Quyết định 2335/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 2335/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Văn Thi |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2335/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa tại Tờ trình số 3867/TTr-SYT ngày 30/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo)[1].
Điều 2. Giao Sở Y tế xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 01/7/2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP
XÃ, TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 2335/QĐ-UBND ngày 30/06/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá)
PHẦN I.DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,BỔ SUNG
|
STT |
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội |
|
|
1 |
Thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 (đối với các đối tượng mà thân nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí giao cho địa phương quản lý) Mã TTHC: 2.002506 |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 (đối với các đối tượng mà thân nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí giao cho địa phương quản lý).
Mã TTHC: 2.002506
1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định)
b) Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã.
Bước 1: Thân nhân thực hiện mai táng cho đối tượng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hỗ trợ chi phí hoả táng theo quy định nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến theo cách thức phi địa giới đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc các điểm tiếp nhận và trả kết quả qiải quyết tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã kiểm tra, thẩm định hồ sơ hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt, ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2335/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa tại Tờ trình số 3867/TTr-SYT ngày 30/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo)[1].
Điều 2. Giao Sở Y tế xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 01/7/2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP
XÃ, TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 2335/QĐ-UBND ngày 30/06/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá)
PHẦN I.DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,BỔ SUNG
|
STT |
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội |
|
|
1 |
Thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 (đối với các đối tượng mà thân nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí giao cho địa phương quản lý) Mã TTHC: 2.002506 |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 (đối với các đối tượng mà thân nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí giao cho địa phương quản lý).
Mã TTHC: 2.002506
1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định)
b) Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã.
Bước 1: Thân nhân thực hiện mai táng cho đối tượng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hỗ trợ chi phí hoả táng theo quy định nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến theo cách thức phi địa giới đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc các điểm tiếp nhận và trả kết quả qiải quyết tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã kiểm tra, thẩm định hồ sơ hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt, ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí.
Trường hợp khi kiểm tra, thẩm định hồ sơ, xác định không thuộc đối tượng hỗ trợ hoặc chưa đảm bảo theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời hoặc hướng dẫn đối tượng bổ sung hồ sơ bảo đảm theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định hỗ trợ chi phí hỏa táng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cấp phát kinh phí hỗ trợ hỏa táng cho đối tượng thụ hưởng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua tài khoản.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn (toàn trình).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng (theo mẫu).
- Hóa đơn thanh toán (bản chính) của cơ sở hỏa táng theo quy định của Bộ Tài chính (trường hợp bản chính hóa đơn bị mất hoặc hư hỏng không thể sử dụng được thì phải nộp giấy xác nhận của cơ sở hỏa táng về việc đã hỏa táng và chi trả chi phí hỏa táng, ghi đầy đủ nội dung theo hóa đơn đã được thanh toán như: người nộp tiền, người thu tiền, số tiền nộp, số biên lai, ngày nộp tiền, …).
- Văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu theo quy định (áp dụng đối với các trường hợp thực hiện ủy quyền hoặc thông qua cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, thân nhân, cá nhân trực tiếp đứng ra tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng cho người chết thuộc các đối tượng sau:
- Người chết thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Người chết thường trú tại các xã miền núi, các thôn, xã đặc biệt khó khăn trên địa bản tỉnh (bao gồm cả thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo); người chết thuộc hộ cận nghèo, người đang hưởng chính sách trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc các xã, phường đồng bằng, ven biển theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ chi phí hỏa táng và kinh phí hỗ trợ hỏa táng.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng như sau:
- Người chết thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: 4.500.000 đồng/người;
- Người chết thường trú tại các xã miền núi, các thôn, xã đặc biệt khó khăn trên địa bản tỉnh (bao gồm cả thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo); người chết thuộc hộ cận nghèo, người đang hưởng chính sách trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc các xã, phường đồng bằng, ven biển theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: 3.000.000 đồng/người.
Người được hưởng chính sách hỗ trợ khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng thuộc nhiều đối tượng khác nhau thì được nhận một lần hỗ trợ và hưởng một mức hỗ trợ cao nhất theo quy định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng (theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của HĐND tỉnh Thanh Hóa).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ 7 về việc ban hành chính sách khuyến khích sử dụnghình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025.
- Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 30 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025.
* Những phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi.
Mẫu tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí hoả táng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HOẢ TÁNG
I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC HỎA TÁNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………….…..
2. Ngày/tháng/năm sinh (nếu có): …/…/……. Giới tính:……Dân tộc:.……
3. Số Căn cước công dân:…………..………………………………….…....;
Ngày cấp:……/……/…….; Nơi cấp:………………………………………..
4. Hộ khẩu thường trú (nếu có): …………………………………………….
5. Đã chết ngày … . tháng …. năm 20.. .(Giấy chứng tử số ………. do UBND cấp xã cấp ngày …….. tháng …… năm 20....).
6. Thuộc đối tượng[2]:
|
a) Người chết thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
□ |
|
b) Người chết có hộ khẩu thường trú tại các xã miền núi; các thôn, xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo); người chết thuộc hộ cận nghèo, người đang hưởng chính sách trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc các xã, phường đồng bằng, ven biển theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. |
□ |
II. THÔNG TIN CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN ĐỨNG RA HỎA TÁNG
1. Tổ chức đứng ra hỏa táng
1.1. Tên Bộ phận/Tổ chức[3] đứng ra hỏa táng: ……………..………….
…………………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………...
1.3. Họ và tên người đại diện: ………………………………………...
1.4. Chức vụ: ………………………………………………………….
1.5. Phương thức nhận kinh phí hỗ trợ a) Nhận trực tiếp
b) Nhận qua tài khoản ngân hàng. Số tài khoản của thân nhân gia đình để nhận tiền hỗ trợ trong trường hợp nhận tiền qua chuyển khoản:
...................…………………………………………………………….
2. Hộ gia đình, cá nhân đứng ra hỏa táng
2.1. Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện): …………………………….
2.2. Số căn cước công dân::……………………………………………….,
Ngày cấp……………………; nơi cấp………………………………………….
2.3. Quan hệ với người chết: ………………………………………………
2.4. Phương thức nhận kinh phí hỗ trợ a) Nhận trực tiếp
b) Nhận qua tài khoản ngân hàng. Số tài khoản của thân nhân gia đình để nhận tiền hỗ trợ trong trường hợp nhận tiền qua chuyển khoản:
...................…………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ chi phí hỏa táng theo quy định./.
|
|
……., ngày ……
tháng.... năm 20….. |
[1] Tra cứu toàn bộ nội dung thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong. gov.vn
[2] Đánh dấu “X” vào ô tương ứng
[3] Bộ phận/Tổ chức có thể là Ban Lễ tang của xã, thôn/bản/tổ dân phố; cơ quan, đơn vị
[4] Là người đại diện cho hộ có người chết được hỏa táng hoặc người đại diện Bộ phận/Tổ chức đứng ra hỏa táng
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh