Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu 2388/QĐ-UBND
Ngày ban hành 02/10/2026
Ngày có hiệu lực 02/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký Hồ Huy Thành
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2388/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC, BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết đinh số 75/2026/QĐ-UBND ngày 12/10/2026 về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 21/02/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và dự toán nhiệm vụ “Điều tra, khoanh vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”; Văn bản số 1655/UBND-NL2 ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, khoanh vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất”;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1018/TTr- SNNMT ngày 09/9/2026; trên cơ sở biểu quyết thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh (bằng phiếu biểu quyết).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000, cụ thể như sau:

1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm:

- Vùng hạn chế 1 (là khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn) có 31 vùng, với tổng diện tích là 48,35 km2. Trong đó bao gồm 26 xã: Nghi Xuân, Tiên Điền, Đức Minh, Đức Quang, Đức Thịnh, Trường Lưu, Can Lộc, Gia Hanh, Tùng Lộc, Hồng Lộc, Lộc Hà, Mai Phụ, Đồng Lộc, Xuân Lộc, Đông Kinh, Việt Xuyên, Thạch Hà, Thạch Khê, Toàn Lưu, Thạch Xuân, Thạch Lạc, Đồng Tiến, Yên Hòa, Cẩm Xuyên, Cẩm Bình, Cẩm Duệ và 05 phường: Hà Huy Tập, Thành Sen, Trần Phú, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh.

2. Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tỷ lệ 1:100.000.

(có Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất kèm theo).

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.

b) Căn cứ Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt, lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý.

2. Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định về hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

b) Giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt.

c) Tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 23/2026/NĐ-CP.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...