Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2026 danh mục sản phẩm/công việc, đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, danh mục sản phẩm/công việc quy đổi phục vụ đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2368/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2368/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC QUY ĐỔI PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức;
Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 429/TTr-SNV ngày 09/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi phục vụ đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Danh mục sản phẩm/công việc ban hành kèm theo Quyết định này, người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu lập kế hoạch hằng năm và theo từng quý thuộc cơ quan, đơn vị mình. Đồng thời thống kê chi tiết danh mục sản phẩm/công việc của từng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý, sử dụng để thực hiện việc theo dõi đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
DANH
MỤC SẢN PHẨM/ CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN
PHẨM/CÔNG VIỆC QUY ĐỔI CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC UBND TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2368/QĐ-UBND ngày 19/06/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ/nhóm nhiệm vụ |
Danh mục sản phẩm/ công việc |
Đơn vị sản phẩm/công việc |
Danh mục sản phẩm/ công việc quy đổi |
Ghi chú |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ triển khai thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách |
||||
|
1 |
Tham mưu/Tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoặc Kế hoạch, Chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, chương trình; - Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được giao; - Văn bản tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. |
|
|
2 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ chuyên đề được giao |
Kế hoạch, Đề án, Chương trình, Báo cáo chuyên đề được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc chấp thuận |
Văn bản/Tờ trình/Báo cáo/Kế hoạch/Đề án/Chương trình |
- Văn bản đề nghị phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ xây dựng nội dung; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, đề án, chương trình; - Kế hoạch, đề án, chương trình, báo cáo chuyên đề thuộc lĩnh vực quản lý; - Tờ trình, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc phê duyệt; - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. |
|
|
3 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hoặc Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; - Văn bản đề xuất giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách nhà nước; - Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Báo cáo phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng, giảm nguồn thu và đề xuất giải pháp điều hành. |
Áp dụng đối với cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước |
|
4 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công |
Báo cáo đánh giá kết quả giải ngân; Kế hoạch giải ngân; Tờ trình điều chỉnh kế hoạch vốn; Báo cáo tham mưu giải pháp thúc đẩy giải ngân được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc chấp thuận |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Tờ trình |
- Văn bản chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; - Kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công hằng năm hoặc theo từng dự án; - Văn bản tổng hợp tình hình thực hiện, tỷ lệ giải ngân định kỳ; - Báo cáo đánh giá kết quả giải ngân vốn đầu tư công theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải ngân; - Tờ trình đề xuất điều chỉnh kế hoạch vốn, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; - Văn bản phối hợp với các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện; - Báo cáo kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện và giải ngân dự án; - Kế hoạch kiểm tra, giám sát, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; - Báo cáo tham mưu UBND tỉnh về các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. |
|
|
II |
Nhóm nhiệm vụ được UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện thông qua các kế hoạch, văn bản điều hành |
||||
|
1 |
Thực hiện các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ tháng, quý, năm |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao |
Văn bản/Báo cáo |
- Văn bản đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện; - Báo cáo hoặc văn bản đề xuất dự thảo báo cáo của UBND tỉnh. |
|
|
2 |
Tham mưu UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo, điều hành |
Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành |
Văn bản |
- Văn bản xin ý kiến đối với dự thảo; - Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh. |
|
|
3 |
Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo, phân công của UBND tỉnh tại kế hoạch, chương trình |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định thực hiện nhiệm vụ được giao |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định |
- Văn bản hướng dẫn, xin ý kiến đối với dự thảo; - Văn bản/Kế hoạch/Quyết định của Sở triển khai nhiệm vụ; - Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh. |
|
|
III |
Nhóm nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công |
||||
|
1 |
Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý |
Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền hoặc Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Hồ sơ |
- Văn bản xin ý kiến; Biên bản kiểm tra thực địa; - Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền; - Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
|
2 |
Trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác đối với lĩnh vực quản lý |
Tờ trình/Báo cáo trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phê duyệt đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác |
Văn bản quy phạm/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản |
Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, báo cáo kết quả; xin ý kiến dự thảo Quyết định/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản; Văn bản báo cáo UBND tỉnh ban hành kèm theo dự thảo. |
|
|
3 |
Triển khai Kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo kết quả kiểm tra; Kết luận kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất |
Biên bản/Báo cáo/Kết luận kiểm tra |
Biên bản kiểm tra; Biên bản xử lý vi phạm hành chính Báo cáo kết quả kiểm tra; Kết luận kiểm tra |
|
|
4 |
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực quản lý |
Ban hành văn bản/kế hoạch/quyết định thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện; Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định/Báo cáo thẩm định/Báo cáo |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc tiến độ; tháo gỡ khó khăn vướng mắc; - Ban hành Kế hoạch, Quyết định, Báo cáo thẩm định/tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, Quyết định triển khai thực hiện. - Tổ chức tập huấn, ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết; - Biên bản họp hội đồng chuyên môn; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện |
|
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác phối hợp theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương |
||||
|
1 |
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương |
Tham gia ý kiến, cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ |
Văn bản/Biên bản |
- Văn bản tham gia ý kiến; - Văn bản cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ. - Biên bản làm việc liên ngành. |
|
|
V |
Nhóm nhiệm vụ liên quan nội bộ cơ quan, đơn vị |
||||
|
1 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Báo cáo |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị |
|
|
2 |
Văn bản tham gia ý kiến nội bộ cơ quan |
Văn bản tham gia ý kiến |
Công văn, biên bản làm việc |
Văn bản tham gia ý kiến; Cuộc họp thống nhất nội dung |
|
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu phục vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì và các cuộc họp do cơ quan, đơn vị chủ trì |
Tài liệu, báo cáo phục vụ họp |
Tài liệu |
Tài liệu, báo cáo phục vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham dự họp |
|
|
4 |
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác cán bộ, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch liên quan công tác cán bộ |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch về quy hoạch, công tác cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
|
|
5 |
Thực hiện công tác tài chính nội bộ cơ quan, đơn vị |
Thanh toán, quyết toán theo quy định |
Hồ sơ |
Hồ sơ thanh than toán, quyết toán theo quy định |
|
|
6 |
Xây dựng, ban hành quy chế, quy định phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc |
Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Văn bản/Quyết định/Thông báo |
Văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện; Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
|
|
7 |
Thực hiện chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Kế hoạch/ Báo cáo về kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản chỉ đạo, quán triệt thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Văn bản đôn đốc thực hiện các quy định về văn hóa công vụ, đạo đức công vụ; - Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính định kỳ hoặc đột xuất; - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, thời gian làm việc, nội quy, quy chế cơ quan; - Văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm; - Văn bản phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kỷ luật hành chính. |
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC SẢN
PHẨM/CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC
QUY ĐỔI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 19/06/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ/nhóm nhiệm vụ |
Danh mục sản phẩm/công việc |
Đơn vị sản phẩm/công việc |
Danh mục sản phẩm/ công việc quy đổi |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ triển khai thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách |
|||
|
1 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, chương trình; - Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được giao; - Văn bản tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. |
|
2 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về dịch vụ, thương mại, du lịch |
|||
|
3 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về thành lập mới doanh nghiệp |
|||
|
4 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về y tế |
|||
|
5 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về lao động - xã hội |
|||
|
6 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo |
|||
|
7 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về môi trường |
|||
|
8 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về thu ngân sách trên địa bàn |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Văn bản/Thông báo/Quyết định/Biên bản trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về thu ngân sách; - Báo cáo kết quả định kỳ |
|
9 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản /Kế hoạch/Chương trình/Báo cáo/Biên bản/Hợp đồng/Thông báo/Quyết định/Hồ sơ |
- Kế hoạch/Chương trình tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Văn bản/Thông báo/Quyết định/Biên bản/Hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án; - Hồ sơ thanh toán, quyết toán; - Báo cáo kết quả định kỳ |
|
II |
Nhóm nhiệm vụ được UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện thông qua các kế hoạch, văn bản điều hành |
|||
|
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo, phân công của UBND tỉnh tại kế hoạch, chương trình |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
2 |
Thực hiện nhiệm vụ phát sinh theo các văn bản chỉ đạo điều hành/kế hoạch/chương trình hành động của UBND tỉnh |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
III |
Nhóm nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công |
|||
|
1 |
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn |
Văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. |
Văn bản quy phạm/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. |
|
2 |
Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý |
Phê duyệt kết quả giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các TTHC thuộc lĩnh vực, thẩm quyền quản lý |
Hồ sơ |
- Văn bản xin ý kiến; Biên bản kiểm tra thực địa; - Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền; - Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
3 |
Tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo |
Thông báo/biên bản/báo cáo kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Văn bản/Thông báo/Giấy mời/Biên bản |
- Văn bản/Thông báo/Giấy mời/Biên bản làm việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác phối hợp theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương |
|||
|
1 |
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương |
Tham gia ý kiến, cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ |
Văn bản/Biên bản |
- Văn bản tham gia ý kiến; - Văn bản cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ. - Biên bản làm việc liên ngành. |
|
V |
Nhóm nhiệm vụ liên quan nội bộ cơ quan, đơn vị |
|||
|
1 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Báo cáo |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị |
|
2 |
Văn bản tham gia ý kiến nội bộ cơ quan |
Văn bản tham gia ý kiến |
Công văn, biên bản làm việc |
Văn bản tham gia ý kiến; Cuộc họp thống nhất nội dung |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu phục vụ lãnh đạo UBND tham dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì và các cuộc họp do UBND cấp xã chủ trì |
Tài liệu, báo cáo phục vụ họp |
Tài liệu |
Tài liệu, báo cáo phục vụ lãnh đạo UBND cấp xã tham dự họp |
|
4 |
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác cán bộ, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch liên quan công tác cán bộ |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch về quy hoạch, công tác cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
|
5 |
Thực hiện công tác tài chính nội bộ cơ quan, đơn vị |
Thanh toán, quyết toán theo quy định |
Hồ sơ |
Hồ sơ thanh than toán, quyết toán theo quy định |
|
6 |
Xây dựng, ban hành quy chế, quy định phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc |
Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Văn bản/Quyết định/Thông báo |
Văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện; Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
|
7 |
Thực hiện chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo về kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản chỉ đạo, quán triệt thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Văn bản đôn đốc thực hiện các quy định về văn hóa công vụ, đạo đức công vụ; - Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính định kỳ hoặc đột xuất; - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, thời gian làm việc, nội quy, quy chế cơ quan; - Văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2368/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC QUY ĐỔI PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức;
Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 429/TTr-SNV ngày 09/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi phục vụ đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Danh mục sản phẩm/công việc ban hành kèm theo Quyết định này, người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu lập kế hoạch hằng năm và theo từng quý thuộc cơ quan, đơn vị mình. Đồng thời thống kê chi tiết danh mục sản phẩm/công việc của từng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý, sử dụng để thực hiện việc theo dõi đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
DANH
MỤC SẢN PHẨM/ CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN
PHẨM/CÔNG VIỆC QUY ĐỔI CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC UBND TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2368/QĐ-UBND ngày 19/06/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ/nhóm nhiệm vụ |
Danh mục sản phẩm/ công việc |
Đơn vị sản phẩm/công việc |
Danh mục sản phẩm/ công việc quy đổi |
Ghi chú |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ triển khai thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách |
||||
|
1 |
Tham mưu/Tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoặc Kế hoạch, Chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, chương trình; - Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được giao; - Văn bản tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. |
|
|
2 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ chuyên đề được giao |
Kế hoạch, Đề án, Chương trình, Báo cáo chuyên đề được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc chấp thuận |
Văn bản/Tờ trình/Báo cáo/Kế hoạch/Đề án/Chương trình |
- Văn bản đề nghị phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ xây dựng nội dung; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, đề án, chương trình; - Kế hoạch, đề án, chương trình, báo cáo chuyên đề thuộc lĩnh vực quản lý; - Tờ trình, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc phê duyệt; - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. |
|
|
3 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hoặc Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; - Văn bản đề xuất giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách nhà nước; - Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Báo cáo phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng, giảm nguồn thu và đề xuất giải pháp điều hành. |
Áp dụng đối với cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước |
|
4 |
Tham mưu/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công |
Báo cáo đánh giá kết quả giải ngân; Kế hoạch giải ngân; Tờ trình điều chỉnh kế hoạch vốn; Báo cáo tham mưu giải pháp thúc đẩy giải ngân được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc chấp thuận |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Tờ trình |
- Văn bản chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; - Kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công hằng năm hoặc theo từng dự án; - Văn bản tổng hợp tình hình thực hiện, tỷ lệ giải ngân định kỳ; - Báo cáo đánh giá kết quả giải ngân vốn đầu tư công theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải ngân; - Tờ trình đề xuất điều chỉnh kế hoạch vốn, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; - Văn bản phối hợp với các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện; - Báo cáo kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện và giải ngân dự án; - Kế hoạch kiểm tra, giám sát, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; - Báo cáo tham mưu UBND tỉnh về các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. |
|
|
II |
Nhóm nhiệm vụ được UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện thông qua các kế hoạch, văn bản điều hành |
||||
|
1 |
Thực hiện các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ tháng, quý, năm |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao |
Văn bản/Báo cáo |
- Văn bản đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện; - Báo cáo hoặc văn bản đề xuất dự thảo báo cáo của UBND tỉnh. |
|
|
2 |
Tham mưu UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo, điều hành |
Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành |
Văn bản |
- Văn bản xin ý kiến đối với dự thảo; - Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh. |
|
|
3 |
Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo, phân công của UBND tỉnh tại kế hoạch, chương trình |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định thực hiện nhiệm vụ được giao |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định |
- Văn bản hướng dẫn, xin ý kiến đối với dự thảo; - Văn bản/Kế hoạch/Quyết định của Sở triển khai nhiệm vụ; - Văn bản đề xuất dự thảo Văn bản/kế hoạch/quyết định của UBND tỉnh. |
|
|
III |
Nhóm nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công |
||||
|
1 |
Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý |
Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền hoặc Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Hồ sơ |
- Văn bản xin ý kiến; Biên bản kiểm tra thực địa; - Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền; - Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
|
2 |
Trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác đối với lĩnh vực quản lý |
Tờ trình/Báo cáo trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phê duyệt đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác |
Văn bản quy phạm/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản |
Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, báo cáo kết quả; xin ý kiến dự thảo Quyết định/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản; Văn bản báo cáo UBND tỉnh ban hành kèm theo dự thảo. |
|
|
3 |
Triển khai Kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý |
Báo cáo kết quả kiểm tra; Kết luận kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất |
Biên bản/Báo cáo/Kết luận kiểm tra |
Biên bản kiểm tra; Biên bản xử lý vi phạm hành chính Báo cáo kết quả kiểm tra; Kết luận kiểm tra |
|
|
4 |
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực quản lý |
Ban hành văn bản/kế hoạch/quyết định thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện; Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Quyết định/Báo cáo thẩm định/Báo cáo |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc tiến độ; tháo gỡ khó khăn vướng mắc; - Ban hành Kế hoạch, Quyết định, Báo cáo thẩm định/tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, Quyết định triển khai thực hiện. - Tổ chức tập huấn, ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết; - Biên bản họp hội đồng chuyên môn; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện |
|
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác phối hợp theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương |
||||
|
1 |
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương |
Tham gia ý kiến, cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ |
Văn bản/Biên bản |
- Văn bản tham gia ý kiến; - Văn bản cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ. - Biên bản làm việc liên ngành. |
|
|
V |
Nhóm nhiệm vụ liên quan nội bộ cơ quan, đơn vị |
||||
|
1 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Báo cáo |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị |
|
|
2 |
Văn bản tham gia ý kiến nội bộ cơ quan |
Văn bản tham gia ý kiến |
Công văn, biên bản làm việc |
Văn bản tham gia ý kiến; Cuộc họp thống nhất nội dung |
|
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu phục vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì và các cuộc họp do cơ quan, đơn vị chủ trì |
Tài liệu, báo cáo phục vụ họp |
Tài liệu |
Tài liệu, báo cáo phục vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham dự họp |
|
|
4 |
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác cán bộ, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch liên quan công tác cán bộ |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch về quy hoạch, công tác cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
|
|
5 |
Thực hiện công tác tài chính nội bộ cơ quan, đơn vị |
Thanh toán, quyết toán theo quy định |
Hồ sơ |
Hồ sơ thanh than toán, quyết toán theo quy định |
|
|
6 |
Xây dựng, ban hành quy chế, quy định phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc |
Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Văn bản/Quyết định/Thông báo |
Văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện; Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
|
|
7 |
Thực hiện chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Kế hoạch/ Báo cáo về kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản chỉ đạo, quán triệt thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Văn bản đôn đốc thực hiện các quy định về văn hóa công vụ, đạo đức công vụ; - Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính định kỳ hoặc đột xuất; - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, thời gian làm việc, nội quy, quy chế cơ quan; - Văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm; - Văn bản phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kỷ luật hành chính. |
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC SẢN
PHẨM/CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN, DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC
QUY ĐỔI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 19/06/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ/nhóm nhiệm vụ |
Danh mục sản phẩm/công việc |
Đơn vị sản phẩm/công việc |
Danh mục sản phẩm/ công việc quy đổi |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ triển khai thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách |
|||
|
1 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện; - Văn bản lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch, chương trình; - Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện chỉ tiêu được giao; - Văn bản tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. |
|
2 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về dịch vụ, thương mại, du lịch |
|||
|
3 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về thành lập mới doanh nghiệp |
|||
|
4 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về y tế |
|||
|
5 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về lao động - xã hội |
|||
|
6 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo |
|||
|
7 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về môi trường |
|||
|
8 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về thu ngân sách trên địa bàn |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch/Chương trình |
- Văn bản hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; - Văn bản đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Kế hoạch thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Văn bản/Thông báo/Quyết định/Biên bản trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về thu ngân sách; - Báo cáo kết quả định kỳ |
|
9 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản /Kế hoạch/Chương trình/Báo cáo/Biên bản/Hợp đồng/Thông báo/Quyết định/Hồ sơ |
- Kế hoạch/Chương trình tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Văn bản/Thông báo/Quyết định/Biên bản/Hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án; - Hồ sơ thanh toán, quyết toán; - Báo cáo kết quả định kỳ |
|
II |
Nhóm nhiệm vụ được UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện thông qua các kế hoạch, văn bản điều hành |
|||
|
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo, phân công của UBND tỉnh tại kế hoạch, chương trình |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
2 |
Thực hiện nhiệm vụ phát sinh theo các văn bản chỉ đạo điều hành/kế hoạch/chương trình hành động của UBND tỉnh |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
III |
Nhóm nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công |
|||
|
1 |
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình và các văn bản khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn |
Văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. |
Văn bản quy phạm/Chương trình/Đề án/Kế hoạch/Văn bản |
- Văn bản/Kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; - Văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. |
|
2 |
Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý |
Phê duyệt kết quả giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các TTHC thuộc lĩnh vực, thẩm quyền quản lý |
Hồ sơ |
- Văn bản xin ý kiến; Biên bản kiểm tra thực địa; - Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận của Sở theo thẩm quyền; - Văn bản/Tờ trình/Báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
3 |
Tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo |
Thông báo/biên bản/báo cáo kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Văn bản/Thông báo/Giấy mời/Biên bản |
- Văn bản/Thông báo/Giấy mời/Biên bản làm việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác phối hợp theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương |
|||
|
1 |
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương |
Tham gia ý kiến, cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ |
Văn bản/Biên bản |
- Văn bản tham gia ý kiến; - Văn bản cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ. - Biên bản làm việc liên ngành. |
|
V |
Nhóm nhiệm vụ liên quan nội bộ cơ quan, đơn vị |
|||
|
1 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Báo cáo |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị |
|
2 |
Văn bản tham gia ý kiến nội bộ cơ quan |
Văn bản tham gia ý kiến |
Công văn, biên bản làm việc |
Văn bản tham gia ý kiến; Cuộc họp thống nhất nội dung |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu phục vụ lãnh đạo UBND tham dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì và các cuộc họp do UBND cấp xã chủ trì |
Tài liệu, báo cáo phục vụ họp |
Tài liệu |
Tài liệu, báo cáo phục vụ lãnh đạo UBND cấp xã tham dự họp |
|
4 |
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác cán bộ, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch liên quan công tác cán bộ |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch |
Văn bản/Quyết định/Kế hoạch về quy hoạch, công tác cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động |
|
5 |
Thực hiện công tác tài chính nội bộ cơ quan, đơn vị |
Thanh toán, quyết toán theo quy định |
Hồ sơ |
Hồ sơ thanh than toán, quyết toán theo quy định |
|
6 |
Xây dựng, ban hành quy chế, quy định phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc |
Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Văn bản/Quyết định/Thông báo |
Văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện; Quyết định, Thông báo và các Văn bản liên quan phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị |
|
7 |
Thực hiện chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Kế hoạch/Báo cáo về kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
- Văn bản chỉ đạo, quán triệt thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; - Văn bản đôn đốc thực hiện các quy định về văn hóa công vụ, đạo đức công vụ; - Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính định kỳ hoặc đột xuất; - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, thời gian làm việc, nội quy, quy chế cơ quan; - Văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh