Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Người có công, Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2425/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 04/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Đức Tiến |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2425/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2468/TTr-SNV ngày 15/10/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 (ba) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Người có công, Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Nội vụ, UBND cấp xã kèm theo DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Nội vụ, UBND cấp xã có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC QUY TRÌNH THỰC HIỆN DVC TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC
NGƯỜI CÓ CÔNG, LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ VÀ UBND CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT |
Tên dịch vụ công |
Số quy trình |
Mức độ dịch vụ công |
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia |
Số trang |
|
I |
LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG |
|
|
|
|
|
1 |
Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp |
01-SNV-NCC |
DVCTT toàn trình |
2.002308.H50 |
02 |
|
II |
LĨNH VỰC LƯU TRỮ |
|
|
|
|
|
1 |
Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của nhà nước (đối với trường hợp có thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ) |
01- TTLTLSQT |
DVCTT một phần |
1.013932.H50 |
09 |
|
2 |
Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của nhà nước (đối với trường hợp không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ: ) |
02- TTLTLSQT |
DVCTT một phần |
1.013932.H50 |
23 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2425/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2468/TTr-SNV ngày 15/10/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 (ba) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Người có công, Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Nội vụ, UBND cấp xã kèm theo DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Nội vụ, UBND cấp xã có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC QUY TRÌNH THỰC HIỆN DVC TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC
NGƯỜI CÓ CÔNG, LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ VÀ UBND CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT |
Tên dịch vụ công |
Số quy trình |
Mức độ dịch vụ công |
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia |
Số trang |
|
I |
LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG |
|
|
|
|
|
1 |
Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp |
01-SNV-NCC |
DVCTT toàn trình |
2.002308.H50 |
02 |
|
II |
LĨNH VỰC LƯU TRỮ |
|
|
|
|
|
1 |
Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của nhà nước (đối với trường hợp có thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ) |
01- TTLTLSQT |
DVCTT một phần |
1.013932.H50 |
09 |
|
2 |
Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của nhà nước (đối với trường hợp không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ: ) |
02- TTLTLSQT |
DVCTT một phần |
1.013932.H50 |
23 |
Mã số TTHC: 2.002308.H50
Áp dụng chung tại: UBND cấp xã, Sở Nội vụ
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
|
Nộp hồ sơ |
Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND cấp xã tương ứng. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết: - Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). b) Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg. - Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). - Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). Kèm một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH: (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính). + Thẻ đội viên; + Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; + Giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; + Lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. Trường hợp không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH. 5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
Bước 1 |
Cán bộ Trung tâm PVHCC cấp xã |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển hồ sơ cho Công chức Văn hóa - Xã hội (VHXH) của UBND cấp xã để xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân. |
|
Bước 2 |
Công chức VHXH của UBND cấp xã |
Tiếp nhận hồ sơ; xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt kết quả thực hiện. Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...). Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, chuyển đến cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
|
Bước 3 |
Cán bộ Trung tâm PVHCC cấp xã |
Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở Nội vụ. |
|
Bước 4 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
- Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử. Chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hình thức đăng ký của người nộp hồ sơ nêu trên |
|
Bước 5 |
Công chức Phòng Người có công |
Xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. Phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh. |
|
Bước 6 |
Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh |
Xác nhận trên Hệ thống giải quyết TTHC về kết quả đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho UBND cấp xã nhận trả kết quả hoặc gửi kết quả đến UBND cấp xã trên Hệ thống giải quyết TTHC. |
|
Bước 7 |
Cán bộ Trung tâm PVHCC cấp xã |
- Tiếp nhận hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho cán bộ VHXH. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
|
Tổng thời gian giải quyết (Không quy định thời gian thực hiện) |
||
Mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết: ……………………………………….………………...
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………....
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………. cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………….
Chết ngày ..........tháng...........năm...........................................................................
Theo Giấy khai tử số:…………………………,ngày…..tháng…..năm………của Ủy ban nhân dân cấp xã:………………………………….....................................
Số thẻ bảo hiểm y tế:…………………………… do Giám đốc Bảo hiểm y tế tỉnh (thành phố):…………………………………... cấp ngày….tháng….năm…..
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:.........................................
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày …… tháng…… năm………… nơi cấp……….……………………………
Quan hệ với thanh niên xung phong:……………………………………………...
|
……., ngày …..tháng…..năm……. |
……., ngày…… tháng …… năm ……… |
Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết: ……………………………………………………........
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………….
Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:........................................
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: .............................................................................................................. ….............................................................................................................................
Chết ngày ..........tháng...........năm...........................................................................
Theo Giấy khai tử số:…………………….., ngày……tháng…..năm…...……của Ủy ban nhân dân cấp xã:………………………………….....................................
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:.........................................
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………. cấp ngày…… tháng…… năm………… nơi cấp……….………………………………………...
Quan hệ với thanh niên xung phong:……………………………………………...
|
……., ngày …..tháng…..năm……. |
……., ngày…… tháng …… năm ……… |
Mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
TỈNH ĐOÀN,
THÀNH ĐOÀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…… |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN………….. CHỨNG NHẬN
Ông (bà):…………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………....
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………………. cấp ngày……tháng……năm………nơi cấp……….………………………………….
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..………………….
Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày…… tháng…… năm ……………..
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:…………………………………………….
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định./.
|
……., ngày …..tháng…..năm……. |
……., ngày…… tháng …… năm ……… |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(đối với trường hợp có thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ)
Mã số TTHC: 1.013932.H50
Áp dụng tại cơ quan: Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị (thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị)
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy cập Cổng dịch công Quốc gia trên internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn 2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ (tài khoản của người thực hiện). 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng (thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị). Chọn: - Trường hợp 1: Đối với trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 2: Đối với trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. - Trường hợp 3: Đối với trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 4: Đối với trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. - Trường hợp 5: Đối với trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 6: Đối với trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. 4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác (đối với tổ chức) (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). Hoặc Giấy CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng đối với trường hợp chưa được cấp CCCD gắn chíp hoặc chưa có tài khoản định danh điện tử VneID (đối với cá nhân) (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính). b) Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ theo phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). c) Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ theo phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp khi trả kết quả - Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, công dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC => truy cập tài khoản => “Danh mục hồ sơ” => nhấn xem thông tin chi tiết hồ sơ => chọn hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao dịch thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC Quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. - Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng ý”. - Mức thu được quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ (có Biểu mức thu kèm theo). 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/hoặc trực tuyến. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị, trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị (Số 72 đường Ngô Quyền, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
I |
Trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị đọc tài liệu lưu trữ từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả; + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
02 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
01 ngày làm việc |
||
|
II |
Trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị đọc tài liệu lưu trữ từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
07 ngày làm việc |
||
|
III |
Trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ); + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
08 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
02 ngày làm việc |
||
|
IV |
Trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
07 ngày làm việc |
||
|
V |
Trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ); + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
08 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
02 ngày làm việc |
||
|
VI |
Trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân thanh toán phí sử dụng tài liệu và nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
07 ngày làm việc |
||
* Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
---------------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Họ và tên độc giả: ......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ....................................................................................
Cơ quan công tác:........................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................................................
Số điện thoại:...............................................................................................................................
Mục đích sử dụng tài liệu:...........................................................................................................
Đối tượng ưu tiên: .......................................................................................................................
Chủ đề nghiên cứu: .....................................................................................................................
Văn bản liên quan kèm theo: đề cương nghiên cứu...
Tôi cam đoan thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của lưu trữ lịch sử và quy định của pháp luật lưu trữ hiện hành có liên quan./.
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU LTLS |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký và ký ghi rõ họ tên vào phần người đăng ký sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
Mẫu Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
--------------
PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Số: ………………
Họ và tên độc giả: ...................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ………………………………………….
Chủ đề nghiên cứu: .................................................................................................
|
STT |
Tên phông/khối tài liệu, mục lục số |
Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu |
Tiêu đề hồ sơ/tài liệu |
|
|
|
|
|
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI |
Ý kiến của Phòng đọc |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu đọc và ký ghi rõ họ tên vào phần người yêu cầu sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS và ý kiến của Phòng đọc sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
Mẫu Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
------------------
PHIẾU YÊU CẦU SAO VÀ XÁC THỰC TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Số: …………………
Họ và tên độc giả: ...................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ………………………………………….
|
STT |
Tên phông hoặc khối tài liệu, mục lục số |
Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu |
Tên văn bản/ tài liệu |
Từ tờ đến tờ |
Tổng số |
Tổng số |
Định dạng bản sao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI |
Ý kiến của Phòng đọc |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ và ký ghi rõ họ tên vào phần người yêu cầu sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS và ý kiến của Phòng đọc sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Ban hành kèm theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính
|
STT |
Công việc thực hiện |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
Ghi chú |
|
|
Cung cấp bản sao tài liệu |
|
|
|
|
1 |
Phô tô tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
a |
Phô tô đen trắng |
Trang A4 |
3.000 |
|
|
b |
Phô tô màu |
Trang A4 |
20.000 |
|
|
2 |
In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
a |
In ảnh đen trắng từ phim gốc |
|
|
|
|
a1 |
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
40.000 |
|
|
a2 |
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
60.000 |
|
|
a3 |
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
150.000 |
|
|
b |
Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc |
|
|
|
|
|
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
60.000 |
|
|
|
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
80.000 |
|
|
|
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
170.000 |
|
|
3 |
In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư) |
Phút nghe |
30.000 |
|
|
4 |
In sao phim điện ảnh (không kể vật tư) |
Phút chiếu |
60.000 |
|
|
5 |
Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1) |
|
|
|
|
a |
Tài liệu giấy |
|
|
|
|
|
- In đen trắng (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
2.000 |
|
|
|
- In màu (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
15.000 |
|
|
|
- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Trang ảnh |
1.000 |
|
|
b |
Tài liệu phim, ảnh |
|
|
|
|
|
- In ra giấy ảnh (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
|
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
30.000 |
|
|
|
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
40.000 |
|
|
|
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
130.000 |
|
|
|
- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Tấm ảnh |
30.000 |
|
|
c |
Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Phút nghe |
27.000 |
|
|
d |
Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư) |
Phút chiếu |
54.000 |
|
|
|
Chứng thực tài liệu lưu trữ |
Văn bản |
20.000 |
|
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Mã số TTHC: 1.013932.H50
Áp dụng tại cơ quan: Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị (thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị)
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy cập Cổng dịch công Quốc gia trên internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn 2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ (tài khoản của người thực hiện). 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước”, tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng (thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị). Chọn: - Trường hợp 1: Đối với trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 2: Đối với trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. - Trường hợp 3: Đối với trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 4: Đối với trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. - Trường hợp 5: Đối với trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ. - Trường hợp 6: Đối với trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện. 4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác (đối với tổ chức) (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của tổ chức/cá nhân đề nghị; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả/ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích); Hoặc Giấy CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng đối với trường hợp chưa được cấp CCCD gắn chíp hoặc chưa có tài khoản định danh điện tử VneID (đối với cá nhân) (Hình thức nộp: Bản sao xác thực điện tử hoặc bản chụp scan thì người nộp mang bản chính để đối chiếu khi đến nhận kết quả/ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích). b) Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ theo phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). c) Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ theo phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số của cơ quan xác nhận; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Không 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/hoặc trực tuyến. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị, trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị (Số 72 đường Ngô Quyền, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
I |
Trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả; + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
02 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
01 ngày làm việc |
||
|
II |
Trường hợp độc giả đọc tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
07 ngày làm việc |
||
|
III |
Trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ); + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
08 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
02 ngày làm việc |
||
|
IV |
Trường hợp sao không xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao không xác thực tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
07 ngày làm việc |
||
|
V |
Trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm xem xét phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ); + Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) kiểm tra và ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, cá nhân yêu cầu; + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư đơn vị vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. |
08 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
02 ngày làm việc |
||
|
VI |
Trường hợp sao và xác thực tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử. - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL Quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Chuyển viên chức được phân công xử lý (theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm). 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử xử lý hồ sơ: - Trường hợp không tìm được tài liệu theo yêu cầu, viên chức Trung tâm gửi kết quả tra cứu về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển về cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm (kèm văn bản hướng dẫn, nếu rõ lý do, nội dung bổ sung…). - Trường hợp có tài liệu theo yêu cầu của tổ chức/ cá nhân: + Trình Lãnh đạo Trung tâm trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt kết quả (ký cấp bản sao, xác thực tài liệu lưu trữ); + Viên chức phụ trách phối hợp với Văn thư cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. |
48 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm: Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
02 ngày làm việc |
||
Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
-----------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Họ và tên độc giả: ......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ....................................................................................
Cơ quan công tác:........................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................................................
Số điện thoại:...............................................................................................................................
Mục đích sử dụng tài liệu:...........................................................................................................
Đối tượng ưu tiên: .......................................................................................................................
Chủ đề nghiên cứu: .....................................................................................................................
Văn bản liên quan kèm theo: đề cương nghiên cứu...
Tôi cam đoan thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của lưu trữ lịch sử và quy định của pháp luật lưu trữ hiện hành có liên quan./.
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU LTLS |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký và ký ghi rõ họ tên vào phần người đăng ký sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
Mẫu Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
------------------
PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Số: ………………
Họ và tên độc giả: ...................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ………………………………………….
Chủ đề nghiên cứu: .................................................................................................
|
STT |
Tên phông/khối tài liệu, mục lục số |
Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu |
Tiêu đề hồ sơ/tài liệu |
|
|
|
|
|
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU LTLS |
Ý kiến của Phòng đọc |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu đọc và ký ghi rõ họ tên vào phần người yêu cầu sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS và ý kiến của Phòng đọc sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
Mẫu Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ
(theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
SỞ
NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ QUẢNG TRỊ
----------------------
PHIẾU YÊU CẦU SAO VÀ XÁC THỰC TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Số: …………………
Họ và tên độc giả: ...................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ………………………………………….
|
STT |
Tên phông hoặc khối tài liệu, mục lục số |
Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu |
Tên văn bản/ tài liệu |
Từ tờ đến tờ |
Tổng số |
Tổng số |
Định dạng bản sao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU LTLS |
Ý kiến của Phòng đọc |
……, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Độc giả điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ và ký ghi rõ họ tên vào phần người yêu cầu sau đó nộp hồ sơ (phần xét duyệt của người đứng đầu LTLS và ý kiến của Phòng đọc sẽ được phê duyệt trong quá trình giải quyết, xử lý hồ sơ).
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Ban hành kèm theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính
|
STT |
Công việc thực hiện |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
Ghi chú |
|
|
Cung cấp bản sao tài liệu |
|
|
|
|
1 |
Phô tô tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
a |
Phô tô đen trắng |
Trang A4 |
3.000 |
|
|
b |
Phô tô màu |
Trang A4 |
20.000 |
|
|
2 |
In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
a |
In ảnh đen trắng từ phim gốc |
|
|
|
|
a1 |
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
40.000 |
|
|
a2 |
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
60.000 |
|
|
a3 |
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
150.000 |
|
|
b |
Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc |
|
|
|
|
|
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
60.000 |
|
|
|
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
80.000 |
|
|
|
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
170.000 |
|
|
3 |
In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư) |
Phút nghe |
30.000 |
|
|
4 |
In sao phim điện ảnh (không kể vật tư) |
Phút chiếu |
60.000 |
|
|
5 |
Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1) |
|
|
|
|
a |
Tài liệu giấy |
|
|
|
|
|
- In đen trắng (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
2.000 |
|
|
|
- In màu (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
15.000 |
|
|
|
- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Trang ảnh |
1.000 |
|
|
b |
Tài liệu phim, ảnh |
|
|
|
|
|
- In ra giấy ảnh (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
|
|
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
30.000 |
|
|
|
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
40.000 |
|
|
|
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
130.000 |
|
|
|
- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Tấm ảnh |
30.000 |
|
|
c |
Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không bao gồm vật tư) |
Phút nghe |
27.000 |
|
|
d |
Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư) |
Phút chiếu |
54.000 |
|
|
|
Chứng thực tài liệu lưu trữ |
Văn bản |
20.000 |
|
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;
- Mức phí phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh