2026 - 2030.
12. Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương: Khuyến khích, tạo điều kiện để cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình lập, thực hiện Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển, trong đó có hoạt động tuần tra, giám sát, bảo vệ. Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình thống nhất với Ủy ban nhân dân các xã trong Khu bảo tồn quyết định hình thức, nội dung và thành phần cộng đồng dân cư tham gia trong các hoạt động bảo tồn biển.
13. Các tổ chức trong và ngoài tỉnh liên quan đến Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2026 - 2030: Phối hợp với Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động đề xuất các chương trình, dự án bảo tồn biển; hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác bảo tồn. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, hỗ trợ các hoạt động bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái, giáo dục môi trường và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh, đề xuất gửi về Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định./.
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA, TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Quyết định số
2431/QĐ-UBND ngày 16/7/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
ĐVT: Đồng
|
TT |
Các hoạt động chính |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng |
|||||
|
1 |
Cứu hộ bảo tồn rùa biển, bảo vệ san hô và thảm cỏ biển |
292.501.200 |
294.940.000 |
297.340.000 |
297.340.000 |
299.740.000 |
1.481.861.200 |
|||||
|
2 |
Tuần tra thực thi pháp luật trong Khu bảo tồn biển |
282.748.800 |
260.899.000 |
260.899.000 |
260.899.000 |
260.899.000 |
1.326.344.800 |
|||||
|
3 |
Vệ sinh môi trường |
60.912.000 |
67.680.000 |
90.240.000 |
90.240.000 |
90.240.000 |
399.312.000 |
|||||
|
4 |
Tuyên truyền bảo vệ tài nguyên biển trong Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa |
10.000.000 |
4.800.000 |
18.000.000 |
12.300.000 |
12.300.000 |
57.400.000 |
|||||
|
5 |
Kiểm tra, giám sát định kỳ hàng tháng về địch hai rạn san hô (diệt sao biển gai, ốc gai ăn rạn san hô) |
63.000.000 |
63.450.000 |
61.650.000 |
67.050.000 |
77.400.000 |
332.550.000 |
|||||
|
6 |
Giám sát sự ảnh hưởng của El Ninô lên sự tẩy trắng rạn san hô trong khu bảo tồn biển |
|
24.675.000 |
27.475.000 |
19.625.000 |
|
71.775.000 |
|||||
|
7 |
Giám sát rong - cỏ biển định kỳ 5 năm 02 lần |
Lập nhiệm vụ cụ thể trình, cấp thẩm quyền quyết định theo quy định; tăng cường lồng ghép, huy động các nguồn kinh phí tài trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện |
||||||||||
|
8 |
Điều tra, đánh loài ngoại lai xâm hại |
|||||||||||
|
9 |
Điều tra, giám sát đa dạng sinh học khu bảo tồn biển định kỳ 5 năm/lần |
|||||||||||
|
10 |
Xây dựng Đề án thành lập khu bảo tồn biển Núi Chúa theo đúng quy định được phê duyệt tại Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành |
|||||||||||
|
11 |
Xây dựng Trạm quan trắc môi trường rừng và biển |
|||||||||||
|
Tổng cộng |
700.000.000 |
716.444.000 |
755.604.000 |
747.454.000 |
740.579.000 |
3.660.081.000 |
||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh