Quyết định 2391/QĐ-UBND năm 2018 quy định quy mô diện tích các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 2391/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/11/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 02/11/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Hoàng Tựu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2391/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUY MÔ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Xét Tờ trình số 137/TTr-SNN&PTNT ngày 18/10/2018 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định quy mô diện tích các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Quy mô cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ:
|
STT |
Sản phẩm được hỗ trợ |
Quy mô |
|
I |
Lĩnh vực trồng trọt |
|
|
1 |
Trồng lúa |
Diện tích từ 50 ha trở lên |
|
2 |
Trồng rau, khoai lang |
Diện tích từ 20 ha trở lên |
|
3 |
Trồng cây ăn quả |
Diện tích từ 30 ha trở lên |
|
II |
Lĩnh vực chăn nuôi |
|
|
4 |
Nuôi heo (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 250 heo thịt hoặc 100 heo cái giống hoặc 200 heo thịt và 50 heo cái giống trở lên |
|
5 |
Nuôi gia cầm, thủy cầm (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 5.000 con trở lên |
|
6 |
Nuôi bò sữa, bò thịt (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 50 con trở lên |
|
III |
Lĩnh vực thủy sản |
|
|
7 |
Nuôi cá tra |
Diện tích mặt nước ao nuôi từ 03 ha trở lên |
|
8 |
Nuôi cá rô phi (trong lồng, bè) |
Thể tích lồng, bè đạt 5.000 m3 trở lên |
2. Trường hợp người sản xuất có quy mô nhỏ lẻ có thể tổ chức liên kết lại thành hợp tác xã, tổ hợp tác để sản xuất nhằm đảm bảo quy mô tối thiểu theo quy định.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;
2. Trên cơ sở quy mô diện tích các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản được quy định tại Quyết định này, triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ có liên quan cho người sản xuất đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh;
3. Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và tổng hợp, báo cáo kết quả về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy mô các đối tượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ cho phù hợp tình hình phát triển sản xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2391/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUY MÔ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Xét Tờ trình số 137/TTr-SNN&PTNT ngày 18/10/2018 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định quy mô diện tích các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Quy mô cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ:
|
STT |
Sản phẩm được hỗ trợ |
Quy mô |
|
I |
Lĩnh vực trồng trọt |
|
|
1 |
Trồng lúa |
Diện tích từ 50 ha trở lên |
|
2 |
Trồng rau, khoai lang |
Diện tích từ 20 ha trở lên |
|
3 |
Trồng cây ăn quả |
Diện tích từ 30 ha trở lên |
|
II |
Lĩnh vực chăn nuôi |
|
|
4 |
Nuôi heo (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 250 heo thịt hoặc 100 heo cái giống hoặc 200 heo thịt và 50 heo cái giống trở lên |
|
5 |
Nuôi gia cầm, thủy cầm (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 5.000 con trở lên |
|
6 |
Nuôi bò sữa, bò thịt (Tổng đàn ổn định trong 12 tháng gần nhất) |
Quy mô đàn từ 50 con trở lên |
|
III |
Lĩnh vực thủy sản |
|
|
7 |
Nuôi cá tra |
Diện tích mặt nước ao nuôi từ 03 ha trở lên |
|
8 |
Nuôi cá rô phi (trong lồng, bè) |
Thể tích lồng, bè đạt 5.000 m3 trở lên |
2. Trường hợp người sản xuất có quy mô nhỏ lẻ có thể tổ chức liên kết lại thành hợp tác xã, tổ hợp tác để sản xuất nhằm đảm bảo quy mô tối thiểu theo quy định.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;
2. Trên cơ sở quy mô diện tích các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản được quy định tại Quyết định này, triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ có liên quan cho người sản xuất đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh;
3. Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và tổng hợp, báo cáo kết quả về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy mô các đối tượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ cho phù hợp tình hình phát triển sản xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh