Quyết định 229/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”
| Số hiệu | 229/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 229/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đế năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nông nghiệp Thanh Hóa tại Tờ trình số 700/TTr-VNN ngày 29/12/2025; của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 709/SNNMT-TT&BVTV ngày 15/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1.1. Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. Qua đó, nhằm thu thập, xác định nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị kinh tế, xã hội, y dược, khoa học và môi trường cần bảo tồn và phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, nhất là nguồn gen đặc sản, đặc hữu, nguồn gen có nguy cơ thất thoát và tuyệt chủng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phục vụ công tác lưu giữ; chọn tạo giống; xây dựng các vùng nuôi trồng chuyên canh cho các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP mang thương hiệu của tỉnh.
1.2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh thành nhiệm vụ của Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan làm cơ sở để các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ, kịp thời, quyết liệt và hiệu quả.
1.3. Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. Tối ưu hóa nguồn lực, chủ động huy động và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí ngân sách nhà nước, đúng chế độ, định mức theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Bảo tồn, lưu giữ các chủng giống nấm cấp 1 trong phòng thí nghiệm: nấm ăn (05 chủng), nấm dược liệu (02 chủng).
- Lưu giữ trong phòng thí nghiệm: 5-10 giống mía, 15-20 giống hoa.
- Bảo tồn, lưu giữ 02 giống lúa: Lúa nếp cái hạt cau (Oryza sativa L.); Lúa nếp cái hoa vàng (Oryza sativa L.).
- Bảo tồn, lưu giữ trong nhà lưới các giống phong lan bản địa có giá trị kinh tế tại Thanh Hóa: 19 nguồn gen. Thu thập bổ sung 12 nguồn gen.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 229/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đế năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nông nghiệp Thanh Hóa tại Tờ trình số 700/TTr-VNN ngày 29/12/2025; của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 709/SNNMT-TT&BVTV ngày 15/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1.1. Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. Qua đó, nhằm thu thập, xác định nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị kinh tế, xã hội, y dược, khoa học và môi trường cần bảo tồn và phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, nhất là nguồn gen đặc sản, đặc hữu, nguồn gen có nguy cơ thất thoát và tuyệt chủng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phục vụ công tác lưu giữ; chọn tạo giống; xây dựng các vùng nuôi trồng chuyên canh cho các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP mang thương hiệu của tỉnh.
1.2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh thành nhiệm vụ của Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan làm cơ sở để các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ, kịp thời, quyết liệt và hiệu quả.
1.3. Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. Tối ưu hóa nguồn lực, chủ động huy động và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí ngân sách nhà nước, đúng chế độ, định mức theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Bảo tồn, lưu giữ các chủng giống nấm cấp 1 trong phòng thí nghiệm: nấm ăn (05 chủng), nấm dược liệu (02 chủng).
- Lưu giữ trong phòng thí nghiệm: 5-10 giống mía, 15-20 giống hoa.
- Bảo tồn, lưu giữ 02 giống lúa: Lúa nếp cái hạt cau (Oryza sativa L.); Lúa nếp cái hoa vàng (Oryza sativa L.).
- Bảo tồn, lưu giữ trong nhà lưới các giống phong lan bản địa có giá trị kinh tế tại Thanh Hóa: 19 nguồn gen. Thu thập bổ sung 12 nguồn gen.
- Lưu giữ trong nhà lưới cây đầu dòng Bưởi Luận Văn (Citrus maxima Burm. Merr.): 05 cây S0, 27 cây S1.
- Bảo tồn cây đầu dòng ở vườn lưu giữ các giống cây ăn quả (Mít Thọ Tân (Artocarpus heterophyllus Lam.), Na (Annona squamosa), Hồng xiêm (Manilkara zapota), Xoài (Mangifera indica), Ổi không hạt (Psidium guajava); tuyển chọn, thu thập bổ sung 3-5 giống cây ăn quả chủ lực (bưởi, cam, xoài…).
- Nghiên cứu chọn tạo; duy trì, chăm sóc, bảo vệ, thu thập, trồng bổ sung nguồn giống cây lâm nghiệp chủ lực gỗ lớn phù hợp với điều kiện Thanh Hóa; duy trì, chăm sóc, bảo vệ 20 ha vườn lưu giữ 60 nguồn gen cây lâm nghiệp. Thu thập, trồng bổ sung 12 nguồn gen/1250 cá thể.
- Bảo tồn giống Bò vàng Thanh Hóa (Bos taurus indicus Linnaeus): 22 cá thể (20 bò cái và 02 bò đực giống).
- Bảo tồn giống Lợn mán (Sus scrofa domesticus Linnaeus): 01 đàn hạt nhân: 10 cái và 01 đực.
- Bảo tồn giống Vịt Cổ Lũng (Anas platyrhynchos domesticus Linnaeus), Ngan sen (Cairina moschata): Xây dựng đàn giống thuần chủng: 100 cá thể Vịt Cổ Lũng, 100 cá thể Ngan sen.
- Lưu giữ an toàn và nâng cao chất lượng nguồn gen thủy sản nước ngọt: Cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus): 50 cá thể, Cá ngạnh sông (Cranoglanis bouderius J. Richardson): 300 cá thể.
- Lưu giữ các chủng Vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất chế phẩm Biogreen: 09 chủng.
- Lưu giữ các chủng vi sinh vật có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo ô nhiễm đất trong nông nghiệp: 16 chủng.
1.2. Bổ sung nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật có giá trị.
- Lưu giữ nguồn gen các giống cây ăn quả, gồm 03 giống bản địa: Quýt hôi (Citrus reticulata Blanco), Quýt vòi (Citrus reticulata Blanco), Cam Vân Du (Citrus maxima Burm. Merr.).
- Phục tráng, bảo tồn 03 nguồn gen lúa bản địa gồm: Lúa nếp Cay nọi (Oryza sativa L.), Lúa soọng (Oryza sativa L.), Lúa vông (Oryza sativa L.).
- Bảo tồn tại chỗ nguồn gen Trâu đen (Bubalus bubalis Linnaeus): Bảo tồn giống thuần chủng: 11 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Gà Kha Thầy (Gallus gallus domesticus Linnaeus): 100-200 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Cá chiên bắc (Bagarius rutilus Ng&Kottelat): 50-100 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Cá chim trắng vây vàng (Trachinotus blochii Lacespefde): 50-100 cá thể.
- Bảo tồn, nhân giống một số nguồn gen thủy sản bản địa có biến động lớn về số lượng phục vụ hoạt động thả cá giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản tại Thanh Hóa: 03 giống, gồm: Cá bống bớp (Bostrychus sinensis), Ngao dầu (Meretrix meretrix), Cá bỗng (Spinibarbus denticulatus).
- Bảo tồn lưu giữ in-vitro các nguồn gen vi sinh vật, nấm đối kháng bệnh hại cây trồng, các nguồn gen nấm lên men thực phẩm: 03 nguồn gen (Nấm mốc, Nấm trichoderma, Vi khuẩn bacillus).
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo).
2. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nguồn gen
- Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị: 300 nguồn gen.
- Đánh giá ban đầu 250 nguồn gen (trong đó: 100 nguồn gen đã điều tra, thu thập; 150 nguồn gen thu thập bổ sung). Đánh giá chi tiết 50 nguồn gen đã được đánh giá ban đầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu gồm 500 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (trong đó: 200 nguồn gen đã điều tra thu thập, 300 nguồn gen thu thập bổ sung).
2.2. Duy trì, cập nhật, nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn gen
- Duy trì phần mềm hoạt động ổn định (hosting tập trung tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh). Nâng cấp tính năng hiển thị bản đồ phân bố nguồn gen theo địa giới hành chính mới.
- Cập nhật, bổ sung vào phần mềm cơ sở dữ liệu 500 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản đã được tư liệu hóa (gồm dữ liệu: 200 nguồn gen đã thu thập, đánh giá; 300 nguồn gen thu thập bổ sung).
- Nâng cấp chức năng song ngữ Anh-Việt với các tính năng, dữ liệu của phần mềm.
- Đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc gia.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo).
1. Giao Viện Nông nghiệp Thanh Hóa: Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, hằng năm xây dựng kế hoạch kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với từng nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, hiệu quả; định kỳ, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, chủ động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Viện Nông nghiệp Thanh Hóa triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. Giao Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao hằng năm tại Quyết định này (trên cơ sở đề xuất của Viện Nông nghiệp Thanh Hóa); trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định.
4. Giao các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động, phối hợp, hỗ trợ Viện Nông nghiệp Thanh Hóa trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Viện Trưởng Viện Nông nghiệp Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC NHIỆM VỤ BẢO TỒN NGUỒN GEN
(Kèm theo Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
1. Đơn vị chủ trì: Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
2. Đơn vị phối hợp: Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3. Nhiệm vụ cụ thể và thời gian triển khai thực hiện:
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đối tượng/số lượng nguồn gen |
Nội dung |
Thời gian thực hiện (năm) |
Phương pháp bảo tồn |
Địa điểm bảo tồn |
Kết quả/sản phẩm |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
||||
|
1. Duy trì các mô hình bảo tồn, lưu giữ nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị |
|||||||||||
|
1.1. |
Bảo tồn, lưu giữ các chủng giống nấm cấp 1 trong phòng thí nghiệm. |
07 giống nấm cấp 1 gồm: nấm ăn (Nấm sò, Mộc nhĩ, Nấm rơm, Nấm đùi gà, Nấm mỡ); nấm dược liệu (Nấm linh chi, Nấm đông trùng hạ thảo). |
1. Thực hiện cấy chuyển lưu giữ giống nấm định kỳ trong phòng thí nghiệm. |
x |
x |
x |
x |
x |
Lưu giữ in-vitro trong phòng thí nghiệm |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn các chủng giống nấm cấp 1 (07 giống). - 01 bộ sổ theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật (theo dõi tốc độ phát triển của hệ sợi, yếu tố môi trường…). |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Đánh giá đặc tính sinh trưởng, phát triển, chất lượng các giống nấm. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
1.2. |
Lưu giữ trong phòng thí nghiệm: các giống mía, các giống hoa. |
Giống mía: (5-10 giống). Giống hoa: phong lan, lan kim tuyến, đồng tiền, cúc, hoa chuông): 15-20 giống. |
1. Điều tra, thu thập bổ sung các giống mía, hoa có giá trị kinh tế. |
x |
|
|
|
|
Lưu giữ in-vitro trong phòng thí nghiệm |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn các giống mía (5-10 giống), các giống hoa (15-20 giống). - 01 Bộ sổ theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Thực hiện lưu giữ, bảo tồn giống mía và các giống hoa. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật (tình hình sinh trưởng, phát triển, các yếu tố ảnh hưởng). |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
4. Đánh giá đặc tính sinh trưởng, phát triển, hiệu quả kinh tế. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
1.3. |
Bảo tồn, lưu giữ các giống Lúa nếp cái hạt cau (Oryza sativa L.), Lúa nếp cái hoa vàng (Oryza sativa L.). |
02 giống lúa: Lúa nếp cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa vàng. |
1. Lưu giữ các nguồn vật liệu đã thu thập và các dòng G1, G2 đã chọn lọc. bổ sung các dòng Go, G1, G2 chọn lọc ở chu kỳ sau 2026-2030 (100 mẫu/dòng). |
x |
x |
x |
x |
x |
- Lưu giữ, chọn lọc ngoài đồng ruộng |
- Tại các vùng bản địa (xã Thạch Bình, xã |
- Báo cáo kết quả chọn lọc, duy trì giống (thế hệ Go, G1, G2, nguyên chủng, xác nhận). - 200 cá thể Go (100 mẫu |
|
2. Chọn lọc, duy trì giống Lúa nếp cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa vàng. |
x |
x |
x |
x |
x |
- Lưu giữ trong kho lạnh sâu |
Hà Long) - Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
Lúa nếp cái hạt cau, 100 mẫu Lúa nếp cái hoa vàng), các dòng G1, G2, và cấp giống nguyên chủng Nếp cái hạt cau, Nếp cái hoa vàng - Báo cáo kết quả thí nghiệm phân bón, mật độ hợp lý đối với sản xuất hạt giống Lúa. - Bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất hạt giống Lúa nếp cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa vàng. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|||
|
3. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt giống Lúa nếp cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa vàng. |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
1.4. |
Bảo tồn, lưu giữ trong nhà lưới các giống phong lan bản địa có giá trị kinh tế tại Thanh Hóa. |
25-30 giống Phong Lan bản địa và Phong lan có giá trị kinh tế tại Thanh Hóa. |
1. Lưu giữ, bảo tồn các giống lan hiện có. |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (lưu giữ trong nhà lưới) |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn 25-30 giống phong lan có giá trị kinh tế tại Thanh Hóa. - Thu thập bổ sung 03 giống lan/năm. - Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống vô tính 10 giống lan. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Thu thập bổ sung thêm trung bình 03 giống lan/năm. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Hoàn thiện kỹ thuật trồng và chăm sóc 02 giống lan rừng/năm trong điều kiện nhà lưới. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
4. Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống vô tính giống Lan (10 giống). |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
1.5 |
Lưu giữ trong nhà lưới cây đầu dòng Bưởi Luận Văn (Citrus maxima Burm. Merr.). |
Cây đầu dòng Bưởi Luận Văn (5 cây S0, 27 cây S1), |
1. Lưu giữ, bảo tồn các cá thể Bưởi Luận Văn: 32 cây, diện tích 210 m². |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (lưu giữ trong nhà lưới) |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn Bưởi Luận Văn: 05 cây S0 và 27 cây S1. - 240 m² mô hình trình diễn cây Bưởi Luận Văn tại Viện Nông nghiệp. - Vườn cây đầu dòng (10 cây) và ứng dụng công nghệ vi ghép tạo thêm 05 cây S0 sạch bệnh bổ sung cho vườn cây S0. - Bổ sung và thay thế cây S1 chất lượng kém; tạo quần thể cây S1 (30-50 cây). - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Chăm sóc mô hình trình diễn 240 m². |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Công nhận cây đầu dòng Bưởi Luận Văn (Citrus maxima Burm. Merr) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
4. Tạo vườn cây đầu dòng (10 cây) và ứng dụng công nghệ vi ghép tạo thêm 05 cây S0 sạch bệnh bổ sung cho vườn cây S0. |
|
x |
x |
x |
|
||||||
|
5. Bổ sung và thay thế cây S1 nhằm thay thế những cây kém chất lượng, đảm bảo duy trì tính đồng nhất, ổn định về năng suất và chất lượng của quần thể cây S1 (30-50 cây). |
|
|
|
|
x |
||||||
|
1.6. |
Bảo tồn cây đầu dòng ở vườn lưu giữ các giống cây ăn quả: Mít Thọ Tân (Artocarpus eterophyllus Lam.), Ổi không hạt (Psidium gua -java), Hồng xiêm (Manilkarazapota), Xoài (Mangifera indica), Na (Ann - ona squamosa) |
- Duy trì mô hình lưu giữ 05 giống cây ăn quả: Mít Thọ Tân, Xoài cát Hòa Lộc, Na dai, Hồng xiêm, Ổi không hạt. - Thu thập bổ sung 3- 5 giống (bưởi, cam, xoài, vải, nhãn…). |
1. Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi, đánh giá 03 vườn cây ưu tú các giống cây ăn quả, diện tích 1,2 ha; tuyển chọn, trồng bổ sung, thay thế cây có chất lượng kém. |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (lưu giữ trong vườn thực vật) |
Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp Hà Trung; Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp và BVR Ngọc Lặc; Địa bàn xã Thọ Phú, tỉnh Thanh Hóa. |
- 01 vườn 76 cây ưu tú; 01 vườn 200 cây ưu tú; 01 vườn 240 cây ưu tú các giống cây ăn quả (Mít Thọ Tân; Hồng xiêm; Xoài cát Hòa Lộc; Na dai, Ổi không hạt) diện tích 1,2 ha. - 20 cây mít bản địa bảo tồn tại chỗ tại xã Thọ Phú, tỉnh Thanh Hóa. - Thu thập bổ sung mới 3-5 giống cây ăn quả chủ lực của tỉnh. - Vườn đầu dòng các giống cây ăn quả chủ lực (3-5 giống). - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Lưu giữ, bảo vệ và chăm sóc 20 cây Mít bản địa tại xã Thọ Phú, tỉnh Thanh Hóa. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Thu thập bổ sung, chọn lọc, xây dựng vườn đầu dòng các giống cây ăn quả chủ lực: 3-5 giống (bưởi, cam, xoài, vải, nhãn…). |
x |
x |
x |
|
|
||||||
|
4. Duy trì, chăm sóc, đề nghị công nhận vườn đầu dòng các giống cây ăn quả chủ lực: 3-5 giống (bưởi, cam, xoài, vải, nhãn…). |
|
|
|
x |
x |
||||||
|
1.7. |
Nghiên cứu chọn tạo; duy trì, chăm sóc, bảo vệ, thu thập, trồng bổ sung nguồn giống cây lâm nghiệp chủ lực gỗ lớn, phù hợp với điều kiện Thanh Hóa. |
- Duy trì lưu giữ 60 nguồn gen cây lâm nghiệp, 12.500 cá thể. - Thu thập, trồng bổ sung 10-12 loài/1.250 cá thể. |
1. Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, điều chỉnh cấu trúc tổ thành vườn lưu giữ 20 ha gồm 60 nguồn gen cây lâm nghiệp. |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (lưu giữ trong vườn thực vật) |
Trạm thực nghiệm lâm nghiệp Hà Trung (xã Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa) |
- 20 ha vườn lưu giữ cây lâm nghiệp. - Thu thập, trồng bổ sung 10-12 loài/ 1.250 cá thể cây trồng lâm nghiệp. - Cây trội: 6-8 loài; 120-150 cây trội được công nhận. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Thu thập, trồng bổ sung 10-12 nguồn gen cây lâm nghiệp chủ lực gỗ lớn, phù hợp với điều kiện Thanh Hóa. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Điều tra, đánh giá, chọn lọc cây trội: 6-8 loài. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
1.8. |
Bảo tồn giống Bò vàng Thanh Hóa (Bos taurus indic -us Linnaeus). |
Nguồn gen Bò vàng (20 bò cái và 02 bò đực giống) |
1. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn Bò vàng hạt nhân (hình thành từ giai đoạn 2020-2025). |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (trong trang trại) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống con nuôi (xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Đàn Bò vàng hạt nhân (10 cái và 01 đực giống). - 01 Tiêu chuẩn cơ sở và 01 hướng dẫn kỹ thuật tuyển chọn đàn Bò vàng sản xuất tại Thanh Hóa. - Sản xuất được 6 Bò vàng/1 năm từ đàn hạt nhân đảm bảo tiêu chuẩn Bò vàng để xây dựng được 01 mô hình bảo tồn Bò vàng đàn sản xuất (10 cái và 01 đực giống). - Xây dựng được đàn Bò vàng thương phẩm được sinh ra từ đàn sản xuất, số lượng 15 con. - 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn sản xuất và đàn thương phẩm Bò vàng được sinh ra từ đàn hạt nhân. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tuyển chọn đàn sản xuất và đàn thương phẩm Bò vàng tại Thanh Hóa. |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
4. Xây dựng 01 mô hình Bò vàng sản xuất sinh ra từ đàn hạt nhân có quy mô 10 cái và 01 đực giống. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của Bò vàng hạt nhân và đàn sản xuất, đàn thương phẩm. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
6. Chọn lọc, nâng cao năng suất sinh sản của đàn sản xuất, tạo đư ợ c đàn Bò vàng thương phẩm: 15 con. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
1.9. |
Bảo tồn giống Lợn mán (Sus scrofa domesticus Linnae- us). |
Nguồn gen Lợn mán (10 cái và 01 đực). |
1. Điều tra bổ sung, đánh giá hiện trạng đàn Lợn mán tại Thanh Hóa. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong trang trại) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống con nuôi (xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Cơ sở dữ liệu về giống Lợn mán tại Thanh Hóa. - Đàn Lợn mán hạt nhân (10 cái và 01 đực). - Đàn sản xuất hình thành từ đàn hạt nhân (10 nái và 01 đực). - 01 Mô hình chăn nuôi Lợn mán thương phẩm bán chăn thả có kiểm soát (20 con). - 01 quy trình kỹ thuật bảo tồn và chăn nuôi phát triển giống Lợn mán. - 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn Lợn mán hạt nhân (hình thành từ giai đoạn 2020-2025) Quy mô 10 cái và 01 đực. |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|||||
|
3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn sản xuất, đàn thương phẩm. |
x |
x |
|
|
|
|
|||||
|
4. Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật tuyển chọn đàn sản xuất, đàn thương phẩm Lợn mán tại Thanh hóa. |
x |
x |
|
|
|
|
|||||
|
5. Tuyển chọn và xây dự ng đàn sản xuất Lợn mán hình thành từ đàn hạt nhân (10 cái và 01 đực giống). |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|||||
|
6. Xây dựng đàn Lợn mán thương phẩm theo phương thức bán chăn thả quy mô 20 con. |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|||||
|
7. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn hạt nhân, đàn sản xuất, đàn thương phẩm (20 cái và 02 đực giống và 20 con thương phẩm). |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|||||
|
1.10 |
Bảo tồn giống Vịt Cổ Lũng (Anas platyrhynchos domesticus Linnaeus), Ngan sen (Cairina mos- chata). |
Nguồn gen Vịt Cổ Lũng (100 cá thể), Ngan sen (100 cá thể). |
1. Đánh giá xác định các tiêu chí đặc điểm ngoại hình, các tiêu chí kinh tế kỹ thuật để xây dựng đàn giống thuần chủng. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong trang trại) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống con nuôi (xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn giống thuần chủng. - Đàn Vịt Cổ Lũng và Ngan sen thuần chủng (100 cá thể/loài mang đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống). - Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn thương phẩm. - Đàn thương phẩm Vịt Cổ Lũng, Ngan sen: 400 con. - Bản hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi Vịt Cổ Lũng, Ngan sen tại Thanh Hóa. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Chọn lọc các cá thể từ đàn hạt nhân vào đàn thuần chủng. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Ghép phối, duy trì, chọn lọc, nâng cao chất lượng đàn giống thuần chủng qua 4 thế hệ (100 cá thể). |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn thương phẩm. |
|
|
|
x |
x |
||||||
|
5. Xây dựng đàn Vịt Cổ Lũng, Ngan sen thương phẩm quy mô 400 con. |
|
|
|
|
x |
||||||
|
6. Xây dựng, hoàn thiện Bản hư ớ ng dẫn kỹ thuật chăn nuôi Vịt Cổ Lũng, Ngan sen tại Thanh Hóa. |
|
|
|
x |
x |
|
|||||
|
1.11 |
Lưu giữa toàn và nâng cao chất lượng nguồn gen thủy sản nước ngọt: Cá lăng chấm (Hemibagr -us guttatus), Cá ngạnh sông (Cran -oglanis Bouderiu -s J.Richardson). |
Nguồn gen Cá lăng chấm (50 cá thể), Cá ngạnh sông (300 cá thể). |
1. Lưu giữ an toàn nguồn gen Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
x |
x |
x |
x |
x |
Bảo tồn chuyển chỗ (trong ao) |
Xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa |
- Mô hình lưu giữ nguồn gen: Cá lăng chấm (50 cá thể), Cá ngạnh sông (300 cá thể). - Mô hình sản xuất giống: Cá lăng chấm: 5000-10.000 con giống/năm, Cá ngạnh sông: 5000-10.000 con giống/ năm. - Mô hình nuôi thương phẩm: Cá lăng chấm trong ao đất (0,1-0,2 ha); Cá ngạnh sông trong ao đất (0,1-0,2 ha). - Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
|
2. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sinh sản nhân tạo Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Ứng dụng quy trình sinh sản nhân tạo trong sản xuất thử nghiệm giống Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
|
x |
x |
x |
|
||||||
|
4. Nghiên cứu xây dựng Quy trình nuôi thương phẩm Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
|
x |
x |
|
|
||||||
|
5. Ứng dụng quy trình kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi thương phẩm Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông. |
|
|
x |
x |
x |
||||||
|
1.12 |
Lưu giữ các chủng vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất chế phẩm Biogreen. |
09 chủng vi sinh vật (Steotomyces TH7, TH14; Bacillus subtilis VL5; Vi khuẩn lactic YDD3; Nấm men TH33, Bacillus TH12, HL1; Burkholderia - vinamiensis (P40, Sphingomonas chungbukensis C3) |
1. Lưu giữ các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn và các chủng Biogreen đã tiếp nhận. |
x |
x |
x |
x |
x |
Lưu giữ in-vitro trong phòng thí nghiệm |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn các chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn và tiếp nhận (10 ống/1 chủng). - 01 bộ sổ theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật. - Quy trình kỹ thuật sản xuất chế phẩm vi sinh Biogreen. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng quy trình kỹ thuật lưu giữ cho từng chủng |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Đánh giá đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn và các chủng Biogreen. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
4. Sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện quy trình kỹ thuật chế phẩm Biogreen. |
x |
|
x |
x |
x |
||||||
|
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm, đánh giá chế phẩm Biogreen. |
|
x |
x |
x |
|
||||||
|
6. Tổ chức 1 lớp tập huấn sử dụng chế phẩm Biogreen trong nông nghiệp. |
|
|
|
x |
|
||||||
|
7. Đào tạo 8-10 kỹ thuật viên nắm vững quy trình lưu giữ, nhân nuôi chủng giống vi sinh và sản xuất chế phẩm Biogreen. |
|
|
|
|
x |
||||||
|
1.13 |
Lưu giữ các chủng vi sinh vật có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong nông nghiệp. |
16 chủng vi sinh vật (Steotomyces sp ACT 07; Bacillus polyferm -enticus B17; Saccharomyces cerevisiae SC; Azotobacter chro - ococcum AT73; Bacillus DF3, DF5, DF6, DF7; Nấm men TP6, TH1, Nấm Tritro, Bacillus spp DF8, Bacillus subtilis BS, Bacillus liche - niformis BL, Bacillus megateri -um BM, nấm mốc Koji). |
1. Lưu giữ các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn và tiếp nhận. |
x |
x |
x |
x |
x |
Lưu giữ in-vitro trong phòng thí nghiệm |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Lưu giữ an toàn các chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn và tiếp nhận (10 ống/1 chủng) - 01 bộ sổ theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật. - Quy trình kỹ thuật sản xuất chế phẩm vi sinh được tiếp nhận. - TCCS chế phẩm vi sinh có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong nông nghiệp. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Đánh giá đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn. |
|
x |
|
x |
|
||||||
|
3. Tiếp nhận công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong nông nghiệp. |
|
x |
|
x |
|
||||||
|
4. Sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong nông nghiệp. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
6. Hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong nông nghiệp. |
x |
|
x |
|
x |
||||||
|
2. Bổ sung nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật có giá trị |
|||||||||||
|
2.1 |
Lưu giữ nguồn gen các giống Quýt hôi (Citrus reticulata Blanco), Quýt vòi (Citrus reticulata Blanco), Cam Vân Du (Citrus maxima Burm. Merr.). |
03 giống cây ăn quả (Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du). |
1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và giá trị của các giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn tại chỗ và lưu giữ trong nhà lưới |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Cơ sở dữ liệu hiện trạng các giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. - Báo cáo đặc điểm nông sinh học và giá trị giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. - Báo cáo đánh giá điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, nông hóa và nước tưới tại vùng trồng các giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. - Bộ tiêu chí tuyển chọn cây đầu dòng Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. - Báo cáo đánh giá tuyển chọn cây đầu dòng. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ . |
|
2. Xây dựng bộ tiêu chí, tuyển chọn cây đầu dòng Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Lập hồ sơ công nhận cây đầu dòng và trình cấp có thẩm quyền công nhận |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
4. Bảo tồn tại chỗ và tiếp tục theo dõi chăm các cây đầu dòng. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
5. Nhân giống vô tính cây đầu dòng, sản xuất cây mẹ sạch bệnh (S0) nguồn gen giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. |
|
x |
|
|
|
||||||
|
6. Cải tạo nhà lưới, lắp hệ thống tưới phù hợp với trồng và lưu giữ cây đầu dòng sạch bệnh (S0, S1). |
|
x |
x |
|
|
||||||
|
7. Sản xuất cây mẹ sạch bệnh (S1) nguồn gen giống Quýt hôi, Quýt vòi, Cam Vân Du. |
|
|
x |
|
|
||||||
|
8. Chăm sóc và duy trì các cây nhân giống vô tính từ cây đầu dòng, cây mẹ sạch bệnh (S0, S1). |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
9. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật lưu giữ, chăm sóc và duy trì các cây mẹ sạch bệnh (S0, S1) trong nhà lưới. |
|
|
|
x |
|
||||||
|
2.2 |
Phục tráng, bảo tồn nguồn gen: Lúa nếp cay nọi (Oryza sativa L.) Lúa soọng (Oryza sativa L.), Lúa vông (Oryza sativ -va L.). |
03 giống lúa bản địa (Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông). |
1. Thu thập mẫu vật liệu Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông (mỗi giống 150 mẫu vật liệu) tại xã Mường Lát, xã Bá Thước. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (lưu giữ trong kho lạnh sâu) |
- Tại các xã Mường Lát, Bá Thước; Viện Nông nghiệp phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Thu thập, lưu giữ 75 mẫu vật liệu Lúa nếp cay nọi, 75 mẫu vật liệu Lúa soọng, 75 mẫu vật liệu Lúa vông. - Chọn lọc 150 dòng G0 nếp cay nọi, 150 dòng G0 Lúa soọng, 150 dòng G0 Lúa vông mang đặc trưng của giống gốc. - 03 bản mô tả giống/3 giống chi tiết, rõ ràng. - Báo cáo kết quả đánh giá dòng G0. - 90-120 dòng G1/ 3 giống (360-450 kg G1/3 giống) Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. - 750-900 kg G2 Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. - 1.800-2.000 kg nguyên chủng Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. - 3.000-3.600 kg cấp giống xác nhận Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. - Các Báo cáo kết quả kiểm tra sức sống của giống. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ . |
|
2. Lưu giữ, bảo tồn: 225 mẫu vật liệu/3 giống; 450 dòng G0/3 giống lúa chọn lọc. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Phục tráng, đánh giá, chọn lọc G0 ngoài đồng ruộng: 225 mẫu/dòng vật liệu 3 giống lúa. |
|
|
|
|
|
||||||
|
4. Bổ sung lưu giữ 90-120 dòng G1 Nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. |
|
|
|
|
|
||||||
|
5. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các nguồn vật liệu thu thập năm 2026 và G1 của năm 2027 |
|
|
|
|
|
||||||
|
6. Bổ sung nguồn vật liệu G2 nếp cay nọi, lúa soọng, lúa vông. |
|
|
|
|
|
||||||
|
7. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các nguồn vật liệu thu thập năm 2026, G1 của năm 2027 và G2 của năm 2028. |
|
|
|
|
|
||||||
|
8. Bổ sung nguồn vật liệu giống nguyên chủng Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. |
|
|
|
|
|
||||||
|
9. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các nguồn vật liệu thu thập năm 2026, G1 của năm 2027, G2 của năm 2028 và giống nguyên chủng. |
|
|
|
|
|
||||||
|
10. Bổ sung nguồn vật liệu cấp giống xác nhận Lúa nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông. |
|
|
|
|
|
||||||
|
11. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các nguồn vật liệu thu thập năm 2026, G1 của năm 2027, G2 của năm 2028, giống nguyên chủng và cấp giống xác nhận. |
|
|
|
|
|
||||||
|
2.3 |
Bảo tồn nguồn gen Trâu đen (Bubalus bubalis Linnaeus). |
Nguồn gen Trâu đen: 11 cá thể. |
1. Thu thập, tư liệu hóa, chọn lọc, bảo tồn tại chỗ giống thuần chủng nhằm xây dựng đàn hạt nhân Trâu đen 11 cá thể. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong trang trại) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống con nuôi (xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu giống Trâu đen tại Thanh Hóa. - 01 Tiêu chuẩn cơ sở đàn hạt nhân Trâu đen. - 01 Tiêu chuẩn cơ sở đàn sản xuất Trâu đen. - 01 Hướng dẫn kỹ thuật bảo tồn nguồn gen Trâu đen. - 01 đàn hạt nhân Trâu đen (10 cái và 01 đực). - 01 đàn sản xuất Trâu đen (10 cái và 01 đực giống). - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn hạt nhân và đàn sản xuất Trâu đen. |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
3. Xây dựng Bản hướng dẫn kỹ thuật tuyển chọn đàn hạt nhân và đàn sản xuất Trâu đen. |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
4. Chọn lọc, bảo tồn tại chỗ giống Trâu đen nhằm xây dựng đàn hạt nhân 11 cá thể (10 cái và 01 đực). |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của Trâu đen đàn hạt nhân và đàn sản xuất. |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
2.4 |
Bảo tồn nguồn gen Gà Kha Thầy (Gallus gallus domesticus Linnaeus). |
Nguồn gen Gà Kha Thầy: 100-200 cá thể. |
1. Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng chăn nuôi, đặc điểm sinh học, sinh thái của giống Gà Kha Thầy. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong trang trại) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống con nuôi (xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Báo cáo thực trạng chăn nuôi, đặc điểm sinh học, sinh thái, khả năng sản xuất của giống Gà Kha Thầy. - Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn thuần chủng, đàn sản xuất Gà Kha Thầy. - Đàn thuần chủng Gà Kha Thầy (100 cá thể); đàn sản xuất Gà Kha Thầy (150 cá thể). - Bản hướng dẫn chọn đàn thuần chủng, đàn sản xuất và kỹ thuật chăn nuôi Gà Kha Thầy. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn giống thuần chủng, đàn sản xuất Gà Kha Thầy |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
3. Xây dựng bản hướng dẫn chọn đàn thuần chủng, đàn sản xuất Gà Kha Thầy |
x |
x |
|
|
|
||||||
|
4. Thu thập, tư liệu hóa, chọn lọc, bảo tồn, xây dựng đàn thuần chủng qua 4 thế hệ quy mô 100 cá thể |
x |
x |
x |
x |
x |
||||||
|
5. Chọn lọc, xây dựng đàn sản xuất Gà Kha Thầy quy mô 150 cá thể. |
|
|
|
x |
x |
||||||
|
6. Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi Gà Kha Thầy tại nơi bảo tồn |
|
|
|
|
x |
||||||
|
2.5 |
Bảo tồn nguồn gen Cá chiên bắc (Bagarius rutilus Ng & Kottelat). |
Nguồn gen Cá chiên bắc: 50-100 cá thể. |
1. Điều tra hiện trạng phân bố, sinh cảnh, mùa sinh sản và kích cỡ khai thác Cá chiên bắc. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong lồng) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống thủy sản; đơn vị phối hợp tại địa phương. |
- Báo cáo hiện trạng phân bố, sinh cảnh và sinh sản Cá chiên bắc tại Thanh Hóa. - Báo cáo phương án bảo tồn chuyển vị nguồn gen Cá chiên bắc. - Mô hình bảo tồn Cá chiên bắc: 50 -100 cá thể/năm. - Mô hình sản xuất giống Cá chiên bắc: 5000-10. 000 con giống/năm. - Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo, nuôi thương phẩm Cá chiên bắc. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng mô hình bảo tồn nguồn gen Cá chiên bắc. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo Cá chiên bắc. |
|
x |
x |
|
|
||||||
|
4. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo xây dựng mô hình sản xuất giống Cá chiên bắc. |
|
|
|
x |
x |
||||||
|
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá chiên bắc. |
|
|
x |
x |
x |
||||||
|
2.6 |
Bảo tồn nguồn gen Cá chim trắng vây vàng (Trachinotus blochii Bacespef - de). |
Nguồn gen Cá chim trắng vây vàng: 50- 100 cá thể. |
1. Điều tra hiện trạng phân bố, nuôi trồng, sinh cảnh, mùa sinh sản và kích cỡ khai thác Cá chim trắng vây vàng. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ (trong ao) |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống thủy sản; đơn vị phối hợp tại địa phương. |
- Báo cáo hiện trạng phân bố, nuôi trồng, sinh cảnh và sinh sản Cá chim trắng vây vàng tại Thanh Hóa. - Báo cáo phương án bảo tồn chuyển vị nguồn gen Cá chim trắng vây vàng. - Mô hình bảo tồn Cá chim trắng vây vàng: 50 -100 cá thể/năm. - Mô hình sản xuất giống Cá chim trắng vây vàng: 10.000-20.000 con giống /năm. - Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm Cá chim trắng vây vàng. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng mô hình bảo tồn nguồn gen Cá chim trắng vây vàng. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo Cá chim trắng vây vàng. |
|
x |
x |
|
|
||||||
|
4. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo xây dựng mô hình sản xuất giống Cá chim trắng vây vàng. |
|
|
|
x |
x |
||||||
|
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá chim trắng vây vàng. |
|
|
x |
x |
x |
||||||
|
2.7 |
Bảo tồn, nhân giống một số nguồn gen thủy sản bản địa có biến động lớn về số lượng phục vụ hoạt động thả cá giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản. |
03 giống thủy sản bản có biến động lớn về số lượng: Cá bống bớp, Cá bỗng, Ngao dầu. |
1. Điều tra, khảo sát đặc điểm phân bố gen Cá bống bớp, Ngao dầu, Cá bỗng tại Thanh Hóa. |
x |
|
|
|
|
Bảo tồn chuyển chỗ trong ao, lồng (đối với cá), Bãi triều (đối với Ngao dầu). |
Trạm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống thủy sản; đơn vị phối hợp trên địa bàn tỉnh. |
- Báo cáo hiện trạng phân bố Cá bống bớp, Ngao dầu, Cá bỗng tại Thanh Hóa. - Khu nuôi lưu giữ giống bố mẹ: Cá bống bớp: 0,1- 0,2 ha, Cá bỗng: 0,1-0,2 ha, Ngao dầu: 1-3 ha. - Sản xuất giống phục vụ thả tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm: Cá bống bớp: 5000-10.000 con, Cá bỗng: 5000-10.000 con, Ngao dầu: 300.000-500.000 con. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Xây dựng khu nuôi lưu giữ giống bố mẹ: Cá bống bớp, Ngao dầu, Cá bỗng tại Thanh Hóa. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
3. Sản xuất giống Cá bống bớp, Cá bỗng, Ngao dầu phục vụ thả cá giống tái tạo nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
|
|
x |
x |
x |
||||||
|
2.8 |
Bảo tồn in-vitro các chủng vi sinh vật, vi nấm: Nấm mốc, Nấm trichoderma, Vi khuẩn bacillus. |
Bổ sung 3-5 chủng vi sinh vật phục vụ phòng trừ bệnh cây trồng, cải tạo đất, sản xuất phân bón, phục vụ canh tác hữu cơ. |
1. Tiếp nhận 01 Quy trình công nghệ kỹ thuật. lưu giữ vi sinh vật: Nấm mốc, Nấm tricho và Vi khuẩn bacillus. |
x |
|
|
|
|
Lưu giữ in-vitro trong phòng thí nghiệm |
Viện Nông nghiệp (phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) |
- Các chủng giống nấm đã được thu thập và phân lập; lưu giữ, bảo tồn trong điều kiện đạt tiêu chuẩn. - Hồ sơ khoa học của giống nấm được định danh. - Hồ sơ kỹ thuật của các chủng giống. - Quy trình kỹ thuật bảo tồn và lưu giữ giống trong phòng thí nghiệm. - Quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm từ Nấm mốc, Nấm tricho và Vi khuẩn bacillus cải tạo đất, sản xuất phân bón hữu cơ. - Các mô hình thử nghiệm sản xuất chế phẩm. - Hồ sơ tiêu chuẩn cơ sở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đăng ký quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ cho 1-3 sản phẩm. |
|
2. Thu thập, phân lập, xác định hoạt tính các chủng VSV thu được. |
x |
|
|
|
|
||||||
|
3. Theo dõi, đánh giá, lưu giữ an toàn chủng vi sinh vật. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
4. Định danh các chủng nấm, vi sinh vật đã phân lập được. |
|
x |
|
|
|
||||||
|
5. Tiếp nhận và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm. |
|
x |
x |
x |
|
||||||
|
6. Sản xuất và xây dựng mô hình thử nghiệm chế phẩm từ các chủng nấm phân lập được. |
|
x |
x |
x |
x |
||||||
|
7. Tập huấn quy trình kỹ thuật sử dụng chế phẩm cho người dân. |
|
|
x |
x |
x |
||||||
|
8. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho 1- 3 sản phẩm. Đăng ký quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ cho 1-3 chế phẩm. |
|
|
|
|
x |
||||||
DANH MỤC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NGUỒN
GEN
(Kèm theo Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
1. Đơn vị chủ trì: Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
2. Đơn vị phối hợp: Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3. Nhiệm vụ cụ thể và thời gian triển khai thực hiện:
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
Nội dung |
Thời gian thực hiện (năm) |
Kết quả/sản phẩm |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
||||
|
1. |
Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục; đánh giá chất lượng, giá trị nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
Điều tra, thu thập bổ sung, lập được danh mục ít nhất 300 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị. Đánh giá chất lượng 250 nguồn gen. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 200 nguồn gen đã thu thập; cập nhật cơ sở dữ liệu 300 nguồn gen thu thập bổ sung. |
1. Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục 300 nguồn gen (100 nguồn gen/năm) các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
x |
x |
x |
|
|
- Cơ sở cơ sở dữ liệu 500 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (trong đó: 350 nguồn gen đánh giá ban đầu; 70 nguồn gen đánh giá chi tiết). - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Đánh giá ban đầu 250 nguồn gen (trong đó gồm 100 nguồn gen đã thu thập và 150 nguồn gen thu thập bổ sung). Đánh giá chi tiết 50 nguồn gen đã được đánh giá ban đầu. |
x |
x |
x |
|
|
||||
|
3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 200 nguồn gen đã điều tra, thu thập; cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu 300 nguồn gen thu thập bổ sung. |
x |
x |
x |
|
|
||||
|
2. |
Duy trì, nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn gen. |
Duy trì, nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn gen; đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc gia gồm 500 nguồn gen đã được điều tra, thu thập (trong đó: 350 nguồn gen đánh giá ban đầu; 70 nguồn gen đánh giá chi tiết). |
1. Duy trì phần mềm hoạt động ổn định (hosting tập trung tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh). |
x |
x |
x |
x |
x |
- Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nguồn gen tỉnh Thanh Hóa (phiên bản nâng cấp 2026–2030). - Bản đồ số nguồn gen Thanh Hóa tích hợp trong phần mềm (cập nhật theo địa giới hành chính mới). - Bộ dữ liệu nguồn gen được cập nhật và tích hợp trên phần mềm 500 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm. - Tài liệu, hồ sơ kèm theo phần mềm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm; tài liệu hướng dẫn kết nối, trao đổi dữ liệu với phần mềm khác. - Hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc gia. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Cập nhật bản đồ nguồn gen theo địa giới hành chính mới; cho phép tìm kiếm theo tỉnh/xã; bật/tắt lớp dữ liệu; xuất file PDF; bổ sung tính năng hiển thị phạm vi phân bố nguồn gen và tìm đường trên bản đồ. |
x |
|
|
|
|
||||
|
3. Kiểm tra, rà soát, chuẩn hóa, bổ sung, cập nhật hoàn thiện bộ dữ liệu đã tạo lập ở giai đoạn trước. |
x |
|
|
|
|
||||
|
4. Thay đổi, bổ sung một số trường dữ liệu phù hợp với đặc thù riêng của một số nhóm nguồn gen. |
|
x |
|
|
|
||||
|
5. Cập nhật, bổ sung mới cơ sở dữ liệu nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm đã được tư liệu hóa vào phần mềm. |
|
x |
x |
x |
x |
||||
|
6. Nâng cấp thêm chức năng giúp hệ thống trao đổi dữ liệu với phần mềm khác, đồng thời cung cấp tài liệu hướng dẫn cách kết nối. |
|
|
x |
|
|
||||
|
7. Tiến hành nâng cấp chức năng song ngữ Anh-Việt với các tính năng, dữ liệu của phần mềm. |
|
|
|
x |
|
||||
|
8. Đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc gia. |
|
|
|
x |
x |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh