Quyết định 228/QĐ-BCT năm 2026 áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
| Số hiệu | 228/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 536/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 2093/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TẠM THỜI
ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM KÍNH NỔI KHÔNG MÀU CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
VÀ MA-LAI-XI-A
(Kèm theo Quyết định số 228/QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) tạm thời là sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a (In-đô-nê-xi-a) và Ma- lai-xi-a có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:
a) Đặc tính cơ bản
Kính nổi là kính tấm được sản xuất theo công nghệ kéo theo phương nằm ngang, nổi trên bề mặt kim loại nóng chảy. Kính nổi thuộc phạm vi hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG tạm thời là kính nổi không màu; không có cốt lưới; không tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu; không phải là kính quang học chưa được gia công về mặt quang học.
b) Mã số hàng hóa (Mã HS)
Sản phẩm kính nổi không màu bị áp dụng thuế CBPG tạm thời được phân loại theo các mã 7005.29.20 và 7005.29.90.
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG tạm thời để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
2. Mức thuế chống bán phá giá tạm thời
|
STT |
Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu |
Tên công ty thương mại liên quan |
Mức thuế CBPG tạm thời |
|
Cột 1 |
Cột 2 |
Cột 3 |
|
|
CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A |
|||
|
1 |
PT Muliaglass |
PT Mulia Industrindo, TBK |
32,78% |
|
2 |
PT Asahimas Flat Glass TBK |
AGC Asia Pacific Pte Ltd |
15,17% |
|
3 |
PT Xinyi Glass Indonesia |
|
28,06% |
|
4 |
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a |
43,78% |
|
|
MA-LAI-XI-A |
|||
|
5 |
Jinjing Technology Malaysia SDN. BHD. |
|
41,07% |
|
6 |
Kibing Group (M) SDN. BHD. |
|
54,83% |
|
SBH Kibing Solar New Materials (M) SDN. BHD. |
|||
|
7 |
Xinyi Energy Smart (Malaysia) SDN. BHD. |
|
53,32% |
|
8 |
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a |
63,39% |
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 536/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 2093/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TẠM THỜI
ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM KÍNH NỔI KHÔNG MÀU CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
VÀ MA-LAI-XI-A
(Kèm theo Quyết định số 228/QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) tạm thời là sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a (In-đô-nê-xi-a) và Ma- lai-xi-a có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:
a) Đặc tính cơ bản
Kính nổi là kính tấm được sản xuất theo công nghệ kéo theo phương nằm ngang, nổi trên bề mặt kim loại nóng chảy. Kính nổi thuộc phạm vi hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG tạm thời là kính nổi không màu; không có cốt lưới; không tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu; không phải là kính quang học chưa được gia công về mặt quang học.
b) Mã số hàng hóa (Mã HS)
Sản phẩm kính nổi không màu bị áp dụng thuế CBPG tạm thời được phân loại theo các mã 7005.29.20 và 7005.29.90.
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG tạm thời để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
2. Mức thuế chống bán phá giá tạm thời
|
STT |
Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu |
Tên công ty thương mại liên quan |
Mức thuế CBPG tạm thời |
|
Cột 1 |
Cột 2 |
Cột 3 |
|
|
CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A |
|||
|
1 |
PT Muliaglass |
PT Mulia Industrindo, TBK |
32,78% |
|
2 |
PT Asahimas Flat Glass TBK |
AGC Asia Pacific Pte Ltd |
15,17% |
|
3 |
PT Xinyi Glass Indonesia |
|
28,06% |
|
4 |
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a |
43,78% |
|
|
MA-LAI-XI-A |
|||
|
5 |
Jinjing Technology Malaysia SDN. BHD. |
|
41,07% |
|
6 |
Kibing Group (M) SDN. BHD. |
|
54,83% |
|
SBH Kibing Solar New Materials (M) SDN. BHD. |
|||
|
7 |
Xinyi Energy Smart (Malaysia) SDN. BHD. |
|
53,32% |
|
8 |
Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a |
63,39% |
|
3. Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời
a) Hiệu lực
Thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Quyết định áp dụng thuế CBPG tạm thời được ban hành.
b) Thời hạn áp dụng
Thuế chống bán phá giá tạm thời có thời hạn áp dụng là 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày có hiệu lực (trừ trường hợp được gia hạn, thay đổi, hủy bỏ theo quy định pháp luật).
4. Áp dụng thuế CBPG có hiệu lực trở về trước
a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định áp dụng thuế CBPG có hiệu lực trở về trước;
b) Thuế CBPG được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn chín mươi (90) ngày trước khi áp dụng thuế CBPG tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế CBPG tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
5. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời
a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất
Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:
- Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
- Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;
- Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất) là văn bản do chính nhà sản xuất phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Để có cơ sở kiểm tra, Bộ Công Thương chuyển cho Cơ quan hải quan mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do các tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này cung cấp.
b) Nội dung kiểm tra của Cơ quan hải quan
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 63,39%.
- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai- xi-a thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.
- Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ In-đô-nê-xi-a hoặc Ma-lai-xi-a thì chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận nhà sản xuất
- Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này hoặc (iii) Giấy chứng nhận nhà sản xuất có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này đã cung cấp thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 43,78% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a;
+ 63,39% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Ma-lai-xi-a.
- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất, Giấy chứng nhận nhà sản xuất không có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này cung cấp và tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu
- Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 2 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 2 của Thông báo này.
- Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc không trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 43,78% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a;
+ 63,39% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Ma-lai-xi-a.
6. Trình tự thủ tục tiếp theo của vụ việc
Sau khi Bộ Công Thương ban hành Quyết định áp dụng thuế CBPG tạm thời, Cơ quan điều tra sẽ tiến hành các bước triển khai tiếp theo, cụ thể:
- Thẩm tra nội dung bản trả lời câu hỏi điều tra;
- Tổ chức phiên tham vấn công khai;
- Gửi dự thảo kết luận điều tra cuối cùng cho bên liên quan để lấy ý kiến;
- Ban hành Kết luận điều tra cuối cùng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh