Quyết định 2259/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về Khí tượng thuỷ văn và Biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 2259/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Phan Trung Bá |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2259/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-СР ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-СР ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đánh giá khí hậu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT- BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
Căn cứ Thông tư số 18/2022/TT-BTNMT ngày 21/11/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BTNMT ngày 30/10/2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BNNMT ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2259/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-СР ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-СР ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đánh giá khí hậu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT- BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
Căn cứ Thông tư số 18/2022/TT-BTNMT ngày 21/11/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BTNMT ngày 30/10/2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BNNMT ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 401/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ
VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
1. Quy chế này quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Không điều chỉnh các quy trình chuyên môn, kỹ thuật do cơ quan chuyên ngành ban hành.
2. Những nội dung liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy chế áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, quy định trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chặt chẽ và tuân thủ quy định pháp luật.
2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp và trao đổi các thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
2. Bảo đảm sự thống nhất, liên ngành, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, khách quan và phân công trách nhiệm phù hợp với từng cơ quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính về nội dung, tiến độ và hiệu quả của nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chủ động liên hệ, yêu cầu các đơn vị phối hợp cung cấp thông tin, ý kiến và tổng hợp báo cáo, kết quả cuối cùng theo quy định.
4. Cơ quan phối hợp (đơn vị liên quan): Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến lĩnh vực mình quản lý theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; Hỗ trợ thực hiện: Cử cán bộ, cung cấp lực lượng, phương tiện để thực hiện các nhiệm vụ phối hợp; Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung liên quan và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình; Chủ động báo cáo cơ quan chủ trì về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quy chế.
5. Việc phối hợp dựa trên chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Việc phối hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu phải thực hiện thường xuyên, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định pháp luật.
1. Báo cáo, trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu bằng văn bản hoặc qua các ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức các hoạt động liên ngành, sơ kết, tổng kết, hội nghị, toạ đàm, tập huấn.
3. Thành lập, tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
4. Các hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành: Các văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; Các chương trình, kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh; Danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh; Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu; Đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tạo tín chỉ các-bon; Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; Và các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án khác về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu;
c) Tổ chức tham gia ý kiến theo quy định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành trung ương;
d) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu; đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các quy định về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Sở Tư Pháp chủ trì thẩm định, góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hướng dẫn kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật; phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu.
3. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí có lộ trình để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, cơ quan đơn vị có liên quan:
a) Phối hợp góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh; danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu; đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tạo tín chỉ các-bon; cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án khác về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án khác về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu;
c) Kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế các quy định, văn bản không khả thi, không còn phù hợp, chồng chéo, mâu thuẫn về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo thẩm quyền.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; phổ biến kiến thức về hoạt động khí tượng thuỷ văn, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân; là đầu mối chủ trì công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh, tăng cường tuyên truyền về việc thi hành pháp luật về hoạt động khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai vào chương trình giảng dạy; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh, học viên, cán bộ, giáo viên trong các cơ sở giáo dục.
4. Các sở, ban, ngành; các cơ quan thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân các xã, phường:
a) Chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức thành viên của mặt trận, Hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tìm hiểu, chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; tham gia phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lào Cai phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về pháp luật khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thẩm định, giám sát việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn; giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liệu quản lý khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ trì tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tham gia hợp tác quốc tế về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liệu quản lý khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; thẩm định các chương trình, dự án về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch tài nguyên viễn thông trên địa bàn tỉnh phục vụ hoạt động khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Thực hiện tiếp nhận công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân, lập danh sách và gửi các cơ quan theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; kiểm tra, giám sát tuân thủ việc thực hiện công bố hợp quy các chất làm suy giảm tầng ô dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát và chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát sau khi tái chế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan về kinh doanh, thương mại sản phẩm, hàng hóa;
3. Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào công tác đo đạc, khảo sát, dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn, giám sát biến đổi khí hậu. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn và thiên tai để phục vụ tốt công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương.
4. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liệu quản lý khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; tham gia hợp tác quốc tế về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tham gia hợp tác quốc tế về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai và vùng trọng điểm cháy rừng dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc khí tượng thuỷ văn và cung cấp thông tin khí tượng thuỷ văn liên quan đến vận hành của chủ công trình phải quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi quản lý; phối hợp bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn thuộc mạng lưới khí tượng thuỷ văn quốc gia; quản lý, bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thuỷ văn của Trung ương trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức theo dõi, giám sát việc tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh đối với các trường hợp được tác động vào thời tiết theo quy định;
đ) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
e) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn khu vực, Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh Lào Cai, các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan tổng hợp tình hình khí tượng thủy văn, đánh giá diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố tự nhiên, con người, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; Hỗ trợ Đài Khí tượng tuỷ văn khu vực, Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh Lào Cai thực hiện công tác khảo sát, đo đạc, dự báo khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể và phù hợp với đặc thù của địa phương ngoài các bản tin dự báo, cảnh báo theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
2. Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh
a) Cung cấp kịp thời, chính xác các bản tin dự báo, cảnh báo, thông tin, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức có liên quan để phục vụ công tác xây dựng phương án, kế hoạch và chỉ đạo phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh;
b) Phát báo kịp thời các hiện tượng khí hậu, thời tiết thủy văn nguy hiểm (nắng nóng, không khí lạnh, áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét...) cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng theo quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời thu nhận thông tin dữ liệu, phát báo bổ sung các tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm tra độ chính xác số liệu khí tượng thuỷ văn được sử dụng cho việc tính toán, thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi có công trình khí tượng thuỷ văn xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thuỷ văn thuộc thẩm quyền quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được phê duyệt và thực hiện cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi có công trình để quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn; áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến khí tượng thuỷ văn; rà soát các công trình khí tượng thuỷ văn trên địa bàn, đề xuất phát triển các trạm khí tượng thuỷ văn và giám sát biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra, giám sát việc xử lý các hành vi vi phạm về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng thuỷ văn thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Cung cấp các thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo công tác quản lý khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh; Báo cáo công tác ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh[1]; Báo cáo hoạt động thích ứng với Biến đổi khí hậu tỉnh hàng năm phục vụ Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh[2] (nội dung cung cấp tại Phụ lục 1); Báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu[3], Thông tin về tình hình dự báo thời tiết cực đoan (Nội dung cung cấp tại Phụ lục 2) theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Phối hợp trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại Điều 34 Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn (Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTNMT ngày 09/7/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 15/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
d) Ngoài nội dung phối hợp tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này Uỷ ban nhân dân xã, phường theo dõi việc chấp hành pháp luật, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Khí tượng thuỷ văn; tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
đ) Thực hiện công tác phối hợp khác khi có chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ về giảm nhẹ phát thải khí kính các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất, trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp; các nguồn thải khác trong nông nghiệp); Chất thải (Bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải).
b) Nội dung thực hiện (theo lĩnh vực quản lý):
- Hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm; tăng cường hấp thụ khí nhà kính quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Hoạt động tiếp nhận báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; tiếp nhận kế hoạch, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở thuộc đối tượng kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10[4], khoản 6 Điều 11[5], khoản 7 Điều 13[6] và khoản 3 Điều 15[7] của Nghị định Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh danh mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính dựa trên tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6[8] Nghị định Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định về đo đạc, báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính;
- Kiểm soát, hướng dẫn hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 15, Điều 16 Thông tư Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Theo dõi hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Tổng hợp, theo dõi, nắm bắt chung kết quả triển khai các nhiệm vụ về giảm nhẹ phát thải khí kính, bảo vệ tầng ô-dôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì thực hiện, cung cấp thông tin nhiệm vụ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính các lĩnh vực xây dựng (Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng); giao thông vận tải (Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải);
b) Nội dung thực hiện (theo lĩnh vực quản lý): Như điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cung cấp thông tin, kết quả thực hiện các nội dung tại điểm b khoản 2 Điều này theo lĩnh vực ngành phụ trách về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định;
d) Chủ động lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng các quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực theo Hướng dẫn tại Thông tư 06/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
3. Sở Công Thương
a) Thực hiện nhiệm vụ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực năng lượng (Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than); Các quá trình công nghiệp (Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác);
b) Nội dung thực hiện (theo lĩnh vực quản lý): Như điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cung cấp thông tin, kết quả thực hiện các nội dung tại điểm b khoản 2 Điều này theo lĩnh vực ngành phụ trách về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định;
d) Chủ động lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng các quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực theo Hướng dẫn tại Thông tư 06/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp theo nội dung Quy chế này về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) thông qua hệ thống thông điều hành điện tử trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Quy chế này báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo nội dung Quy chế này và các quy định pháp luật; trong quá trình tổ chức có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định, văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ảnh, báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định./.
NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
TT |
Nội dung giám sát, đánh giá |
Chỉ số giám sát, đánh giá |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
|
I |
Phân tích và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu theo Ngành /lĩnh vực quản lý (nếu có) |
|||
|
1 |
Phân tích, đánh giá các diễn biến biến đổi khí hậu tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất |
Diễn biến, xu hướng thiên tai, biến đổi khí hậu; Các loại hình, sự cố thiên tai điển hình trên địa bàn |
Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lào Cai |
|
|
2 |
Thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu |
Kèm theo bảng kê thiệt hại, số liệu, kinh phí |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lào Cai |
|
|
II |
Công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu |
|||
|
1 |
Hoàn thiện thể chế, chính sách |
1.1. Số lượng văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có lồng ghép nội dung liên quan đến thích ứng biến đổi khí hậu được xây dựng và ban hành (Kèm theo Danh mục văn bản; kết quả triển khai) |
Sở Tư pháp; các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Số lượng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Sở Tài chính |
|||
|
2 |
Xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án |
2.1. Số lượng quy hoạch liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
2.2. Số lượng kế hoạch liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành |
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
||
|
2.3. Số lượng chương trình, đề án, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu được thực hiện |
||||
|
3 |
Hướng dẫn triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy định và hướng dẫn kỹ thuật |
3.1. Số lượng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về thích ứng biến đổi khí hậu được triển khai thực hiện trên địa bàn. |
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
3.2. Số lượng hướng dẫn kỹ thuật về thích ứng biến đổi khí hậu - được triển khai thực hiện trên địa bàn |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|||
|
4 |
Xây dựng báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu |
Báo cáo ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
5 |
Lồng ghép nội dung thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch, đề án… |
Tỷ lệ quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình được lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
6 |
Hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu |
Cơ quan chuyên môn và số công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu |
Sở Nội vụ tổng hợp; Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
7 |
Tình hình thanh, kiểm tra các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu quản lý. |
Số lượt kiểm tra/Tình hình vi phạm/Tình hình xử lý |
Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; các Sở ngành quản lý |
|
|
III |
Tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực |
|||
|
1 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
1.1. Số lượng và chủng loại giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Quy mô áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản mới thích ứng với biến đổi khí hậu. |
||||
|
1.3. Số lượng và quy mô các mô hình sản xuất, canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu được chuyển đổi |
||||
|
1.4. Số lượng và quy mô công nghệ, giải pháp hữu ích trong sản xuất, canh tác được ứng dụng |
||||
|
1.5. Diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn được bảo vệ, trồng mới và phục hồi cho mục đích thích ứng với biến đổi khí hậu |
||||
|
1.6. Số lượng và quy mô công nghệ cao trong dự báo, phòng, chống cháy rừng được ứng dụng |
||||
|
2 |
Môi trường và đa dạng sinh học |
2.1. Số lượng và quy mô các khu bảo tồn, khu cứu hộ, bảo tồn ngoại vi nuôi và nhân giống các loài bị đe dọa được thành lập (nếu có) |
||
|
2.2. Số lượng mô hình bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực có tính đa dạng sinh học cao, dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu được triển khai |
||||
|
2.3. Tỷ lệ (%) diện tích các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái được khôi phục |
||||
|
2.4. Số lượng và quy mô các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái được triển khai |
||||
|
3 |
Tài nguyên nước |
3.1. Số lượng và quy mô các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được triển khai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã; Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh |
|
3.2. Số lượng và quy mô công trình trữ nước trong điều kiện khan hiếm nước, hạn hán do biến đổi khí hậu được triển khai |
||||
|
3.3. Số lượng trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) được xây dựng và vận hành |
||||
|
3.4. Số lượng quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh được rà soát, điều chỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
||
|
4 |
Giao thông vận tải |
4.1. Số lượng công trình, dự án giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh thường bị đe dọa bởi lũ lụt, sạt lở đất được xây dựng, cải tạo và nâng cấp |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
4.2. Khối lượng (km) đường giao thông trên địa bàn tỉnh thường bị đe dọa bởi lũ lụt, sạt lở đất được xây dựng, cải tạo và nâng cấp |
||||
|
5 |
Xây dựng, đô thị |
5.1. Số công trình hạ tầng kỹ thuật phòng, chống ngập lụt ở đô thị được xây dựng, nâng cấp. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
5.2. Tỷ lệ (%) dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của bão, nước dâng do bão, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ suối, lũ quét, sạt lở đất được bố trí, di dời, sắp xếp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
5.3. Số lượng nhà ở an toàn với bão lũ được xây dựng |
||||
|
6 |
Công nghiệp, thương mại, dịch vụ |
6.1. Số lượng công trình hạ tầng ngành năng lượng được xây dựng, nâng cấp phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
6.2. Số lượng công trình hạ tầng sản xuất công nghiệp được xây dựng, nâng cấp phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu. |
||||
|
6.3. Số lượng công trình hạ tầng thương mại, dịch vụ được xây dựng, nâng cấp phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu. |
||||
|
7 |
Y tế và sức khỏe cộng đồng |
7.1. Số lượng cơ sở y tế, khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh tại các vùng chịu nhiều rủi ro trước tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng mới, nâng cấp. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
7.2. Số lượng cơ sở y tế, khám chữa bệnh được cung cấp trang thiết bị dự phòng và điều trị các bệnh liên quan đến biến đổi khí hậu. |
||||
|
7.3. Số lượng bản tin cảnh báo nguy cơ dịch bệnh, sức khỏe do thời tiết, khí hậu cực đoan |
||||
|
8 |
Lao động, xã hội |
8.1. Số lượng chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho các cộng đồng, đối tượng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
8.2. Tỷ lệ (%) người dân, nữ giới ở vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu được đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế |
||||
|
8.3. Tỷ lệ (%) người dân, nữ giới ở vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu được đào tạo kỹ năng mềm về thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai |
Sở Nội vụ; Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
||
|
9 |
Văn hóa, thể thao, du lịch |
9.1. Số lượng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở khu vực chịu tác động của biến đổi khí hậu được bảo quản, tu bổ và phục hồi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
9.2. Số lượng cơ sở hạ tầng du lịch ở khu vực chịu tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, nâng cấp |
||||
|
9.3. Số lượng công trình thể thao ở khu vực chịu tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, nâng cấp |
||||
|
IV |
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu |
|||
|
1 |
Quản lý rủi ro thiên tai |
1.1. Số lượng bản tin dự báo khí tượng thủy văn và thời tiết; dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan được phát hành |
Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Tỷ lệ (%) người dân tại các vùng có rủi ro thiên tai trước tác động của biến đổi khí hậu được tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
1.3. Tỷ lệ hộ gia đình trong vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn. |
UBND cấp xã |
|||
|
1.4. Số lượng bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh, chi tiết đến cấp xã đặc biệt đối với các khu vực có nguy cơ rủi ro cao được xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
1.5. Số công trình thủy lợi, thủy điện, phòng chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm bảo an toàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
|||
|
1.6. Tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu được thống kê, báo cáo theo định kỳ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
1.7. Số lượng hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện có phương án phòng lũ cho hạ du trong tình huống xả khẩn cấp và vỡ đập |
Sở NN&MT, Sở Công Thương |
|||
|
V |
Hoạt động giảm phát thải khí nhà kính |
|||
|
1 |
Kết quả giảm phát thải khí nhà kính theo ngành/lĩnh vực quản lý. |
- Hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm; tăng cường hấp thụ khí nhà kính. - Kết quả giảm phát thải khí nhà kính định lượng được quy đổi ra tấn CO2 tương đương của các biện pháp, hoạt động. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
|
2 |
Tên chương trình/dự án/mô hình giảm phát thải khí nhà kính |
Danh mục chương trình/dự án/mô hình giảm phát thải khí nhà kính (Thời gian thực hiện; Mục tiêu; Kinh phí thực hiện - nguồn kinh phí: các nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường, đầu tư phát triển, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, xã hội hóa) |
Sở Tài chính; Các sở/ngành, đơn vị triển khai các nhiệm vụ ngoài ngân sách; UBND cấp xã |
|
|
3 |
Kết quả quản lý các cơ sở thuộc đối tượng kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
- |
Hoạt động tiếp nhận báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; tiếp nhận kế hoạch, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở thuộc đối tượng kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh |
Danh sách cơ sở nộp báo cáo/kế hoạch; Kết quả tiếp nhận, triển khai |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công thương; Xây dựng |
|
|
- |
Rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh danh mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính dựa trên tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP[9] của Chính phủ |
Danh sách đơn vị rà soát bổ sung, đưa ra khỏi danh mục |
||
|
4 |
Kiểm soát, hướng dẫn hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát |
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công thương; Xây dựng |
|
|
5 |
Theo dõi hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công thương; Xây dựng |
|
|
VI |
Nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu |
|||
|
1 |
Nguồn lực đầu tư |
1.1. Ngân sách nhà nước |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Vốn hỗ trợ quốc tế (ODA vốn vay và không hoàn lại) |
||||
|
1.3. Từ các nguồn vốn hợp pháp khác |
||||
|
2 |
Quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư |
2.1. Tỷ lệ giải ngân vốn cho thích ứng với biến đổi khí hậu |
||
|
VII |
Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế |
|||
|
1 |
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ |
1.1. Số chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Số công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu |
||||
|
1.3. Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu được nộp đơn, cấp bằng, ứng dụng trong thực tiễn |
||||
|
2 |
Hợp tác quốc tế |
2.1. Số chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
VIII |
Đào tạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức |
|||
|
1 |
Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về biến đổi khí hậu |
1.1. Số lượng công chức, viên chức, người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn về biến đổi khí hậu |
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
1.2. Số lượng cơ sở giáo dục, đào tạo có giảng dạy về biến đổi khí hậu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
||
|
2 |
Hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu |
2.1. Số chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
2.2. Tỷ lệ người dân được tuyên truyền, nâng cao nhận thức thích ứng với biến đổi khí hậu |
||||
NỘI DUNG PHỐI HỢP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, TÍNH DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG, RỦI RO, TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
TT |
Yếu tố |
Thông số chi tiết |
Thời kỳ thống kê |
Cơ quan chủ trì báo cáo/cung cấp thông tin |
|
1 |
Nhiệt độ |
Nhiệt độ trung bình năm; trung bình theo mùa và nhiệt độ tối cao, tối thấp |
Giai đoạn đánh giá (5 năm; 10 năm…) |
Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh |
|
2 |
Lượng mưa |
Lượng mưa trung bình năm, trung bình theo mùa; lượng mưa một ngày lớn nhất, năm ngày lớn nhất và số ngày mưa lớn hơn 50mm |
||
|
3 |
Các hiện tượng khí hậu cực đoan |
Bao gồm bão và áp thấp nhiệt đới, gió mùa, rét đậm, rét hại, nắng nóng, hạn hán và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác trên địa bàn tỉnh |
||
|
4 |
Thông tin, dữ liệu về tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu, thiên tai |
Thiệt hại về người, tài sản, hoa màu, vật nuôi… |
Giai đoạn đánh giá |
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lào Cai |
|
5 |
Số liệu thống kê và các tài liệu khác có liên quan |
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực |
Giai đoạn đánh giá |
Các sở, ngành; Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh |
|
Nhóm viễn thám và dữ liệu cao không; Số liệu từ radar thời tiết, ảnh vệ tinh khí tượng; Số liệu thám không vô tuyến (đo đạc các lớp khí quyển cao). |
[1] Nhiệm vụ giao Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại Khoản 2 Điều 95 Luật Bảo vệ môi trường; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh Lào Cai về Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
[2] Nhiệm vụ giao Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại Điểm a Khoản 4 Điều 90 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật); Kế hoạch số 173/KH- UBND ngày 26/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về triển khai thực hiện Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
[3] Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu (Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BNNMT ngày 20/6/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
[4] b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/6 hàng năm kể từ năm 2027.”
[5] “6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này trên địa bàn quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 30/6 kể từ năm 2025”.
[6] “7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp số liệu cho các bộ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định phục vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tham gia thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này trên địa bàn quản lý.”
[7] “3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan phối hợp với các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này trên địa bàn quản lý.”
[8] “1. Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
b) Công ty kinh doanh vận tải hàng hoá có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
c) Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
d) Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.”
[9] “1. Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
b) Công ty kinh doanh vận tải hàng hoá có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
c) Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
d) Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.”
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh