Quyết định 2261/QĐ-BKHCN năm 2026 về Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Quyết định 534/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 2261/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Vũ Hải Quân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2261/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn Bộ.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 226-KL/TW, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 534/QĐ-TTg; xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226-KL/TW. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về chuyển đổi số quốc gia và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226- KL/TW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số 226-KL/TW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động trong toàn Bộ về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2261/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn Bộ.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 226-KL/TW, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 534/QĐ-TTg; xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226-KL/TW. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về chuyển đổi số quốc gia và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226- KL/TW và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số 226-KL/TW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động trong toàn Bộ về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới tư duy trong chỉ đạo và thực hiện; xem chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài, là yêu cầu thường xuyên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện lồng ghép các nội dung về lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước. Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nghiêm việc hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
4. Đổi mới mạnh mẽ chế độ hội họp
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị hằng năm, đảm bảo chỉ tiêu giảm 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ họp trực tuyến đạt tối thiểu 60%.
- Thực hiện nghiêm quy định về thời gian họp: Hội nghị quán triệt không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng cần thảo luận không quá 1,5 ngày. Đổi mới phương thức điều hành cuộc họp: Không đọc lại báo cáo, dành thời gian chủ yếu để thảo luận và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến, đảm bảo kết nối thông suốt.
5. Đổi mới phương thức làm việc, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng "một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính".
- Chuẩn hóa chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ- CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
- Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ.
- Thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
- Phấn đấu thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính
- Nghiên cứu bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm. Lấy kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm.
- Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc.
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch kèm theo.
1. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. Thực hiện báo cáo kết quả định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12), gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch; định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện, đồng thời gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ rà soát, đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2261/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Lãnh đạo Bộ chỉ đạo |
Sản phẩm/ kết quả |
Thời hạn |
|
1. |
Tuyên truyền, phổ biến Kết luận số 226-KL/TW và Quyết định số 534/QĐ-TTg. |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thứ trưởng Bùi Hoàng Phương |
Văn bản phổ biến, quán triệt. |
Trước 06/5/2026 |
|
2. |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ có quy định còn chồng chéo, không còn phù hợp thực tiễn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, bảo đảm quy trình, thủ tục, thành phần hồ sơ đơn giản, giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Bộ trưởng |
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh mục văn bản cần sửa đổi; ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền. |
Thường xuyên |
|
3. |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do Bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành so với năm trước. |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Lãnh đạo Bộ chỉ đạo theo lĩnh vực |
Số lượng văn bản hành chính giảm ít nhất 15% mỗi năm, báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ. |
Hằng năm, bắt đầu từ 2026 |
|
4. |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ mỗi năm; tăng tỷ lệ hội nghị, cuộc họp trực tuyến đạt từ 60% trở lên trên tổng số hội nghị, cuộc họp. |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Lãnh đạo Bộ chỉ đạo theo lĩnh vực |
Số lượng hội nghị, cuộc họp giảm ít nhất 10% mỗi năm; tỷ lệ hội nghị, cuộc họp trực tuyến đạt từ 60% trở lên. |
Hằng năm |
|
5. |
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống họp trực tuyến từ trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, ổn định |
Cục BĐTW |
Cục CĐSQG, TTCNTT |
Thứ trưởng |
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến quốc gia được nâng cấp đồng bộ, khả năng phục vụ họp trực tuyến quy mô lớn được cải thiện |
2026-2027 |
|
6. |
Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, bảo đảm nguyên tắc “một việc - một đầu mối, 6 rõ”. |
Vụ TCCB |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Bộ trưởng |
Chức năng, nhiệm vụ của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được điều chỉnh, hoàn thiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả rà soát. |
Quý III/2026 |
|
7. |
Rà soát, hoàn thiện quy chế làm việc của Bộ. |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thứ trưởng |
Quy chế làm việc của Bộ được điều chỉnh, hoàn thiện. |
Quý II/2026 |
|
8. |
Rà soát, hoàn thiện quy chế làm việc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; bãi bỏ quy trình, thủ tục nội bộ không còn phù hợp |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Lãnh đạo Bộ chỉ đạo theo lĩnh vực |
Quy chế làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. |
Quý II/2026 |
|
9. |
Đánh giá việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; đề xuất hoàn thiện các quy định nhằm bảo đảm phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp trong phân cấp phân quyền. |
Vụ Pháp chế |
Vụ TCCB, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Bộ trưởng |
Báo cáo đánh giá và kiến nghị Chính phủ về hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền. |
Quý IV/2026 |
|
10. |
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy, né tránh trách nhiệm hoặc can thiệp trái quy định vào công việc của cấp dưới. |
Văn phòng Bộ, Vụ TCCB |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Lãnh đạo Bộ chỉ đạo theo lĩnh vực |
Kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm về kỷ luật hành chính. |
Thường xuyên |
|
11. |
Ban hành quy định hoặc kế hoạch của Bộ về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành |
TTCNTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thứ trưởng Bùi Hoàng Phương |
Quy định/kế hoạch chuyển đổi số của Bộ được ban hành và triển khai |
Quý II/2026 |
|
12. |
Thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản, hồ sơ đạt từ 95% trở lên; bảo đảm 100% văn bản hành chính không mật được gửi, nhận điện tử. |
Văn phòng Bộ |
TTCNTT, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thứ trưởng |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến đạt từ 95% trở lên; 100% văn bản hành chính không mật gửi nhận điện tử. |
Đến cuối 2026 |
|
13. |
Chuẩn hóa chế độ báo cáo, thống nhất hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo trong Bộ, bảo đảm đồng bộ với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ. |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Thứ trưởng |
Ban hành, hướng dẫn chế độ báo cáo thống nhất. |
Năm 2026 |
|
14. |
Bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm. |
Vụ TCCB |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Bộ trưởng |
Văn bản hướng dẫn về đánh giá, xếp loại và thi đua khen thưởng; nội dung thực hiện Kết luận 226-KL/TW được đưa vào tiêu chí đánh giá. |
Quý III/2026 |
|
15. |
Định kỳ 06 tháng, hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của Bộ KH&CN gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. |
Vụ TCCB |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Bộ trưởng |
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kết luận 226- KL/TW định kỳ 6 tháng, hằng năm (trước ngày 20/6 và 20/12) . |
Định kỳ |
|
16. |
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ. |
TTCNTT |
Cục CĐSQG |
Thứ trưởng |
Ứng dụng Trợ lý ảo hỗ trợ hoạt động công vụ được đưa vào thí điểm. |
2026-2027 |
|
17. |
Thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. |
TTCNTT |
Văn phòng Bộ, Cục CĐSQG |
Thứ trưởng |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình được cung cấp. |
2026-2027 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh