Quyết định 2295/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 2295/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2295/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2276/TTr-SCT ngày 29 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm niêm yết, công khai và triển khai thực hiện đúng nội dung và thời hạn theo quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm
theo Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính/mã TTHC |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Ban hành Kế hoạch phát triển chợ |
Sở Công Thương |
|
2. |
Ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ |
Sở Công Thương |
|
3. |
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
4. |
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) |
Sở Công Thương |
|
5. |
Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
6. |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
7. |
Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề. |
Sở Công Thương |
|
8. |
Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý. |
Sở Công Thương |
|
9. |
Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn. |
Sở Công Thương |
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
I. Lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý
1. Tên thủ tục: Ban hành Kế hoạch phát triển chợ
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh ban hành văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan để thống kê, đề xuất danh sách các dự án dự kiến đầu tư xây mới, xây dựng lại, sửa chữa lớn các chợ thuộc cấp tỉnh và cấp xã quản lý.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2295/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2276/TTr-SCT ngày 29 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm niêm yết, công khai và triển khai thực hiện đúng nội dung và thời hạn theo quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm
theo Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính/mã TTHC |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Ban hành Kế hoạch phát triển chợ |
Sở Công Thương |
|
2. |
Ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ |
Sở Công Thương |
|
3. |
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
4. |
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) |
Sở Công Thương |
|
5. |
Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
6. |
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý |
Sở Công Thương |
|
7. |
Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề. |
Sở Công Thương |
|
8. |
Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý. |
Sở Công Thương |
|
9. |
Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn. |
Sở Công Thương |
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
I. Lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý
1. Tên thủ tục: Ban hành Kế hoạch phát triển chợ
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh ban hành văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan để thống kê, đề xuất danh sách các dự án dự kiến đầu tư xây mới, xây dựng lại, sửa chữa lớn các chợ thuộc cấp tỉnh và cấp xã quản lý.
Bước 2: Tổng hợp, xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và gửi các Sở, ngành liên quan tham gia ý kiến đối với dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tổng hợp và hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch.
Bước 3: Tổng hợp hồ sơ kèm dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt.
Bước 4: UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bước 5: Kể từ ngày UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc nộp trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản gửi các Sở, ngành liên quan để thống kê, đề xuất danh sách các dự án dự kiến đầu tư xây mới, xây dựng lại, sửa chữa lớn các chợ thuộc cấp tỉnh, cấp xã quản lý;
- Văn bản gửi các Sở, ngành liên quan để tham gia ý kiến ý kiến đối với dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình và dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Hồ sơ trình UBND thành phố gồm: Tờ trình, dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bảng tổng hợp đề xuất, góp ý, tiếp thu, giải trình.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, cấp xã.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
2. Tên thủ tục: Ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh có Tờ trình UBND thành phố về đề nghị xây dựng các Quyết định của UBND thành phố về công tác quản lý chợ trên địa bàn.
Bước 2: UBND thành phố xem xét, thống nhất chủ trương.
Bước 3: Sau khi UBND thành phố thống nhất chủ trương, Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh xây dựng dự thảo Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố và đăng tải toàn văn dự thảo quyết định trên Cổng thông tin điện tử của thành phố trong thời gian ít nhất 30 ngày.
Bước 5: Tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; hoàn chỉnh dự thảo quyết định để gửi Sở Tư pháp thẩm định.
Bước 6: Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, tiếp thu hoàn chỉnh dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để trình UBND thành phố xem xét, ban hành.
Bước 7: UBND thành phố xem xét, ban hành Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bước 8: Kể từ ngày UBND thành phố ban hành Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các cơ quan, đơn vị, Tổ chức quản lý chợ trên địa bàn thành phố áp dụng, triển khai thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc nộp trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản lấy ý kiến góp ý dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình và dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định, tiếp thu, giải trình và dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Hồ sơ trình UBND thành phố gồm: Tờ trình, dự thảo Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bảng tổng hợp góp ý, tiếp thu, giải trình; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, cấp cơ sở, Tổ chức quản lý chợ trên địa bàn thành phố.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành Nội quy mẫu áp dụng cho các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
3. Tên thủ tục: Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh quản lý thì cơ quan được giao quản lý tài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh;
Bước 2: Trong thời hạn 44 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
Bước 3: UBND thành phố xem xét, Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Bước 4: Kể từ ngày UBND thành phố ban hành phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý, đối tượng được giao quản lý tài sản thực hiện:
- Tổ chức xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP;
- Tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
- Ký Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 50 năm.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ:
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, gồm:
- Đối tượng có tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có);
- Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Quản lý số tiền thu được từ việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 44 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh quản lý thì cơ quan được giao quản lý tài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh;
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền.
Bước 4: Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương, UBND thành phố xem xét, Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Bước 5: Kể từ ngày UBND thành phố ban hành phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý, đối tượng được giao quản lý tài sản thực hiện:
- Tổ chức xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
- Tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
- Ký Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc nộp trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, gồm:
- Đối tượng có tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có);
- Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Quản lý số tiền thu được từ việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 45 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
5. Tên thủ tục: Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng cấp. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các trường hợp sau:
- Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
- Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Trong thời hạn 44 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản): 01 bản chính. Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan: 01 bản sao.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
Bước 4: Trong thời hạn 29 ngày, kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản; kiểm đếm, phân loại vật liệu, vật tư thu hồi. Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản thực hiện theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản): 01 bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 103 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
6. Tên thủ tục: Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan, đơn vị có tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng cấp.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản): 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan: 01 bản sao.
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo theo quy định tại Nghị định này (báo cáo theo Mẫu 01B, Mẫu 01C Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc nộp trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản): 01 bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 105 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
II. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
7. Tên thủ tục hành chính: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
|
Các bước thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị, cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
UBND cấp xã rà soát, báo cáo danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành nghề và các trường hợp quy đinh tại khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và xây dựng kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề gửi Sở Công Thương tổng hợp. |
UBND cấp xã |
04 giờ làm việc (0,5 ngày làm việc) |
Thời gian không tính vào thời gian giải quyết |
|
Bước 2 |
Sở Công Thương thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Sở Công Thương, các sở ngành liên quan |
50 ngày |
|
|
Bước 3 |
Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và trình UBND thành phố Quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương |
Sở Công Thương |
19 ngày |
|
|
Bước 4 |
Xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương |
UBND thành phố |
20 ngày |
|
b) Cách thức thực hiện:
UBND cấp xã rà soát, báo cáo danh sách các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành nghề và các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và xây dựng kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề gửi về Sở Công Thương qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử.
Sở Công Thương xem xét nội dung, thành phần hồ sơ, có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý, Sở Công Thương hoàn thiện, trình UBND thành phố xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
c) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành nghề và các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP trên địa bàn xã.
- Kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề tại địa phương.
- Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 89 ngày
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện (hoặc cấp xã)
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND thành phố
i) Phí, lệ phí (nếu có):
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): không
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
10. Tên thủ tục hành chính: Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý.
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
|
Các bước thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị, cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
UBND cấp xã rà soát, báo cáo danh sách cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn và đề xuất lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở nói trên gửi về Sở Công Thương. |
UBND cấp xã |
04 giờ làm việc (0,5 ngày làm việc) |
Thời gian không tính vào thời gian giải quyết |
|
Bước 2 |
Sở Công Thương tổng hợp đề xuất của UBND cấp xã xây dựng lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn thành phố. |
Sở Công Thương |
40 ngày |
Kể từ ngày nhận hồ sơ cuối cùng của cấp xã |
|
Bước 3 |
Sở Công Thương thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Sở Công Thương, các sở ngành liên quan |
19 ngày |
|
|
Bước 4 |
Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và trình UBND thành phố Quyết định phê duyệt lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn thành phố |
Sở Công Thương |
15 ngày |
|
|
Bước 5 |
Xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn thành phố |
UBND thành phố |
15 ngày |
|
b) Cách thức thực hiện:
UBND cấp xã rà soát, báo cáo danh sách cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn và đề xuất lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở nói trên gửi về Sở Công Thương qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử.
Sở Công Thương tổng hợp đề xuất của UBND cấp xã, xây dựng lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn thành phố và có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý, Sở Công Thương hoàn thiện, trình UBND thành phố xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn thành phố.
c) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo danh sách cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn.
- Đề xuất lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 89 ngày
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND thành phố
i) Phí, lệ phí (nếu có):
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): không
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
11. Tên thủ tục hành chính: Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn.
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
|
Các bước thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị, cá nhân thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
UBND cấp xã rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn, gửi về Sở Công Thương trước ngày 15/12 hàng năm. |
UBND cấp xã |
04 giờ làm việc (0,5 ngày làm việc) |
Thời gian không tính vào thời gian giải quyết |
|
Bước 2 |
Sở Công Thương tổng hợp danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn do UBND cấp xã lập, báo cáo UBND thành phố. |
Sở Công Thương |
80 giờ làm việc (10 ngày làm việc) |
Kể từ ngày nhận danh mục các cụm công nghiệp cuối cùng của UBND cấp xã |
b) Cách thức thực hiện:
UBND cấp xã rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn, gửi về Sở Công Thương trước ngày 15/12 hàng năm qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng hoặc qua qua dịch vụ bưu chính .
Sở Công Thương tổng hợp tổng hợp danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn do UBND cấp xã lập, báo cáo UBND thành phố.
c) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của UBND cấp xã về danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản báo cáo của Sở Công Thương về danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh