Quyết định 2364/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 60/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 2364/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Thu Hà |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2364/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1675/TTr-SGDĐT ngày 22/4/2026;
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2025/NĐ-CP NGÀY 03/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2020/NĐ-CP NGÀY 25/9/2020 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT ĐỐI
VỚI SINH VIÊN SƯ PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 07/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (Nghị định số 116/2020/NĐ-CP); Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP (Nghị định số 60/2025/NĐ-CP);
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 60/2025/NĐ-CP với những nội dung chính như sau:
1. Mục đích
Triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ nhằm giúp thành phố Hà Nội chủ động trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho ngành giáo dục hằng năm và theo lộ trình; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; đồng thời theo dõi, đôn đốc và thu hồi kinh phí bồi hoàn đối với các trường hợp vi phạm theo đúng quy định, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác văn hóa - xã hội của Thành phố.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ đúng các quy định về phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bãi bỏ hình thức đấu thầu trong đào tạo giáo viên;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2364/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1675/TTr-SGDĐT ngày 22/4/2026;
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2025/NĐ-CP NGÀY 03/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2020/NĐ-CP NGÀY 25/9/2020 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT ĐỐI
VỚI SINH VIÊN SƯ PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 07/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (Nghị định số 116/2020/NĐ-CP); Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP (Nghị định số 60/2025/NĐ-CP);
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 60/2025/NĐ-CP với những nội dung chính như sau:
1. Mục đích
Triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ nhằm giúp thành phố Hà Nội chủ động trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho ngành giáo dục hằng năm và theo lộ trình; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; đồng thời theo dõi, đôn đốc và thu hồi kinh phí bồi hoàn đối với các trường hợp vi phạm theo đúng quy định, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác văn hóa - xã hội của Thành phố.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ đúng các quy định về phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bãi bỏ hình thức đấu thầu trong đào tạo giáo viên;
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc thông báo nhu cầu, kết quả giao nhiệm vụ, đặt hàng và danh sách sinh viên được hỗ trợ;
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, UBND xã, phường và các cơ sở đào tạo giáo viên trong việc quản lý, theo dõi tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và sinh viên học văn bằng thứ hai theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ nhất đạt loại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).
Căn cứ quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 11, cụ thể như sau:
1. Hàng năm, xác định nhu cầu đào tạo, bố trí ngân sách thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên, xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm phù hợp nhu cầu sử dụng của Thành phố.
1.1. Xác định nhu cầu tuyển dụng giáo viên
Định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của từng năm để tổng hợp nhu cầu tuyển dụng.
1.2. Xác định nhu cầu đào tạo
Trước ngày 15/6 hằng năm, UBND Thành phố gửi nhu cầu đào tạo giáo viên của địa phương theo từng trình độ, cấp học, ngành học, môn học cho năm tuyển sinh tiếp theo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Mẫu số 03, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 60/2025/NĐ-CP, đồng thời công khai trên các phương tiện thông tin, truyền thông.
1.3. Lập dự toán, bố trí, phân bổ kinh phí hỗ trợ hằng năm
- Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí đào tạo sinh viên sư phạm cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên. (Xác định kinh phí đào tạo cho một sinh viên sư phạm theo trình độ/tháng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm theo nhu cầu đào tạo đã báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.
1.4. Giao nhiệm vụ, đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên theo nhu cầu đào tạo của Thành phố đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
1.5. Tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành phố hỗ trợ:
- Nộp hồ sơ hỗ trợ kinh phí cho cơ sở đào tạo theo quy định;
- Có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Có điểm xét tuyển vào các trường có ngành đào tạo giáo viên theo nhu cầu được xác định của Thành phố đã báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu (Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều hơn 01 sinh viên đăng ký thì xét thêm các tiêu chí phụ lần lượt từ cao đến thấp là: Chế độ chính sách ưu tiên theo quy định; điểm trung bình học tập 03 năm trung học phổ thông; Trường đăng ký học tập của sinh viên theo yêu cầu của Thành phố).
2. Thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, đơn vị liên quan sau khi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhu cầu đào tạo của năm tuyển sinh liền kề.
3. Chi trả kinh phí thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên với các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng sinh viên sư phạm tốt nghiệp thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng và bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo trong các cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng viên chức.
6. Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và ra thông báo thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP; xử lý các trường hợp không thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
6.1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thủ tục thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6.2. Tổ chức theo dõi, đôn đốc và thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
- Hướng dẫn thủ tục thu hồi kinh phí với sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo quy định;
- Lập hồ sơ theo dõi quá trình học tập tại các cơ sở đào tạo có các ngành đào tạo giáo viên và sau khi tốt nghiệp thời gian gấp 2 lần thời gian đào tạo;
- Lập danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại điểm a và b khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP; danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại điểm c khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP theo thông báo của các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;
- Thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ theo quy định đến sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên thông qua UBND xã, phường (theo hộ khẩu thường trú);
- Theo dõi, đôn đốc sinh viên sư phạm và gia đình sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ có hộ khẩu thường trú trên địa bàn Thành phố thực hiện việc nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định Nghị định số 60/2025/NĐ-CP; thu và lưu phiếu thu theo quy định làm căn cứ báo cáo cấp trên;
- Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP thuộc diện đối tượng chính sách, khó khăn quyết định phương thức thu hồi, chính sách miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn;
- Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP nhưng không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn để xử lý theo các quy định hiện hành.
7. Trước ngày 31/01 hằng năm, thực hiện báo cáo số liệu của năm trước liền kề theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện số kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm, kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP theo Mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 60/2025/NĐ-CP gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm trước liền kề.
IV. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
- Căn cứ thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học và nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của từng năm theo thống kê của Sở Nội vụ để xác định nhu cầu đào tạo (sau 03 năm với trình độ cao đẳng, sau 04 năm với trình độ đại học) của năm tuyển sinh liền kề tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định;
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm (trong trường hợp thực hiện theo hình thức đặt hàng) cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định về: giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên; tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành phố hỗ trợ; thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng);
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng theo quy định của UBND Thành phố và các quy định liên quan về công tác tuyển dụng, bố trí việc làm cho những sinh viên sư phạm trúng tuyển trong các cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện chính sách hỗ trợ, thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao (theo Phụ lục đính kèm) và chịu trách nhiệm về chuyên môn liên quan đến sự phát triển ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của từng năm; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên báo cáo UBND Thành phố theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao (theo Phụ lục đính kèm) và thực hiện việc kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
- Trên cơ sở đề xuất về kinh phí để chi trả hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và của cơ sở đào tạo giáo viên trực thuộc UBND Thành phố, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố và Bộ Tài chính theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan đến tài chính và thực hiện các nhiệm vụ được giao (theo Phụ lục đính kèm).
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao theo biểu đính kèm.
- Giao công chức phòng Văn hóa - Xã hội phụ trách việc theo dõi và triển khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP;
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao theo biểu đính kèm. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để được hướng dẫn giải quyết theo quy định.
- Hằng năm, căn cứ vào số sinh viên sư phạm đang được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt học tại cơ sở đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu đặt hàng nếu có), cơ sở đào tạo giáo viên lập dự toán kinh phí và gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Tổ chức thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ kinh phí cho sinh viên sư phạm theo học tại trường theo quy định;
- Lập danh sách sinh viên sư phạm bỏ học, nghỉ học, thay đổi ngành nghề đào tạo trong thời gian sinh viên đang theo học tại trường; Chủ trì tổ chức thu hồi, nộp tiền bồi hoàn kinh phí vào ngân sách nhà nước theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi để thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí đối với những sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp (thuộc diện được đào tạo theo hình thức giao nhiệm vụ) mà phải bồi hoàn kinh phí theo quy định.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Tiến độ thực hiện |
|
1 |
Xác định nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bố trí ngân sách thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên, xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm phù hợp nhu cầu sử dụng của Thành phố |
|||
|
1.1 |
Xác định nhu cầu tuyển dụng giáo viên |
|||
|
- |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của từng năm; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng báo cáo UBND Thành phố theo quy định. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
Theo Kế hoạch |
|
1.2 |
Xác định nhu cầu đào tạo sinh viên sư phạm |
|||
|
- |
Căn cứ thực trạng thừa, thiếu giáo viên (sau 03 năm với trình độ cao đẳng, sau 04 năm với trình độ đại học) theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học và nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của từng năm theo thống kê của Sở Nội vụ để xác định nhu cầu đào tạo của năm tuyển sinh liền kề tổng hợp nhu cầu đào tạo báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Hàng năm, theo Kế hoạch |
|
1.3 |
Lập dự toán, bố trí, phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng) |
|||
|
- |
Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm (nếu năm đó Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức đặt hàng) cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Cơ sở đào tạo giáo viên |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Hằng năm, căn cứ vào số sinh viên sư phạm đang được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt học tại cơ sở đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu đặt hàng nếu có), cơ sở đào tạo giáo viên lập dự toán kinh phí và gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia ý kiến, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; |
Cơ sở đào tạo giáo viên |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
1.4 |
Giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo sinh viên sư phạm (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng) |
|||
|
- |
Tham mưu UBND Thành phố giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo nhu cầu đào tạo giáo viên được UBND Thành phố báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
1.5 |
Tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành phố hỗ trợ (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng) |
|||
|
- |
Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị được hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt và xét duyệt. |
Cơ sở đào tạo giáo viên được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng |
Sinh viên hoặc gia đình sinh viên sư phạm |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Lập danh sách kèm hồ sơ sinh viên đủ điều kiện được hỗ trợ và báo cáo các Sở ngành liên quan và UBND Thành phố |
Cơ sở đào tạo giáo viên được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Căn cứ hồ sơ đề nghị, phê duyệt danh sách sinh viên sư phạm theo tiêu chí quy định, lập danh sách sinh viên sư phạm được Thành phố hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở đào tạo giáo viên |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
2 |
Thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục nếu sinh viên sư phạm trúng tuyển |
|||
|
- |
Thực hiện công khai kết quả xác định nhu cầu đào tạo giáo viên; kết quả giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm với các cơ sở đào tạo giáo viên; kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục của Thành phố (nếu sinh viên sư phạm trúng tuyển) trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, đơn vị liên quan sau khi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhu cầu đào tạo của năm tuyển sinh liền kề. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
3 |
Chi trả kinh phí thực hiện chính sách |
|||
|
- |
Tổ chức thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ kinh phí cho sinh viên sư phạm theo học tại cơ sở đào tạo theo quy định. |
Cơ sở đào tạo giáo viên |
Sở Tài chính; Kho bạc nhà nước Hà Nội; |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
4 |
Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
5 |
Tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng sinh viên sư phạm tốt nghiệp thuộc đối tượng giao nhiệm vụ và bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo trong các Cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng viên chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
Sở Nội vụ; Cơ sở giáo dục |
Theo nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị theo quy định |
|
6 |
Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP; xử lý các trường hợp không thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật |
|||
|
6.1 |
Theo dõi và lập danh sách sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ báo cáo các Sở ngành liên quan |
Cơ sở đào tạo giáo viên |
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
6.2 |
Hướng dẫn thủ tục thu hồi kinh phí đối với sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên |
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở đào tạo giáo viên; |
Kho bạc nhà nước Hà Nội; Sở Nội vụ; UBND xã, phường và các đơn vị liên quan |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
6.3 |
Tổ chức theo dõi, đôn đốc và thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ |
|||
|
- |
Lập danh sách sinh viên phải bồi hoàn kinh phí theo đối tượng giao nhiệm vụ và sinh viên không thuộc đối tượng giao nhiệm vụ báo cáo UBND Thành phố quyết định và thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ theo quy định đến sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên. |
- Cơ sở đào tạo giáo viên; - Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kho bạc nhà nước Hà Nội, Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND xã, phường và các đơn vị liên quan |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Theo dõi, đôn đốc sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn phụ trách thực hiện việc nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP. |
- Cơ sở đào tạo giáo viên; - Sở Giáo dục và Đào tạo; - UBND xã, phường |
- Sở Tài chính; |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP thuộc diện đối tượng chính sách, khó khăn báo cáo UBND Thành phố. |
Cơ sở đào tạo giáo viên; Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
- |
Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP nhưng không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để UBND Thành phố quyết định xử lý theo các quy định hiện hành. |
Cơ sở đào tạo giáo viên; Sở Giáo dục và Đào tạo, |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
7 |
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quyết định giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm, kinh phí hỗ trợ, báo cáo UBND Thành phố để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo quy định. |
Cơ sở đào tạo giáo viên; Sở Giáo dục và Đào tạo, |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
|
8 |
Tổng hợp, báo cáo tình hình tuyển dụng giáo viên thuộc diện được hỗ trợ theo Nghị định số 116/NĐ-CP (nếu có) báo cáo UBND Thành phố để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Theo hướng dẫn hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh